1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm bệnh hen phế quản dưới 5 tuổi

44 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 391,7 KB
File đính kèm bs.tranbatri.rar (387 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi 2. Tìm các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi

Trang 1

BỆNH VIỆN ĐA KHOA MIỀN NÚI

PHÍA BẮC QUẢNG NAM

Đề tài Nghiên cứu khoa học:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH HEN PHẾ

QUẢN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI

Thực hiện: Trần Bá Trí

Đại lộc, Năm 2019

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản là một bệnh lý mang tính toàn cầu Khi không kiểm soát được sẽ gây ra những giới hạn nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày cũng như gây ra tử vong Tỷ lệ mắc bệnh hen phế quản ngày càng gia tăng ở các nước, đủ mọi lứa tuổi và đặc biệt là ở trẻ em Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản năm 2005 và sẽ tăng lên 400 triệu người vào năm 2025.

Hen phế quản đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập, hoạt động thể lực, tài chính và chất lượng cuộc sống của gia đình bệnh nhi Tại Hoa

Kỳ, đã có 59% số trẻ em phải nghỉ học (trung bình 4 ngày) và 33% số người lớn nghỉ làm (trung bình 5 ngày) vì hen phế quản trong năm 2008.

Số tiền chi phí cho mỗi người hen mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quan đến hen tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) [16] Cơn hen cấp nặng cũng là nguyên nhân thường gặp của suy

hô hấp cấp ở trẻ em vào khoa cấp cứu và đã ghi nhận có tử vong Vì vậy hen phế quản đã và đang nhận được mối quan tâm của y học cũng như toàn thể người dân trong xã hội [16].

Đứng trước cơn hen phế quản cấp thì việc đánh giá, phân độ nặng của bệnh để xử trí kịp thời là điều cần thiết của mỗi thầy thuốc Tuy nhiên việc chẩn đoán xác định hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi gặp rất

Trang 3

phế quản ở trẻ em dưới 5 tuổi Hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng cần có nhiều giải pháp đồng bộ về quản lý y tế, giáo dục truyền thông và kỷ thuật chuyên môn.

Chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi” nhằm 2 mục tiêu:

1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi

2. Tìm các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ HEN PHẾ QUẢN

1.1.1 Vài nét lịch sử về hen phế quản

Hen phế quản là một bệnh đã biết từ lâu đời nay Cách đây khoảng 5000

năm, các nhà y học cổ đại Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập đã nói đến bệnh hen

Từ năm 2700 trước Công nguyên, người ta đã sử dụng ma hoàng(Ephdra) để chữa cơn khó thở Sau này Hippocrat (năm 400 trước côngnguyên) đề xuất và giải thích từ “Asthma” (thở vội vã) để mô tả một cơn khóthở kịch phát, có biểu hiện khò khè Đến thế kỷ thứ II sau Công nguyên, HPQmới được Aretanus mô tả chi tiết hơn Ông cho rằng hen là bệnh mạn tính cóchu kỳ, có ảnh hưởng của thay đổi thời tiết và làm việc gắng sức

Năm 1615, Van Helmont thông báo các trường hợp hen do ảnh hưởngcủa phấn hoa; năm 1698, John Floyer giải thích nguyên nhân khó thở là do cothắt phế quản; J Cullen (1977) chú ý đến cơn khó thở về đêm, có liên quanđến thời tiết và di truyền

Năm 1914, Widal đưa ra thuyết dị ứng về hen phế quản và đến năm 1932mới có Hội nghị lần thứ nhất về hen phế quản Sau hội nghị này, nhiều tác giả

đã nghiên cứu sâu hơn về hen: tìm ra serotonin, vai trò của acetylcholin,nghiên cứu các loại thuốc điều trị hen phế quản, thuốc kháng histamin

Từ năm 1962-1972, các công trình nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnhsinh như Burnet, Miller Roitt nghiên cứu vai trò của tuyến ức, các tế bào T và

B trong hen phế quản

Trang 5

Năm 1992, Chương trình khởi động toàn cầu Phòng chống hen phế quản (Global Initiative for Asthma) gọi tắt là GINA ra đời nhằm mục đích đề ra chiến lược quản lý, khống chế và kiểm soát bệnh hen GINA là kết quả

của sự hợp tác giữa WHO và Viện quốc gia Tim - Phổi và Huyết học Hoa Kỳ vàchuyên gia nhiều nước trên thế giới, là cơ sở cho chương trình phòng chống hen ở trên 100 nước Từ đó đến nay việc khống chế hen phế quản có sự tiến bộ vượt bậc và đã đạt được những hiệu quả quan trọng[7]

1.1.2 Một số định nghĩa về hen phế quản

Định nghĩa hen phế quản được Hội nghị Quốc tế năm 1958 và sau nàyđược bổ sung thêm và thống nhất lại bởi nhóm nghiên cứu CM Fletcher, SBLHowell, S Pepys và SG Scodding (1971): “Hen phế quản là tình trạng tăngphản ứng của phế quản khi tiếp xúc với các dị nguyên và các chất kích thíchkhác nhau làm co thắt phù nề và tăng tiết phế quản, gây tắc hẹp đường thở,biểu hiện trên lâm sàng bởi những cơn khó thở kịch phát chủ yếu là khó thở ra.Cơn khó thở đó thường tái phát nhiều lần, có thể giảm nhẹ tự nhiên hoặc dodùng thuốc”

Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (1974) “ Hen phế quản là một bệnh co thắtphế quản”

Theo Viện quốc gia Tim – Phổi – Huyết học Mỹ và Tổ Chức Y Tế ThếGiới (2002): hen phế quản là bệnh lý viêm đường hô hấp với sự tham gia củanhiều tế bào viêm mạn tính gây tăng tính phản ứng phế quản dẫn đến khó thở,tức ngực và ho tái phát nhất là buổi tối hoặc sáng sớm Những đợt này thường

có tắc nghẽn lưu lượng thở lan tỏa, thay đổi và hồi phục tự phát hoặc do điềutrị [16],

Theo GINA 2015: “Hen là một bệnh lý đa dạng, thường có đặc điểm làviêm đường thở mãn tính Hen được định nghĩa bởi sự hiện diện của bệnh sử

có các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệuchứng này thay đổi theo thời gian và về cường độ cùng với sự giới hạn luồnkhí thở ra dao động”[5]

Trang 6

1.1.3 Dịch tễ học hen phế quản trẻ em

1.1.3.1 Trên thế giới

Hen phế quản ngày nay đã trở thành vấn đề toàn cầu, có thể gặp ở bất kìlứa tuổi nào, tỷ lệ mắc ngày càng tăng lên trong 2 thập niên gần đây, cho dù cơchế bệnh sinh cũng như biện pháp điều trị được hiểu rõ và hoàn thiện hơn Đếnnay số trường hợp mắc bệnh trên toàn thế giới đã lên tới 300 triệu người và con

số tử vong hàng năm do hen phế quản là 250.000 người Tỷ lệ bệnh dao động

từ 1 – 18% dân số ở các quốc gia khác nhau, trong đó trẻ em chiếm đa số, một

số nước như Úc, New Zealand và Anh có tỷ lệ mắc cao nhất [9]

Tại Hoa Kỳ tính từ năm 2001 đến 2009 số trường hợp mắc bệnh hen phếquản đã tăng từ 20 triệu người lên 25 triệu người Trong đó trẻ em (10%)chiếm nhiều hơn người lớn (8%), phụ nữ nhiều hơn nam giới và trẻ trai hơn trẻgái, chỉ riêng năm 2007 đã có 185 trẻ em và 3.262 người lớn chết do hen phếquản, năm 2008 hơn ½ số trẻ em (59%) phải nghỉ học trung bình 4 ngày và 1/3

số người lớn (33%) phải nghỉ làm trung bình 5 ngày Ngoài ra số tiền chi phícho mỗi người hen mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quanđến hen tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) [6]

Ở Đông Nam Á, tỷ lệ hiện mắc hen phế quản trung bình là 3,3%, thấpnhất ở Indonesia và Việt Nam, cao nhất ở Thái Lan, Philippin và Singapore.Tại Việt Nam đến năm 1995 là 11,6%; Thái Lan 12%; Malaixia 18%; Philippin18,5%; Indonesia 9,8%; Singapore 20% [3]

Trang 7

± 1,39%; ở thành phố Huế năm 2000 là 4,58 ± 1,12% [2] Nghiên cứu củatrung tâm lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch, tỷ lệ hen phế quản ở trẻ em ởthành phố Hồ Chí Minh là 3,3%.

Nhiều nghiên cứu cho thấy hen phế quản thường gặp và nặng hơn ở trẻtrai so với trẻ gái Tùy theo tác giả, tỷ lệ giới tính thay đổi từ 1,5 đến 3,3nam/nữ Tuy nhiên, bất lợi giới tính sẽ mất trong tuổi dậy thì Sau 20 tuổingược lại phụ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới

1.1.4 Các yếu tố làm khởi phát cơn hen

Trang 8

1.1.5 Lâm sàng hen phế quản

Bảng 1 Các yếu tố gợi ý khả năng hen[6]

Bất cứ dấu hiệu nào dưới đây:

Triệu chứng tái phát thường xuyên

Nặng hơn về đêm và sáng sớm

Xảy ra khi gắng sức, cười, khóc hay tiếp xúc

với khói

thuốc lá, không khí lạnh, thú nuôi…

Xảy ra khi không có bằng chứng nhiễm

Có ran rít/ngáy khi nghe phổi

Đáp ứng với điều trị hen

Các triệu chứng chỉ có khi cảmlạnh

Ho đơn thuần không kèm khòkhè, khó thở

Nhiều lần nghe phổi bìnhthường dù bệnh nhi có triệuchứng

Có dấu hiệu/triệu chứng gợi ýchẩn đoán khác

Không đáp ứng với điều trị henthử (thuốc giãn phế quản, cácthuốc phòng ngừa hen)

1.1.6 Cận Lâm sàng hen phế quản[6]

X-quang ngực

Không khuyến cáo thực hiện thường quy

Chỉ định trong trường hợp hen nặng hay có dấu hiệu lâmsàng gợi ý chẩn đoán khác

Những thăm dò có thể thực hiện nếu có điều kiện

Trang 9

Dao động xung ký (IOS) Đo kháng lực đường thở chuyên biệt, góp phần vào việc đánh giá giới hạn luồng khí

Đo FeNO Đánh giá tình trạng viêm đường thở, không khuyến cáothực hiện thường quy

tố di truyền Tuy nhiên, cơ chế ảnh hưởng đến quá trình hình thành và biểuhiện hen rất phức tạp và có tác động qua lại lẫn nhau

1.1.6.1 Yếu tố chủ thể

- Yếu tố di truyền: hen phế quản có yếu tố di truyền nhưng yếu tố nàykhá phức tạp Các dữ kiện hiện nay cho thấy có nhiều gen liên quan đến cơ chếbệnh sinh của hen và các liên quan này khác nhau theo từng chủng tộc Nghiêncứu các gen liên quan đến sự hình thành HPQ tập trung vào 4 lĩnh vực chính:sản xuất các IgE đặc hiệu với kháng nguyên (cơ địa dị ứng); biểu hiện tăngphản ứng đường thở; hình thành các chất trung gian gây viêm (cytokines,chemokines, yếu tố tăng trưởng) và xác định đáp ứng miễn dịch qua Th1 vàTh2 (phù hợp giả thuyết vệ sinh của hen) Các nghiên cứu gia đình kết hợp vớinghiên cứu bệnh chứng đã xác định được một số vùng nhiễm sắc thể có liênquan đến khả năng mắc bệnh hen Tuy nhiên, các nghiên cứu xác định gen haynhóm gen đặc hiệu cho cơ địa dị ứng hay hen cho đến nay vẫn chưa có kết quả

cụ thể Ngoài các gen gây bệnh còn có các gen liên quan đến đáp ứng điều trị

Trang 10

hen Các gen khác được lưu ý là gen thay đổi đáp ứng của cơ thể vớiglucocorticosteroids và thuốc ức chế leukotriene Các dấu ấn di truyền quantrọng này không chỉ là yếu tố nguy cơ trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản

mà còn là những yếu tố quyết định đến việc đáp ứng với điều trị

- Béo phì: béo phì cũng đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ củahen phế quản Một số chất trung gian như leptons có thể ảnh hưởng đến chứcnăng đường thở và tăng nguy cơ hình thành hen phế quản

- Giới: trẻ trai có nguy cơ cao bị hen phế quản so với trẻ gái Trước 14tuổi tỷ lệ hiện mắc hen phế quản ở trẻ trai cao gần gấp đôi so với trẻ gái Khitrẻ lớn dần sự khác biệt giữa hai giới hẹp dần và ở người lớn tỷ lệ mắc hen phếquản ở nữ cao hơn nam [7]

1.1.6.2 Yếu tố môi trường

- Dị nguyên: mặc dù người ta biết rõ dị nguyên trong nhà, ngoài ngõ cóthể làm khởi phát cơn hen nhưng vai trò đặc hiệu của chúng trong việc hìnhthành bệnh hen thế nào vẫn chưa rõ Nghiên cứu thuần tập từ lúc sinh cho thấy

dị ứng với mạt bụi nhà, lông chó mèo và nấm mốc aspergillus là các yếu tốnguy cơ độc lập gây triệu chứng giống hen ở trẻ < 3 tuổi Tuy nhiên mối liênquan tiếp xúc giữa dị nguyên và dị ứng của trẻ thì không luôn tuyến tính Điềunày tùy thuộc vào dị nguyên, liều lượng, thời gian tiếp xúc, tuổi của trẻ và có

lẽ cả yếu tố di truyền nữa

- Nhiễm trùng: trong thời kì nhũ nhi có nhiều loại virus được biết có liênquan đến việc khởi phát kiểu hình hen phế quản Virus hợp bào hô hấp (RSV)

và parainfluenza virus có thể gây ra triệu chứng như viêm tiểu phế quản rất

Trang 11

- Ô nhiễm không khí trong nhà và môi trường sống: vẫn còn nhiều tranhcãi về vai trò của ô nhiễm môi trường trong cơ chế sinh bệnh hen phế quản.Trẻ em lớn lên trong môi trường không khí ô nhiễm sẽ có chức năng hô hấpgiảm nhưng mối liên hệ giữa giảm chức năng hô hấp này với quá trình hìnhthành HPQ vẫn chưa rõ.

- Chế độ ăn: vai trò của chế độ ăn đặc biệt là sữa mẹ, trong mối liên hệhình thành hen phế quản đã được nghiên cứu rất nhiều và nhìn chung, các dữkiện đều cho thấy trẻ được nuôi bằng sữa bò hoặc sữa đậu nành bị khò khètrong những năm tháng đầu đời nhiều hơn trẻ được bú sữa mẹ [7]

1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.2.1 Một số nghiên cứu trong nước

Bạch Văn Cam nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng

và điều trị cơn suyễn cấp trên 289 trẻ nhập khoa cấp cứu Bệnh viện Nhi Đồng

1 ghi nhận: nhịp tim nhanh (87,5%), thở nhanh (99%), co lõm ngực (88,6%), trong khi các triệu chứng rối loạn tri giác (47,1%), tím tái (3,8%), ngồi cúi đầu

ra trước (52,2%), co kéo cơ ức đòn chũm (10,4%), phập phồng cánh mũi (8,3%) ít gặp hơn, số trẻ có tình trạng tăng bạch cầu chiếm 59,9% Tỷ lệ trẻ sử dụng kháng sinh cao 86,9%[7]

Trong nghiên cứu “một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hen phế quản trẻ em” Nguyễn Tiến Dũng ghi nhận 96,1% trẻ trong cơn hen phế quản

sử dụng kháng sinh và thời gian sử dụng kháng sinh 7±2 ngày[9]

Nghiên cứu của Lê Hồng Phong “Đặc điểm và xử trí cơn hen Phế Quản Cấp Ở Bệnh Nhi Từ 2 Đến 60 Tháng Tuổi Tại Khoa Nhi Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum Từ Tháng 3-9/2016” cho kết quả Các triệu chứng lâm sàng

thường gặp nhất là: khò khè 100%, ran rít 96,9%, ran ngáy 93,8%, ho 84,4%,

tần số thở tăng 75,0% Mức độ nặng của cơn hen cấp chủ yếu là mức độ nhẹ 65,5%, mức độ trung bình 34,5% Số lượng bạch cầu tăng chiếm tỉ lệ thấp 46,9%, bạch cầu ái toan tăng 53,1% 100% trẻ đều được sử dụng thuốc giãn

Trang 12

phế quản lúc nhập viện, trong đó đa số là phối hợp phun khí dung và thuốc uống 71,9% 100% trẻ đều sử dụng corticoid, trong đó thuốc uống chiếm ưu thế 62,5% Tỷ lệ trẻ còn sử dụng kháng sinh cao 90,6%, đặc biệt trẻ không có biểu hiện nhiễm trùng sử dụng kháng sinh chiếm 88,9%[12].

1.2.2 Một số nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu của K Bröms và cộng sự trên 1000 bệnh nhân bị hen phế quản dị ứng năm 2009 cho kết quả là nam chiếm 54,5%, nghiên cứu của

SL McGhan và cộng sự trên 153 trẻ bị hen phế quản tại Canada cũng cho kết quả tương tự Nghiên cứu của tác giả Joanna Kasznia-Kocot trên 1130 trẻ, trong độ tuổi 13 – 15 tuổi ở Phần Lan cho thấy tỷ lệ trẻ nam chiếm 44,8%, nữ 55,2% [17]

Theo nghiên cứu của Theresa A Bingemann và cộng sự 689 bệnh nhi

từ 2-5 tuổi tại Mỹ năm 2009 cho thấy có 196 bệnh nhân có ≥ 1 cơn hen suyển xảy ra trong suôt thời gian nghiên cứu, nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng hen suyển dự đoán được khi kết hợp các triệu chứng ho, khò khè, đáp ứng với thuốc giản phế quản [16]

Trang 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên tất cả các bệnh nhi được chẩn

đoán hen phế quản theo tiêu chuẩn về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

hen trẻ em dưới 5 tuổi của Bộ Y Tế và phân độ mức độ nặng bệnh hen

dựa trên các tiêu chí lâm sàng của GINA năm 2015

Thời gian nghiên cứu : từ tháng 4/2019 dến tháng 10/2019

Địa điểm nghiên cứu: khoa nhi bệnh viện đa khoa khu vực miền

núi phía bắc Quảng Nam

 Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản cấp theo quyết định số

4888/ QĐ-BYT về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em dưới 5

tuổi ban hành ngày 12/09/2016

- Khò kè ± ho tái đi tái lại

- Hội chứng tắc nghẽn đường thở: lâm sàng có ran rít, ran ngáy ( ±

dao động xung ký)

- Có đáp ứng với thuốc giãn phế quản và hoặc điều trị thử (4-8

tuần) và xấu đi khi ngưng thuốc

- Có tiền sử bản thân hay gia đình dị ứng ± yếu tố khởi

phát

- Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa nhi Bệnh viện Đa khoa MNPB

Quảng Nam

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 14

2.2.2 Cở mẫu

Lấy mẫu thuận tiện, lấy tất cả bệnh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu trong thời gian từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019

2.2.3 Cách tiến hành

2.2.3.1 Lập phiếu nghiên cứu

Tiến hành lập phiếu nghiên cứu, mỗi bệnh nhân có một phiếu nghiên cứu

riêng trong đó ghi đầy đủ các phần hành chính, bệnh sử, tiền sử, các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

2.2.3.2 Định Nghĩa Một Số Biến Nghiên Cứu

* Tiêu chuẩn gợi ý nhiễm trùng

có 2 trong số 4 tiêu chuẩn sau, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu về nhiệt độ hay sốlượng bạch cầu:

- Nhiệt độ trung tâm > 38,5 0C hay < 36 0C

- Nhịp tim nhanh, được định nghĩa là nhịp tim 2SD giới hạn trên so vớituổi khi không có các kích thích bên ngoài, thuốc hay kích thích đau hay nhịptim nhanh kéo dài trong thời gian 0,5 – 4 giờ mà không giải thích được Hoặcnhịp tim chậm ở trẻ dưới 1 tuổi, được định nghĩa là nhịp tim <10 percentilesovới tuổi khi không có kích thích phó giao cảm, thuốc ức chế β, bệnh tim bẩmsinh, hoặc nhịp tim chậm không rõ nguyên nhân trong thời gian 30 phút

- Nhịp thở nhanh, định nghĩa là nhịp thở >2SD so với tuổi, hay thông khí

cơ học do bệnh lý cấp và không do bệnh lý thần kinh cơ hay gây mê, hoặcPaCO2 <32 mmHg

- Bạch cầu tăng hay giảm theo tuổi: Bạch cầu >12.000 hoặc <4.000/mm3(giảm bạch cầu không do điều trị bằng hóa trị) hay bạch cầu non (bandneutrophil, immature bands) >10%

Trang 15

- Đối với biến định tính: tính tỷ lệ %.

- Đối với biến định lượng tính trị số trung bình, trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, tỷ lệ %

2.2.4.2 Thống kê so sánh

- Kiểm định phi tham số với kiểm định Mann- Whitney nếu có 2 nhóm so sánh

và test Kruskal-Wallis nếu có 3 nhóm so sánh để so sánh trung vị giữa các biến địnhlượng không tuân theo quy luật chuẩn

2.2.4.3.Kết quả mối tương quan

Kiểm định tương quan Spearman xác định mối tương quan của biến

phi tham số:

Trang 16

Tính hệ số tương quan r:

/r/ > 0,8 Tương quan chặt chẽ/r/ = 0,4 – 0,8 Tương quan vừa/r/ < 0,4 Tương quan yếu

/r/ càng lớn thì tương quan giữa X và Y càng chặt

0< r ≤ 1: gọi là tương quan tuyến tính thuận

-1≤ r ≤ 0: gọi là tương quan tuyến tính ngược

Trang 19

3.1.5 Yếu tố dinh dưỡng

Bảng 3.5 Phân bố theo yếu tố dinh dưỡng trong 6 tháng đầu

Trang 20

3.2.1 Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.7 Triệu chứng cơ năng hen phế quản theo nhóm tuổi

Trang 21

3.2.4 Đặc điểm co kéo cơ hô hấp theo mức độ nặng cơn hen phế quản cấp

Bảng 3.10 Đặc điểm co kéo cơ hô hấp theo mức độ nặng cơn hen phế

Trang 22

Nhận xét: Ở trẻ bị hen phế quản trong nhóm nghiên cứu có số lượng bạch cầu tăng là

50,9%, bạch cầu đa nhân tăng là 41,5, bạch cầu ái toan là 15,1, crp tăng là 35,8, x quang

Ngày đăng: 03/11/2019, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh &amp; Nguyễn Thị Hương (2012) Bạch cầu. Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng. Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 37-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
2. Lê Văn Bàng (2009) Hen phế quản. Giáo trình sau đại học – Hô hấp học.Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế, tr 36 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sau đại học – Hô hấp học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
3. Bộ môn Nhi trường Đại học Y Dược Huế (2012) Chẩn đoán và xử trí bệnh hen trẻ em. Giáo trình sau đại học Nhi khoa. Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế, tr 358 - 367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sau đại học Nhi khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
4. Bộ môn Nhi trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2007) Hen phế quản trẻ em. Giáo trình Nhi khoa. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr 333 - 354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhi khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
6. Bộ Y Tế (2016), hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi, số 4888/ QĐ - BYT, ngày 12/09/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
7. Bạch Văn Cam, Nguyễn Minh Tiến, Nguyễn Hồng Việt &amp; Phạm Thị Ngọc Quỳnh (2008), "Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị cơn suyễn cấp ở trẻ em", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 12(4), tr. 177 – 182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị cơn suyễncấp ở trẻ em
Tác giả: Bạch Văn Cam, Nguyễn Minh Tiến, Nguyễn Hồng Việt &amp; Phạm Thị Ngọc Quỳnh
Năm: 2008
8. Đặng Quốc Dũng &amp; NguyễnThị Thu Ba (2008), "Xác định tần xuất và một số yếu tố nguy cơ hen phế quản ở học sinh cấp I quận Gò Vấp ", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 12(4), tr. 162 – 166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tần xuất và một số yếu tố nguy cơ hen phế quản ở học sinh cấp I quận Gò Vấp
Tác giả: Đặng Quốc Dũng &amp; NguyễnThị Thu Ba
Năm: 2008
9. Nguyễn Tiến Dũng, Trần Quy &amp; Bùi Kim Thuận (2006), "Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hen phế quản trẻ em", nhi khoa, tổng hội y học việt nam, 14, tr. 240-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hen phế quản trẻ em
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Trần Quy &amp; Bùi Kim Thuận
Năm: 2006
9. Nguyễn Thanh Hải &amp; Phạm Thị Minh Hồng (2009), "khảo sát tỉ lệ mắc bệnh hen phế quản, viêm mũi dị ứng và chàm ở trẻ em 13 - 14 tuổi tại thành phố Cần Thơ, năm 2007", Y học TP. Hồ Chí Minh, 13(1), tr. 64 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khảo sát tỉ lệ mắc bệnh henphế quản, viêm mũi dị ứng và chàm ở trẻ em 13 - 14 tuổi tại thành phố Cần Thơ,năm 2007
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải &amp; Phạm Thị Minh Hồng
Năm: 2009
10. Bùi Bỉnh Bảo Sơn (2012) Hen phế quản ở trẻ em. Bệnh lý hô hấp trẻ em. Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 461 - 514 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý hô hấp trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
11. Lê Hồng Phong “ Đặc điểm và xử trí cơn hen Phế Quản Cấp Ở Bệnh Nhi Từ 2 Đến 60 Tháng Tuổi Tại Khoa Nhi Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum Từ Tháng 3- 9/2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm và xử trí cơn hen Phế Quản Cấp Ở Bệnh Nhi Từ 2 Đến60 Tháng Tuổi Tại Khoa Nhi Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum Từ Tháng 3-9/2016
5. Bộ Môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội (2006) Hen phế quản. Bài giảng Nhi Khoa Khác
12. Đỗ Ngọc Thanh &amp; Phạm Thị Minh Hồng (2009), "Khảo sát nguyên nhân khò khè ở trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w