Đây là một bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp, sự mất cân bằng này có thể bắt đầu từnhiều yếu tố, như di truyền, phát triển, chuyển hóa và
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp là một bệnh lý mạn tính bao gồm tổn thương sụn khớp làchủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp
và màng hoạt dịch Đây là một bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn cấu trúc
và chức năng của một hoặc nhiều khớp, sự mất cân bằng này có thể bắt đầu từnhiều yếu tố, như di truyền, phát triển, chuyển hóa và chấn thương [1],[2],[3].Thoái hóa khớp có thể gặp ở nhiều khớp động, nhưng theo thống kêbệnh hay gặp ở những khớp chịu tải như khớp gối, khớp háng, khớp cột sống.Khi khớp bị thoái hóa đến giai đoạn biểu hiện lâm sàng sẽ gây đau, hạn chếchức năng đi lại và sinh hoạt của người bệnh, khiến người bệnh phải thườngxuyên đi khám bệnh và điều trị
Ở Mỹ, hàng năm có 21 triệu người mắc bệnh thoái hóa khớp, với 4 triệungười phải nằm viện, khoảng 100.000 bệnh nhân không thể đi lại được dothoái hóa khớp gối nặng Thoái hóa khớp gối là nguyên nhân gây tàn tật chongười có tuổi, đứng thứ hai sau bệnh tim mạch [4]
Ở Việt Nam, thoái hóa khớp đứng hàng thứ ba (4,66%) trong các bệnh
có tổn thương khớp, trong đó thoái hóa khớp gối chiếm 56,5% tổng số cácbệnh khớp do thoái hóa cần điều trị nội trú [5]
Hiện nay cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình của người Việt Nam,các bệnh lý xương khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp gối là chứng bệnh haygặp, càng cao tuổi diễn biến bệnh càng nặng Đây là bệnh không trực tiếp đedọa đến tính mạng, nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống,khả năng lao động và sinh hoạt của người bệnh
Điều trị thoái hóa khớp gối nội khoa chủ yếu là dùng các nhóm thuốcgiảm đau, chống viêm toàn thân hoặc tiêm trực tiếp vào khớp gối Mặc dù cácnhóm thuốc này có tác dụng giảm đau, làm chậm quá trình thoái hóa khớp,
Trang 2nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ như gây xuất huyết tiêu hóa, ảnh hưởngđến chức năng gan, thận,…Các phương pháp điều trị bằng vật lý trị liệu hiệnnay được áp dụng cho bệnh nhân thoái hóa khớp như đắp paraphin, siêu âm,điện xung, sóng ngắn…cho kết quả còn hạn chế Trong khi đó các bài tập vậnđộng khớp gối cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối đã được chứng minh cho kếtquả rất khả quan trong nhiều nghiên cứu [6],[7],[8].
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụngcủa bài tập vận động trong phục hồi chức năng thoái hóa khớp gối”, với hai
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ KHỚP GỐI
1.1.1 Giới hạn của khớp gối
Là đoạn nối giữa đùi và cẳng chân được giới hạn phía trên bởi đườngvòng ngay trên bờ trên xương bánh chè khoảng 3 khoát ngón tay và bên dướibởi đường vòng qua phía dưới lồi củ xương chày Gối được chia thành 2vòng: Vòng gối trước và vòng gối sau [9],[10]
1.1.2 Giải phẫu khớp gối
Khớp gối là một khớp bản lề do sự tiếp khớp giữa các lồi cầu củaxương chày và xương đùi và giữa xương bánh chè với diện bánh chè củaxương đùi
Đây là một khớp phức hợp gồm các thành phần: Đầu dưới xương đùi,đầu trên xương chày, xương bánh chè, sụn khớp, hệ thống dây chằng và baokhớp Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu, thần kinh chi phối, nuôi dưỡng,vận động
Khớp gối có bao hoạt dịch rất rộng, lại ở nông nên dễ bị va chạm và tổnthương [9],[10]
Khớp gối gồm hai khớp:
- Giữa xương đùi và xương chày (thuộc loại khớp lồi cầu)
- Giữa xương đùi và xương bánh chè (thuộc loại khớp phẳng)
Trang 4Hình 1.1 Giải phẫu khớp gối [9]
1.1.2.1 Mặt khớp
- Đầu dưới xương đùi: Có lồi cầu trong và lồi cầu ngoài khớp với hai
mặt khớp lõm đầu trên xương chày Lồi cầu trong hẹp hơn nhưng dài hơn lồicầu ngoài Phía trước hai lồi cầu dính với nhau tạo thành diện bánh chè Phíasau hai lồi cầu tách xa nhau bởi hố gian lồi cầu
- Đầu trên xương chày: Loe thành 2 lồi cầu đỡ lấy xương đùi bằng 2 diện
khớp, diện khớp ngoài rộng và nông hơn Giữa 2 diện khớp có lồi gian lồicầu, chia khoảng gian lồi cầu thành vùng gian lồi cầu trước và sau
- Sụn chêm: Hai sụn chêm nằm trên 2 mặt khớp của xương chày làm cho
mặt khớp sau hơn và rộng hơn, sụn ngoài hình chữ O, sụn trong hình chữ C
- Xương bánh chè: Mặt sau xương bánh chè tiếp khớp với ròng rọc
xương đùi, đỉnh xương bánh chè là mốc xác định khe khớp gối
Trang 5Phía xương chày: Bám dưới 2 diện khớp
Phía trước: Bám vào các bờ của xương bánh chè
Phần giữa xương đùi và xương chày bao xơ dính vào sụn chêm chiakhớp làm 2 tầng
+ Bao hoạt dịch
Màng hoạt dịch bao phủ toàn bộ mặt trong của khớp gối Đó là mộtmàng mỏng giàu mạch máu và mạch bạch huyết, mặt hướng vào khoang khớpnhẵn bóng có lớp tế bào biểu mô bao phủ Các tế bào này có nhiệm vụ tiết radịch khớp Dịch khớp có tác dụng bôi trơn ổ khớp, giảm ma sát khi cử độngkhớp, cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp [11]
* Các dây chằng: Gồm 5 hệ thống dây chằng
+ Các dây chằng bên
Dây chằng bên chày đi từ củ bên lồi cầu trong xương đùi xuống dưới và
ra trước bám vào đầu trên xương chày
Dây chằng bên mác đi từ củ bên lồi cầu ngoài xương đùi xuống dưới và
ra sau bám vào chỏm xương mác
+ Các dây chằng trước
Trang 6- Dây chằng khoeo chéo: Là một chẽ quặt ngược của gân cơ bán mạc, đi
từ trong ra ngoài và lên trên, bám vào vỏ lồi cầu ngoài xương đùi
- Dây chằng khoeo cung: Đi từ chỏm xương mác tỏa thành 2 bó bám vàoxương chày và xương đùi, tạo thành một vòng cung có cơ khoeo đi qua
+ Các dây chằng bắt chéo hố gian lồi cầu
- Dây chằng ngang gối nối 2 sừng trước của sụn chêm với nhau
- Dây chằng chêm đùi trước là một số sợi của dây chằng bắt chéo trước,
đi từ lồi cầu ngoài xương đùi tới bám vào sừng trước của sụn chêm trong
- Dây chằng chêm đùi sau là một số sợi của dây chằng bắt chéo sau đi từlồi cầu trong xương đùi tới bám vào sụn chêm ngoài
1.1.3 Chức năng khớp gối
- Chức năng chính khớp gối là chịu sức nặng của cơ thể ở tư thế thẳng vàquyết định sự chuyển động của cẳng chân, lực đè nén của sức nặng cơ thể vàsức mạnh của sự chuyển động đòi hỏi khớp gối có sức chịu đựng đặc biệt [9],[10]
Động tác của khớp gối có tính linh hoạt gồm:
Trang 7+ Gấp, duỗi cẳng chân (theo trục ngang: khớp gối gấp tối đa 1350 vàduỗi 00)
+ Xoay vào trong và xoay ra ngoài khi gối đang ở tư thế gấp (quanh trụcthẳng đứng)
- Những cơ chính vận động khớp gối là:
+ Cơ duỗi: Cơ tứ đầu đùi
+ Các cơ gấp: Các cơ ụ ngồi cẳng chân và sự hỗ trợ của cơ thon, cơ bụngchân và cơ may
+ Cơ xoay trong: Cơ khoeo
1.1.4 Cấu tạo và thành phần chính của sụn khớp gối
1.1.4.1 Cấu tạo sụn khớp
Sụn khớp bình thường dày khoảng 4-6 mm, có tính chịu lực và đàn hồicao Sụn khớp bao bọc các đầu xương, đáp ứng chức năng sinh lý là bảo vệđầu xương và dàn đều sức chịu lực lên toàn bộ bề mặt khớp Sụn khớp đượcdinh dưỡng từ tổ chức dưới sụn thấm qua các proteoglycan và từ các mạchmáu của màng hoạt dịch thấm qua dịch khớp [11]
1.1.4.2 Thành phần chính của sụn khớp
- Tế bào sụn là một trong các thành phần cơ bản tạo nên sụn, chứa
nhiều proteoglycan, fibrin, sợi collagen Tế bào sụn ở người trưởng thành nếu
bị phá hủy chúng sẽ không thay thế [12]
- Chất căn bản của sụn có 3 thành phần trong đó nước chiếm 80%, các sợi collagen và proteoglycan chiếm 5 -10% [13].
Trang 8Sợi collagen: Bản chất là các phân tử acid amin Kiểm soát khả năngchịu đựng sức co giãn của sụn Sợi collagen bị phân hủy bởi men collagenase.Hoạt động của collagenase chỉ xảy ra trong sụn khớp bị thoái hóa.
Proteoglycan: Là chất có khả năng chịu sức ép lên sụn và giữ lại mộtlượng lớn dung môi Chúng được tạo thành từ một protein với các dải bênglycosaminoglycan rất giàu tế bào sụn và keratin sunfat Càng ở dưới đáy sụn,lượng Proteoglycan càng tăng
1.2 X QUANG KHỚP GỐI BÌNH THƯỜNG
Chụp XQ khớp gối là phương pháp đơn giản, thường quy nhưng có thểmang lại những thông tin đầy đủ để chẩn đoán và định hướng điều trị trong đa
số các bệnh về khớp
Hình ảnh XQ thường quy cho phép phân biệt được mật độ 4 nhóm cấutrúc xương, phần mềm, mỡ và không khí Bên cạnh các cấu trúc xương và vôihóa, hình ảnh bóng mờ của các cấu trúc phần mềm, tổ chức dưới da, dưới baokhớp cũng quan trọng trong chẩn đoán
- Trên phim XQ chụp khớp gối thẳng: Phía trên mâm chày lồi, ngược lạigiữa mâm chày thì lõm, xương mác ở phía sau xương chày và bị che phủ bởimặt bên của xương chày
Trên phim thẳng cũng có thể quan sát được vị trí xương bánh chè và sosánh với bên đối diện
- Trên phim chụp gối nghiêng: Lồi cầu trong xương đùi ở phía xa và thấphơn lồi cầu ngoài, lồi cầu củ xương chày ở phía trước và lồi củ bên ở phía sau[14],[15]
Trang 91.3 BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI
1.3.1 Định nghĩa
Thoái hóa khớp(THK) là tổn thương thoái hóa sụn khớp do quá trìnhsinh tổng hợp các chất cơ bản của tế bào sụn có sự bất thường Đặc trưng củabệnh là quá trình mất sụn khớp của tế bào dưới sụn và tổ chức xương cạnhkhớp tân tạo [16]
Thoái hóa khớp do rất nhiều yếu tố gây nên như di truyền, chuyển hóa,sinh học và cơ học, cuối cùng là hiện tượng viêm thứ phát màng hoạt dịch.Quá trình THK bao gồm đồng thời hiện tượng phá hủy và sửa chữa sụn,xương và màng hoạt dịch [2],[16]
Trước kia, THK được coi là bệnh lý của riêng sụn khớp, song ngày nay,THK là tổn thương của toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương sụn là chủ yếu,kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và mànghoạt dịch [16],[17]
Hình 1.2 Hình ảnh khớp gối bình thường và bị thoái hóa [34]
Trang 10“Bệnh có tính chất mạn tính gây đau đớn và biến dạng khớp nhưngkhông do viêm đặc hiệu, thường tổn thương ở những khớp ngoại biên đặc biệtnhững khớp phải chịu sức nặng của cơ thể như khớp gối và khớp háng”[16].
1.3.2 Phân loại và nguyên nhân của thoái hóa khớp gối
Năm 1991, Altman và CS đề nghị xếp loại THK thành hai loại Cáchphân loại này đến nay vẫn được nhiều tác giả ứng dụng [26]
*Thoái hóa khớp gối nguyên phát
- Sự lão hóa: Là nguyên nhân chính của THK ở những người trên 50tuổi Cùng với sự thay đổi tuổi tác, sự thích ứng của sụn khớp vớicác tác nhântác động lên khớp ngày càng giảm, dẫn đến sự hủy hoại sụn khớp [16]
- Yếu tố di truyền: Những yếu tố như hàm lượng collagen và khả năngtổng hợp proteoglycan của sụn được mang tính di truyền [13]
*Thoái hóa khớp gối thứ phát
Phần lớn do các nguyên nhân cơ giới, gặp ở mọi lứa tuổi
- Sau chấn thương: Gãy xương lệch trục, can lệch, tổn thương sụn sau
chấn thương hoặc sau cắt sụn chêm, các vi chấn thương liên tiếp do nghề nghiệp
- Sau các bệnh lý xương sụn: Hoại tử xương, hoại tử sụn do viêm, viêm
khớp dạng thấp, viêm khớp nhiễm khuẩn…
- Bệnh goute
- Các bệnh nội tiết: Đái tháo đương, cường giáp trạng…
- Rối loạn đông máu (Hemophilie)
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển thoái hóa khớp gối
1.3.3.1 Cơ chế bệnh sinh [2],[3],[18].
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu cho rằng có hai cơ chế chính làm khởiphát quá trình phát triển THK ở hầu hết các bệnh nhân
Trang 11Cơ chế đầu tiên là do tác động về cơ học, có thể là một chấn thương lớnhoặc là vi chấn thương lặp đi lặp lại dẫn đến các tế bào sụn giải phóng ra cácenzyme phá hủy và các đáp ứng sửa chữa tương ứng rất phức tạp, cuối cùngdẫn đến phá hủy sụn.
Cơ chế thứ hai là các tế bào sụn cứng lại do tăng áp lực, giải phóngcác enzyme tiêu protein, hủy hoại dần các chất cơ bản là nguyên nhân dẫnđến THK
- Những thay đổi của sụn khớp và phần xương dưới sụn trong THK
Trong bệnh lý THK, sụn khớp là tổ chức chính bị tổn thương Sụn khớpkhi bị thoái hóa sẽ chuyển sang màu vàng nhạt, mất tính đàn hồi, mỏng, khô
và nứt nẻ Những thay đổi này tiến triển dần đến giai đoạn cuối là những vếtloét, mất dần tổ chức sụn, làm trơ ra các đầu xương dưới sụn Phần rìa xương
và sụn có tân tạo xương (gai xương)
- Cơ chế giải thích quá trình viêm trong THK
Mặc dù là quá trình thoái hóa, song trong THK vẫn có hiện tượng viêmdiễn biến thành từng đợt, biểu hiện bằng đau và giảm chức năng vận độngcủa khớp tổn thương Nguyên nhân có thể do phản ứng của màng hoạt dịchvới các sản phẩm thoái hóa sụn, các mảnh sụn, hoặc xương bị long ra
- Cơ chế gây đau khớp trong thoái hóa khớp gối
Do sụn khớp không có hệ thần kinh nên đau có thể do các cơ chế sau:+Viêm màng hoạt dịch phản ứng
+Xương dưới sụn có tổn thương rạn nứt nhỏ gây kích thích phản ứng đau+Gai xương gây căng các đầu mút thần kinh ở màng xương
+Dây chằng bị co kéo do trục khớp bị tổn thương, giãn dây chằng
+Viêm bao khớp hoặc bao khớp bị căng phồng do phù nề quanh khớp+ Các cơ bị co kéo
1.3.3.2 Các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển thoái hóa khớp
Trang 12- Tuổi: Tuổi là yếu tố quan trọng nhất trong THK, tần số THK tăng dần
theo tuổi Theo Brandt KD trên 80% những người trên 55 tuổi có dấu hiệuTHK trên XQ, trong đó có 10-20% có sự hạn chế vận động do THK [19]
- Cân nặng: Sự tăng khối lượng cơ thể có liên quan rõ ràng với THK,
béo phì làm tăng tỷ lệ THK lên 1,9 lần ở nam và 3,2 lần ở nữ, điều này gợi ýrằng béo phì đóng vai trò quan trọng trong việc làm nặng thêm THK gối [41],[43] Theo Felson khi cân nặng cơ thể giảm thì tỷ lệ THK gối giảm từ 25-30% và khớp háng 25% hoặc hơn nữa [20]
- Giới: Dưới 55 tuổi tỷ lệ THK ở nam bằng nữ, sau 55 tuổi tỷ lệ THK ở
nữ nhiều hơn nam Sự giảm hormon sinh dục nữ làm giảm tế bào sụn Saumãn kinh lượng estrogen suy giảm là nguy cơ cao gây THK
- Yếu tố chấn thương và cơ học: Những chấn thương mạnh làm rạn nứt
bề mặt sụn có thể là nguồn gốc gây THK Theo Felson khi ngăn chặn chấnthương khớp gối có thể giảm tỷ lệ THK ở nam là 25%, ở nữ là 15% [20],[21]
- Mãn kinh: Tỷ lệ THK tăng sau mãn kinh và THK vẫn đươc xem là có
liên quan tiền sử cắt bỏ buồng trứng Qua một số nghiên cứu sự giảm hormonsinh dục nữ làm giảm các tế bào tạo sụn [22]
- Mật độ xương: Khối lượng xương giảm dễ bị thoái hóa.
- Yếu tố di truyền: Những yếu tố như hàm lượng collagen và khả năng
tổng hợp proteoglycan của sụn mang tính di truyền [22]
Sụn khớp
Yếu tố cơ họcChấn thương
Béo phìKhớp không ổn đinh
Xơ gãy proteoglycan
Tăng sự thoái hóa
Bất thường sụn khớp
Tế bào sụn tổn thươngTăng các enzyme thủy phân protein
Trang 13Sơ đồ 1.1 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp gối (Howell 1988)[12]
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thoái hóa khớp gối
1.3.4.1 Triệu chứng lâm sàng thoái hóa khớp gối [1],[2],[3],[16].
- Đau kiểu cơ học: Đau âm ỉ ở mặt trước hoặc trong khớp gối, đau tăng
khi đi lại, lên xuống cầu thang, ngồi xổm, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi,đau diễn biến thành từng đợt, tùy theo từng trường hợp và hay tái phát
- Dấu hiệu “phá gỉ khớp”: Là dấu hiệu cứng khớp buổi sáng kéo dài từ
15 đến 30 phút
- Hạn chế vận động, đi lại khó khăn, có thể hạn chế vận động nhiều
phải chống gậy nạng hoặc không đi lại được
Xơ gãy proteoglycan
Tăng sự thoái hóa
Tăng các enzyme thủy phân protein
Sụn khớp bị rạn vỡ
Hẹp khe khớpĐầu xương dưới sụn mất bảo vệXương tân tạo
13
Trang 14- Hạn chế động tác của khớp gối, nhất là động tác gấp, không đi bộ
được lâu vì đau, nghe thấy tiếng “lục cục” tại khớp khi đi lại
- Dấu hiệu bào gỗ: Di động bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào gỗ
thấy tiếng lạo xạo, gây đau tại khớp gối
- Một số bệnh nhân xuất hiện khớp sưng to do các gai xương hoặc do
có tràn dịch khớp gối (dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè), một số trường hợp
có thoát vị bao hoạt dịch ở vùng khoeo (kén baker), hoặc có teo cơ ở đùi dotổn thương kéo dài
1.3.4.2 Các phương pháp thăm dò trong chẩn đoán THK gối
*Chụp XQ khớp gối thường quy: Có 3 dấu hiệu cơ bản [23].
- Hẹp khe khớp không đồng đều, hẹp không hoàn toàn, ít khi dính khớp
hoàn toàn trừ THK giai đoạn cuối
- Đặc xương ở phần đầu xương dưới sụn, phần xương đặc có thể thấy
một số hốc nhỏ sáng hơn
- Gai xương tân tạo ở phần tiếp giáp xương và sụn, gai thô, đậm đặc.
Phân loại giai đoạn THK trên XQ theo Kellgren và Lawrence (1987) [24]
- Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương
- Giai đoạn 2: Mọc gai xương rõ
- Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa
- Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn
Trang 15Hình 1.3 Hình ảnh thoái hóa khớp gối
Trang 16Hình 1.5.Hình ảnh nội soi thoái hóa khớp gối
Trang 17* Siêu âm khớp
Đánh giá tình trạng hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch khớp, đo độ dàysụn khớp, màng hoạt dịch khớp, phát hiện các mảng sụn thoái hóa bong vàotrong ổ khớp [15]
* Các xét nghiệm khác [1]
- Xét nghiệm máu và sinh hóa: Tốc độ máu lắng bình thường
- Dịch khớp: Đếm tế bào dịch khớp <1000 tế bào/1mm2.
1.3.5 Chẩn đoán thoái hóa khớp gối
* Dựa vào các triệu chứng lâm sàng
- Đau khớp gối một bên hoặc cả hai bên
- Tuổi trên 40
- Dấu hiệu phá gỉ khớp
- Có tiếng lạo xạo khi cử động
- Hạn chế vận động
- Tăng cảm giác đau xương
- Sờ thấy phì đại xương
- Nhiệt độ da vùng khớp bình thường hoặc ấm lên không đáng kể
Trong các triệu chứng trên, đau khớp gối là dấu hiệu lâm sàng chính.Giaiđoạn đầu thường đau khớp gối một bên, sau thường cả hai bên Đau tăng khivận động và đỡ đau khi nghỉ ngơi
* Chụp XQ thường quy
Ba đặc điểm cơ bản của thoái hóa khớp gối:
Trang 18- Hẹp khe khớp
- Đặc xương dưới sụn
- Gai xương tân tạo ở phần tiếp giáp xương và sụn
Tiêu chuẩn chẩn đoán trên X Quang của kellgren và cộng sự [24].
- Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương
- Giai đoạn 2: Hình ảnh gai xương rõ
- Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa
- Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm theo xơ xương dưới sụn
* Chụp cắt lớp vi tính khớp gối
Các hình ảnh qua các lát cắt cho phép chẩn đoán chính xác hơn nhữngtổn thương rất nhỏ của sụn khớp và phần xương dưới sụn mà trên X quangthường quy có thể không phát hiện thấy Phương pháp này chưa được áp dụngrộng rãi ở Việt Nam vì máy chụp cắt lớp vi tính thường ở các thành phố lớn
và bệnh viện tuyến tỉnh, giá thành cao
Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối
Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ACR 1991 (American College of Rheumatology) [26].
1 Đau khớp gối
2 Gai xương ở rìa khớp trên Xquang
Trang 193 Dịch khớp là dịch thoái hóa
4 Tuổi ≥ 40
5 Cứng khớp buổi sáng dưới 30 phút
6 Lục khục ở khớp khi cử động
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2 hoặc 1, 3, 5, 6 hoặc 1, 4, 5, 6.
Tiêu chuẩn này có độ nhạy > 94% Độ đặc hiệu > 88% và là tiêu chuẩnphù hợp nhất với điều kiện Việt Nam
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI
Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị THK gối, tùy theo giai đoạnbệnh mà có các phương pháp điều trị khác nhau, giai đoạn đầu thường ápdụng phương pháp điều trị nội khoa [3],[6]
* Mục đích của điều trị thoái hóa khớp gối
- Làm chậm quá trình hủy hoại khớp, nhất là ngăn sự thoái hóa sụn khớp
- Giảm đau, duy trì khả năng vận động, giảm thiểu sự tàn phế
*Điều trị nội khoa
- Phương pháp không dùng thuốc:
+Tư vấn giáo dục kiến thức cho BN về THK gối: tránh cho khớp bị quá tải bởi vận động và trọng lượng, giảm trọng lượng với các BN béo phì
+ Cung cấp các thiết bị trợ giúp như nẹp chỉnh hình, đai cố định khớp… + Điều trị vật lý trị liệu: Đắp paraphin, hồng ngoại, điện xung, siêu âm,sóng ngắn, thủy trị liệu…
+ Phục hồi chức năng: Xoa bóp và tập vận động giúp giảm đau, cải thiệntuần hoàn, giảm kết dính, phục hồi và duy trì tầm vận động khớp, tăng cườngsức mạnh cơ, cải thiện sức khỏe
Trang 20+Tập đạp xe: Hiện nay, đi xe đạp là một trong những phương pháp ĐTkhông cần đòi hỏi nhiều kỹ năng mà được rất nhiều người yêu thích Nó cònmang lại nhiều lợi ích vô cùng lớn trong việc giữ gìn, bảo vệ sức khỏe đặcbiệt là với các BN bị THK gối.
Giúp cho cơ bắp săn chắc: Nếu như BN THK vì đau mà không hoạt
động sẽ làm giảm 50% sức mạnh của hệ thống cơ bắp Trong thời gian đi xeđạp, hầu hết các cơ bắp của cơ thể sẽ được hoạt động như phần bụng, bắpchân, đùi gối, thắt lưng Điều này khiến hệ thống cơ bắp được tăng cườngmạnh mẽ hơn và hoạt động hiệu quả hơn
Tăng sức mạnh hệ xương: Việc đi xe đạp thường xuyên giúp tăng
cường tích cực đến mật độ xương, giúp bảo vệ, tăng sức mạnh của hệ xương.Không những thế, tư thế khi đi xe đạp sẽ kích thích cơ bắp ở lưng dưới vàkhớp gối Điều này giúp tăng sức mạnh cũng như sự dẻo dai của khớp gối
- Điều trị thuốc:
+ Thuốc giảm đau: Paracetamol, Ultracet
+ Thuốc chống viêm, giảm đau không Steroid: Ức chế chọn lọc men
Cox-2 như thuốc Mobic, Celebrex…
+ Thuốc Corticoid tiêm nội khớp: Depo-Medrol 40mg…
+ Thuốc làm tăng cường tái tạo sụn, ức chế enzyme phá hủy sụn, giảm quátrình viêm đau, làm chậm quá trình THK: Glucosamin sulphat, Diacerein,Chondroitin sulphat
+ Liệu pháp bổ xung dịch nhầy nội khớp bằng tiêm acid hyaluronic
+ Cấy ghép tế bào gốc
* Điều trị ngoại khoa:
Trang 21- Điều trị dưới nội soi khớp như dọn rửa khớp, lấy dị vật.
- Phẫu thuật sửa chữa, thay khớp nhân tạo ở bệnh nhân bị THK gối giaiđoạn nặng
1.4.1 Vai trò của vật lý trị liệu - phục hồi chức năng trong điều trị thoái hóa khớp
1.4.1.1 Paraphin [42],[43].
- Paraphin dùng trong y học là loại trung tính, không gây tác dụng hóahọc, Paraphin có nhiệt dung cao nhưng sự truyền nhiệt từ Paraphin vào cơ thểchậm Paraphin từ dạng đông mềm chuyển sang thể cứng gây ra tác dụng cơhọc ép ngày càng chặt lên tổ chức
*Tác dụng của paraphin
Làm tăng lưu lượng máu tới tổ chức, làm giảm phù nề, giảm đau, giảmteo cơ, giảm co cứng cơ, tăng cường độ đàn hồi của các mô liên kết, giảm hạnchế TVĐ khớp
* Chỉ định
- Chống viêm mãn tính, làm mềm giãn cơ và tổ chức sẹo dưới da
- Giảm đau phần mềm, khớp do co mạch,co cơ, thoái hóa khớp
- Tăng nuôi dưỡng tổ chức, tăng chuyển hóa tại chỗ, kích thích làmlành các vết thương chậm liền
* Chống chỉ định
- Viêm cấp, viêm mủ, đang sốt cao, đang chảy máu
- Vùng có u, ung thư, lao chưa ổn định
- Bệnh bạch cầu và rối loạn đông máu
Trang 22- Người có dị ứng với Paraphin, bị bệnh người da.
1.4.1.2 Siêu âm trị liệu [42],[43],[44].
- Siêu âm là giao động cơ học của vật chất trong môi trương giãn nở vàlan truyền theo chiều dọc Sóng dọc này làm rung động màng nhĩ mà taingười nghe được trong phạm vi từ 20 - 20.000 chu kỳ/giây (Hz) Dưới 20 Hz
là hạ âm, trên 20.000 Hz là siêu âm và tai người không nghe được
Sóng siêu âm dùng trong y học có tần số từ 0,53 MHz (500.000 3.000.000 Hz)
-* Tác dụng
-Tác dụng nhiệt: Nhiệt được phát sinh khi các mô cơ thể hấp thụ năng
lượng của sóng siêu âm Hiệu quả được nhận thấy ở mặt phân cách giữa các mônhư giữa mô mỡ, mô cơ và ở màng ngoài xương Nhiệt do siêu âm phát sinh cótác dụng làm gia tăng hoạt động của tế bào, giãn mạch, gia tang tuần hoàn, giatăng chuyển hóa và quá trình đào thải và giải quyết được tình trạng viêm
- Tác dụng cơ học: Tác dụng này là tác dụng cơ bản đầu tiên của siêu
âm Tổ chức cơ thể là một môi trường giãn nở, giao động siêu âm gây nênhiện tượng nén và giãn trong tổ chức theo tần số của giao động siêu âm, mứcgiãn nở trong mỗi tổ chức khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố, không đồngđều trong toàn bộ cơ thể Tác dụng cơ học được gọi là xoa bóp vi thể và tácdụng này gây ra sự thay đổi về thể tích tế bào, thay đổi tính thẩm thấu màng
tế bào cải thiện quá trình trao đổi chất chuyển hóa
- Tác dụng sinh học: Tác dụng nhiệt và tác dụng cơ học dẫn đến các tác
dụng sinh học: Như tăng tuần hoàn máu, giãn cơ, tăng tính thấm màng tế bào,kích thích quá trình tái sinh tổ chức, giảm đau, tác động lên thần kinh ngoại vị
* Chỉ định điều trị
Trang 23Giảm đau, chống viêm,giảm sưng nề,giảm co thắt cơ, chống sẹo dính vàkích thích phục hồi các mô.
* Chống chỉ định
- Vùng mắt, vùng tim,đầu xương dài của trẻ em,tinh hoàn,mô não,vùng
da mất cảm giác, tử cung có thai, u ác tính, ổ nhiễm khuẩn,vết thương hở,chấn thương trong 36 giờ đầu,vùng điều trị có kim loại, bệnh nhân đặt máytạo nhịp
1.4.1.3 Vận động trị liệu [42],[43],[44].
* Mục đích
- Duy trì và phục hồi tầm hoạt động khớp
- Làm mạnh cơ, phòng chống teo cơ cứng khớp
Trang 24* Chỉ định
- Giai đoạn cấp tính:
+ Nghỉ ngơi tại giường với tư thế tốt, duy trì TVĐ khớp
+ Tập gồng cơ tứ đầu đùi + Tập thụ động
* Tác dụng của bài tập vận động trong điều trị THK gối
- Giảm đau, giảm phù nề
- Cải thiện tuần hoàn giúp cho máu tới nuôi dưỡng vùng thoái hóa tốt hơn
- Giảm bớt sự kết dính, tránh cứng khớp gối
- Giảm teo cơ, tăng khối lượng cơ
- Tăng sức mạnh nhóm cơ duỗi - gấp khớp gối
- Tăng sức mạnh của gân và dây chằng quanh khớp
- Gia tăng TVĐ của khớp gối
- Tăng cường độ vững của khớp gối
- Sớm đưa người bệnh trở lại với chức năng của một khớp gối bình thường
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.5.1 Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các vấn đề: Nguyên nhân, cơ chếbệnh sinh, đặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
Trang 25Năm 1985, Altman R và CS đưa ra phân loại bệnh THK nguyên phát vàthứ phát dựa vào việc tìm được hay không tìm các nguyên nhân và yếu tốnguy cơ và từ đó ông đã xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh THK gối vàkhớp háng dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, các tiêu chuẩn nàysau đó được thông qua tại hội thấp khớp học ở Mỹ (1986) đến nay vẫn được
áp dụng [26]
Năm 1998, Howell D.S nghiên cứu sụn khớp gối ở người bình thường vàkết luận: Sụn khớp được phát triển, tái tạo suốt cuộc đời, tuổi càng cao quátrình thoái hóa sụn vượt trội hơn quá trình tổng hợp [12]
Năm 1997, Gabriel H.B và các CS tại bệnh viện Barcelona, Madrid đãnghiên cứu tác dụng của Glucosamin sulfat trong điều trị THK gối, Kết quảsau 6 tháng ĐT, nhóm BN dùng Glucosamin có hiệu suất giảm đau cao hơnnhóm chứng (p<0,05) [27]
Năm 2004, Mc Carthy và CS tiến hành nghiên cứu 214 BN THK gốitrong 1 năm đã có nhận xét về hiệu quả của phương pháp tập luyện tại khớpgiúp cải thiện các triệu chứng lâm sàngvà chức năng khớp gối trên 80% [8].Năm 2007, Dogados M và CS nghiên cứu vai trò, tác dụng của thuốcDiacerein trong điều trị THK dựa vào tác dụng giảm quá trình dị hóa, tăngquá trình đồng hóa, kích thích gia tăng các thành phần gian bào như Collagen,Proteoglycan, acid Hyaluronic trong khớp thoái hóa Đây là xu hướng điều trịtrong THK hiện nay [28]
1.5.2 Tại Việt Nam
Các nghiên cứu này đề cập đến việc mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâmsàng hoặc điều trị về thoái hóa khớp gối
Năm 2001, Đặng Hồng Hoađã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâmsàng của 42 bệnh nhân THK gối, nhận thấy đặc điểm THK gối ở nước ta là85,7% là nữ, 78,6% tuổi từ 50 trở lên, 64,3% lao động chân tay [29]
Trang 26Năm 2001, Nguyễn Mai Hồng đã nghiên cứu giá trị của nội soi trongchẩn đoán và điều trị THK gối Tác giả kết luận nội soi khớp có tầm quantrọng để chẩn đoán, chữa trị hoặc nghiên cứu bệnh THK [25].
Năm 2003, Trần Thị Minh Hoa và CS nghiên cứu về tỷ lệ mắc các bệnhxương khớp ở thành thị Việt Nam năm 2002 cho thấy 14,9% người được điềutra biểu hiện đau xương khớp trong đó 18,2% đau khớp gối [17]
Năm 2004, Phạm Thị Cẩm Hưng tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụngđiều trị nhiệt kết hợp vận động trị liệu trong điều trị THK gối NC cho thấy sựcải thiện mức độ đau và chức năng khớp gối là 80%, tương đương kết quảđiều trị bằng thuốc chống viêm không steroid (Mobic) [7]
Năm 2006, Nguyễn Thị Ái nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh THK gối đã đưa ra kết luận: Trongchẩn đoán THK gối áp dụng theo tiêu chuẩn ACR 1991 là phù hợp với điềukiện Việt Nam [30]
Năm 2011, Đinh Thị Lam nghiên cứu bước đầu đánh giá hiệu quả củachế phẩm Glucosamin trong điều trị THK gối, tác giả đã rút ra kết luận chếphẩm Glucosamin có tác dụng hỗ trợ trong điều trị thoái hóa khớp gối [31].Năm 2011,Trần Thị Ái Nhung nghiên cứu đánh giá hiệu quả liệu pháp tiêmSodium Hyaluronic nội khớp kết hợp một số phương pháp vật lý trị liệu phụchồi chức năng trong điều trị THK gối đạt kết quả giảm đau và cải thiện tầm vậnđộng khớp gối ngay từ tuần đầu tiên và liên tục trong 6 tháng tiếp theo [6]
Năm 2012, Phạm Thị Nhuyên và CS nghiên cứu thực trạng và hiệu quảcan thiệp các kỹ thuật vật lý trị liệu của 268 bệnh nhân THK gối tại khoaphục hồi chức năng của 4 bệnh viện tại thành phố Hải Dương với kết quả chothấy tỷ lệ nữ THK gối 64,2%, từ 50 tuổi trở lên 73,2%, có sự cải thiện về mức
độ độc lập trong sinh hoạt, di chuyển của bệnh nhân 75% [32]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Để tính cỡ mẫu, chúng tôi áp dụng công thức:
n=Z1−α/22 = p ( 1− p )
Δ2
Trong đó:
- Z là giá trị thu được từ bảng z, tương ứng với giá trị = 0,05 thì Z1- α/2 = 1,96
- Theo Phạm Thị Nhuyên [32] tỷ lệ THK gối đạt kết quả điều trị tốt là p
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán THK gối,điều trị tại khoa LãoKhoa Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng Hà Nội từ tháng 4/2014 – 7/2015 đápứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu dưới đây
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Đau khớp gối một bên hoặc hai bên
- Được chẩn đoán THK gối nguyên phát theo tiêu chuẩn của Hội Khớphọc Mỹ (American College of Rheumatology – ACR) (1991)
Trang 28- BN chụp XQ khớp gối thẳng, nghiêng và được chẩn đoán THK gối giaiđoạn II, III theo tiêu chuẩn chẩn đoán trên XQ của Kelgren và CS.
- BN tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ quy trình điều trị
- BN có bệnh án nghiên cứu
2.1.4 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu
- Đau khớp do viêm (viêm khớp dạng thấp, lupus)
- Đau khớp trong các bệnh rối loạn chuyển hóa
- Viêm khớp nhiễm khuẩn
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Thoái hóa khớp gối giai đoạn I, IV theo phân loại Kellgren và Lawrence
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước và sau điềutrị có đối chứng
Các bệnh nhân (BN) đủ tiêu chuẩn lựa chọn sau khi tiến hành hỏi bệnh,thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm theo một mẫu bệnh án thống nhất, các
BN được chia thành hai nhóm sao cho đảm bảo tương đồng giữa2 nhóm vềtuổi, giới, mức độ bệnh
+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm NC): Gồm 30 BN được điều trị bằng
phương pháp với vật lý trị liệu kết hợp tập vận động khớp gối, Tất cả các BNnày đều được theo dõi trong quá trình điều trị tại bệnh viện và được hướngdẫn các bài tập vận động khớp gối khi ra viện
+ Nhóm đối chứng (Nhóm ĐC): Gồm 30 BN được điều trị bằng
phương pháp vật lý trị liệu Tất cả những BN này được hướng dẫn các bài tậpvận động thường quy
Trang 29Sơ đồ 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Bệnh nhân đau khớp g ối
Khám LS, Chụp XQ khớp gối thẳng nghiêng
Chẩn đoán xác định THK gối nguyên phát theo
ACR-1991 (n = 60)
Nhóm ĐC
(n = 30)
Nhóm NC (n = 30)
Đánh giá LS trước điều trị
- Tập vận động
Đánh giá kết quả SĐT
(D0, D10,D20 D50).
Đánh giá kết quả SĐT (D0, D10, D20, D50).
Phân tích số liệu, so sánh Đánh giá kết quả
Kết luận
Trang 30- Chuẩn bị dụng cụ: Một khay inox đựng paraphin kích thước 20 x 30
cm, sâu 20 cm, chăn nhỏ để phủ bọc, ni lông miếng, khăn lau, dao
- Bệnh nhân nằm tư thế thoải mái, KTV kiểm tra vùng khớp gối cần điềutrị, lau khô mồ hôi Dùng dao tách paraphin khỏi khay, đắp trực tiếp miếngparaphin vào khớp gối cần điều trị, dùng miếng ni lông để phủ ngoài, sau đóquấn chăn nhỏ phủ kín để giữ nhiệt và paraphin luôn tiếp xúc với mặt da
- Thời gian điều trị: 20 phút/ lần, mỗi ngày 1 lần
Hình 2.1 Điều trị THK gối bằng đắp paraphin 2.2.2.3 Siêu âm điều trị
Trang 31- Dùng máy Utrasound US-751, ITO do Nhật Bản sản xuất
- Kỹ thuật điều trị: Bộc lộ vùng điều trị, thử cảm giác nóng lạnh trướckhi điều trị lần đầu Bệnh nhân trong tư thế thoải mái, thoa một lớp gel lênmặt da vùng điều trị, đầu trị liệu đặt tiếp xúc với mặt da Gia tăng cường độtới mức yêu cầu, di chuyển vòng đầu biến năng một cách chậm rãi và giữ cho
bó sóng luôn thẳng góc với mặt da
- Liều lượng: Cường độ từ 0,5 - 1,5 Watt/cm2, tần số 1MHz, thời gianđiều trị 10 phút, mỗi ngày 1 lần
Hình 2.2 Điều trị THK gối bằng phương pháp siêu âm
2.2.2.4 Vận động trị liệu
Mỗi bệnh nhân được áp dụng chương trình tập PHCN cho BN THK gốibằng các bài tập vận động khớp gối của Hội y dược học thể thao và Trungtâm phục hồi chức năng Anh [33].Tiến hành tập vận động khớp gối cho BNhàng ngày tại bệnh viện trong 20 ngày Sau đó hướng dẫn chi tiết chươngtrình tập luyện tiếp theo sau khi ra viện và khám lại theo hẹn Thời gian tập 30phút mỗi lần và mỗi ngày 2 lần
- Giai đoạn cấp: BN thực hiện bài tập co cơ tĩnh và co cơ tứ đầu đùi
Trang 32- Giai đoạn bán cấp và mạn tính: BN thực hiện các bài tập vận động sau.
Trang 33* Các bài tập vân động
- Tập co cơ tĩnh
Bệnh nhân nằm với gối thẳng, co cơ tĩnh cả hai chân, mỗi lần co 10 giâyrồi nghỉ 10 giây, tập 10 động tác trong 1 lần Tập từng chân một và 10 lầntrong 1 ngày
Hình 2.3.Tập co cơ tĩnh
- Tập căng cơ tứ đầu đùi
Bệnh nhân nằm với chân duỗi thẳng và đặt một khăn đã được cuộn tròndướikhoeo chân Làm căng cơ tứ đầu đùi bằng cách đẩy đầu gối vào khăn.Mỗi lần đẩy 10 giây rồi nghỉ 10 giây, tập 10 động tác trong 1 lần và 10 lầntrong 1 ngày
Hình 2.4.Tập co cơ tứ đầu đùi
- Tập gấp-duỗi gối khi đứng
Bệnh nhân đứng thẳng và đặt một chân trên
một chiếc ghế hỗ trợ, nhẹ nhàng đẩy khớp gối hướng
về phía trước sau đó gấp khớp gối về phía sau bằng
cách co cơ đùi và giữ thẳng gối Mỗi lần đẩy 10 giây
rồi nghỉ 10 giây, tập 10 động tác trong 1 lần Tập
từng chân một và 10 lần trong 1 ngày
Hình 2.5.Tập gấp
-duỗi gối khi đứng
Trang 34- Tập khép gối khi ngồi
Bệnh nhân ngồi trên ghế, đặt một khăn đã được
cuộn tròn hoặc bóng giữa 2 gối,ép chặt cơ bắp đùi với
nhau Giữ trong 5 giây rồi thả lỏng ra Tập 10 động tác
trong 1 lần và 10 lần trong 1 ngày
Hình 2.6 Tập khép gối khi ngồi
- Tập nâng cao chân khi nằm
Bệnh nhân nằm ngửa, chân không tập chống trên mặt giường, chân tậpduỗi thẳng từ từ nâng lên cao, giữ khớp gối thẳng, nâng đến ngang tầm caocủa chân còn lại Tập từng chân một, mỗi chân 30 lần và 10 lần trong 1 ngày
Hình 2.7 Tập nâng cao chân khi nằm
- Tập đứng chịu lực trên 2 chân
Bệnh nhân ngồi trên ghế với cánh tay khoanh lại ở phía trước, từ từ đứnglên mà không sử dụng lực hỗ trợ của tay, rồi từ từ ngồi xuống thật chậm Lặplại 10 lần và tập 10 lần trong 1 ngày
Trang 35Hình 2.8.Tập đứng chịu lực trên 2 chân
- Tập đứng chịu lực trên từng chân
Bệnh nhân sử dụng vật dụng hỗ trợ để đứng giữ
khớp gối luôn thẳng, từ từ bước1chân xuống hướng về
phía trước rồi trở về vị trí ban đầu sau đó làm với chân
còn lại, mỗi chân làm 10 lần và 10 lần mỗi ngày
Hình 2.9.Tập đứng chịu lực trên 1 chân
- Gấp gối và hông khi đứng
Bệnh nhân sử dụng một vật dụng hỗ trợ để tựa
tay, từ từ ngồi xổm xuống, khớp gối giữ ở tư thế gấp
khoảng 450 nhưng lưng ở tư thế thẳng Lặp lại 10 lần và
10 lần mỗi ngày
Hình 2.10 Gấp gối và hông khi đứng
Trang 362.2.3 Các chỉ số nghiên cứu
Tất cả 60 bệnh nhân đều được khám LS, chẩn đoán xác định và khai tháccác thông tin dưới đây
- Tuổi, giới, nghề nghiệp, tiền sử chấn thương ảnh hưởng đến khớp gối
- Thời gian mắc bệnh (tính từ khi có triệu chứng đau khớp gối đầu tiên)
- Các chỉ số lâm sàng: Lượng giá mức độ đau theo thang điểm VAS,thang điểm Lequesne, đo TVĐ khớp gối
- Cận lâm sàng: Chụp Xquang quy ước khớp gối tổn thương ở hai tư thếthẳng và nghiêng Chẩn đoán giai đoạn THK gối trên Xquang theo Kellgren
và CS [24]
- Đo chiều cao, cân nặng:
Chỉ số khối cơ thể: BMI (Body Mass Index) theo tổ chức y tế thế giới ápdụng cho các nước châu Á [17],[47]
BMI = Cân nặng/(chiều cao)2
Phân loại BMI theo 3 mức:
Trang 37Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau (từ 0 đến 10 điểm), trong đómức độ đau tăng dần từ 0 cho đến 10 điểm và 10 điểm là đau nhất.
Một mặt: Có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức độ đautăng dần
Hình 2.11 Thang điểm VAS [48]
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau trên thang vạch sẵn, mức độ đau là
độ dài đo được từ điểm 0 tới vị trí bệnh nhân tự đánh dấu trên thang nhìn (tínhbằng mm)
Cường độ đau theo VAS được đánh giá theo các mức sau:
- Không đau: 0 điểm - Đau vừa: 4 - 6 điểm
- Đau ít:1 - 3 điểm - Đau nhiều: 7 - 10 điểm
Thang điểm VAS Đánh giá mức độ Điểmhiệu quả ĐT chung
Trang 382.2.4.2 Đánh giá tầm vận động khớp gối
- Đo tầm vận động khớp gối
Cách đo: Độ gấp, duỗi của khớp gối được đo dựa trên phương pháp đo
và ghi tầm vận động của khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình
Mỹ được Hội nghị Vancouver ở Canada thông qua năm 1964 và hiện đượcquốc tế thừa nhận là phương pháp tiêu chuẩn “phương pháp Zero”,nghĩa là ở
vị trí giải phẫu, mọi khớp được quy định là 00
Hình 2.12 Đo độ gấp duỗi khớp gối Warren A.Katr (1997)[55].
Dụng cụ đo là thước đo chuyên dụng, có vạch đo góc chia độ từ (00 -1800)Biên độ gấp bình thường của khớp gối là: 1350 - 1400, gấp tối đa: 1500Biên độ duỗi bình thường của khớp gối là: 00
Trang 39- Lượng giá mức độ cải thiện tầm vận động khớp gối theo các tiêu chuẩn:
Tầm vận động khớp Đánh giá mức độ Điểmhiệu quả điều trị chung
Cách đo: Kéo cẳng chân sát vào mông, đo vị trí từ gót đến mông
- Lượng giá mức độ hạn chế vận động theo chỉ số gót – mông như sau:
+ Không hạn chế: Chỉ số gót - mông < 5 cm
+ Hạn chế vừa: Chỉ số gót - mông 5 – 10 cm
+ Hạn chế nặng: Chỉ số gót - mông 10 – 15 cm
+ Hạn chế rất nặng: Chỉ số gót - mông > 15 cm
- Lượng giá mức độ cải thiện chỉ số gót – mông theo các tiêu chuẩn:
Chỉ số gót – mông Đánh giá mức độ Điểmhiệu quả điều trị chung
Trang 402.2.4.4 Đánh giá mức độ đau và chức năng khớp gối theo thang điểm Lequesne
Bảng lượng giá mức độ đau và chức năng khớp gối theo thang
điểmLequesne Index – 1985 [49].
I Đau hoặc cảm giác vướng tại khớp Max=8
A Ban đêm
- Chỉ khi cử động hoặc ở một số tư thế nào đó 1
B Phá gỉ khớp
C Đứng yên hoặc dẫm chân 30 phút có đau tăng lên không 1
D Đau khi đi bộ
- Đau ngay khi bắt đầu và ngày càng tăng 2
E Đau hoặc vướng khi đứng lên khỏi ghế mà không vịn tay 1
II Phạm vi đi bộ tối đa (kể cả có đau) Max=8
- Có hạn chế vận động song vẫn đi được trên 1000m 1
- Khoảng 1000m (đi mất khoảng 15 phút) 2
- Cần hai gậy hoặc hai nạng chống + 2
III Những khó khăn khác: Trả lời các câu hỏi dưới đây Max=8
- Ông (bà) có thể đi lên một tầng gác không? 0-2
- Ông (bà) có thể đi lên xuống một tầng gác không? 0-2
- Ông (bà) có thể ngồi xổm hoặc quỳ không? 0-2
- Ông (bà) có thể đi trên mặt đất lồi lõm không? 0-2