1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Quan điểm mới điều trị hen nhũ nhi

37 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời.. Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầ

Trang 1

QUAN ĐIỂM MỚI VỀ ĐIỀU TRỊ HEN NHŨ NHI

PGS.TS Phạm Thị Minh Hồng Phó Trưởng Bộ môn Nhi – Đại học Y Dược TPHCM

Trang 2

bất kỳ công ty nào khác đang tiếp thị cho các thuốc điều trị hen.

Trang 5

A. Khuyến khích sinh thường

B. Không để bà mẹ đang mang thai và trẻ sau khi sinh

hít khói thuốc lá

C. Bú sữa mẹ

D. Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh

phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời

E. Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì

Trang 6

A. Khuyến khích sinh thường

B. Không để bà mẹ đang mang thai và trẻ sau khi sinh

hít khói thuốc lá

C. Bú sữa mẹ

D. Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh

phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời

E. Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì 

Trang 7

A Tránh tiếp xúc khói thuốc lá, khói bếp

B Tránh tiếp xúc với các dị nguyên trong môi trường,

bụi nhà, phấn hoa và các dị nguyên khác

C Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì

D Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh

phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời

E Tránh các thuốc chống viêm giảm đau non-steroid;

thuốc chẹn beta; thức ăn, các chất phụ gia nếu biếtcác chất này gây triệu chứng hen

Trang 8

A Tránh tiếp xúc khói thuốc lá, khói bếp

B Tránh tiếp xúc với các dị nguyên trong môi trường,

bụi nhà, phấn hoa và các dị nguyên khác

C Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì

D Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh

phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời 

E Tránh các thuốc chống viêm giảm đau non-steroid;

thuốc chẹn beta; thức ăn, các chất phụ gia nếu biếtcác chất này gây triệu chứng hen

Trang 9

NGUYÊN LÝ CHUNG TRONG XỬ TRÍ HEN

• Mục tiêu lâu dài:

Trang 10

NGUYÊN LÝ CHUNG TRONG XỬ TRÍ HEN

• Dạy kỹ năng giao tiếp cho NVYT  tăng sự hài

lòng của bệnh nhân, đạt kết quả sức khỏe tốt

hơn và giảm sử dụng nguồn lực chăm sóc y tế.

• Giáo dục bệnh nhân  ra quyết định sức khỏe

thích hợp

• Xử trí dựa trên kiểm soát : chu kỳ liên tục gồm

đánh giá, điều chỉnh điều trị và xem xét đáp ứng

(kiểm soát triệu chứng và nguy cơ tương lai)

Trang 11

NGUYÊN LÝ CHUNG TRONG XỬ TRÍ HEN

• Đối với cộng đồng: chọn phương pháp điều

trị hiệu quả, an toàn cho hầu hết bệnh nhân.

• Đối với cá nhân : chọn phương pháp điều trị

dựa trên đặc điểm/kiểu hình (tiên đoán đáp

ứng) và sự ưa thích của bệnh nhân (kỹ thuật

hít, tuân thủ, giá thành)

Trang 12

ĐIỀU TRỊ CẮT CƠN

Trang 18

 Điều trị cắt cơn:

Cơn nhẹ (PIS <7)

hoặc 1 nhát/3-4kg (max 6 nhát), có thể lặp lại

mỗi 20-30 phút từ 1 đến 3 liều

Dexa 0,6mg/kg/ngày (u) trong 1-2 ngày hoặc

Prednisone 2mg/kg D1 sau đó 1-2mg/kg D2-4)

Up To Date, May 2017

ĐIỀU TRỊ

Trang 20

 Ipratropium bromide KD – 1A, có thể cho cùng với SABA trong 3 liều đầu hoặc 2 liều sau (250 g cho trẻ < 20kg,

500 g đv trẻ ≥ 20kg

 Corticoid TM sớm ngay sau liều đầu của SABA KD – 1A

 Nếu đáp ứng sau liều đầu KD  như cơn trung bình

Trang 21

ĐIỀU TRỊ

Up To Date, May 2017

 Điều trị cắt cơn:

Cơn nặng (PIS ≥ 12)

Nếu đáp ứng kém với liều đầu KD:

 Magnesium sulfate – 2A: 25-75 mg/kg IV/20 phút (TB: 50mg/kg, max 2g)

 Terbutaline IV nếu 0 đáp ứng với magnesium sulfate

-2B: 10 g/kg/10 ph; sau đó 0.3-0.5 g/kg/ph; có thể 

0.5 g/kg/ph mỗi 30 ph đến tối đa 5 g/kg/ph

Trang 22

ĐIỀU TRỊ PHÒNG NGỪA

Trang 23

 Phòng ngừa hen tiên phát:

• Khuyến khích sinh thường, không nên sinh

mổ

• Không để bà mẹ đang mang thai và trẻ sau

• Bú sữa mẹ

• Không khuyến khích sử dụng rộng rãi

kháng sinh phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời.

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Trang 24

 Phòng ngừa hen thứ phát:

• Tránh tiếp xúc khói thuốc lá, khói bếp, các

dị nguyên trong môi trường, bụi nhà, phấn hoa và các dị nguyên khác

• Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì

• Tránh các thuốc chống viêm giảm đau

non-steroid; thuốc chẹn beta; thức ăn, các chất phụ gia nếu biết các chất này gây

triệu chứng hen

Trang 25

Adapted from J Allergy Clin Immuno 2011; 127: 355-60

Phân loại kiểu hình như thế nào?

HỘI CHỨNG HEN Các triệu chứng hen, tắc nghẽn luồng khí thay đổi

ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH HEN (PHENOTYPE) Những đặc điểm quan sát được, không liên quan đến tiến

trình bệnh, bao gồm sinh lý học, yếu tố khởi phát,

Trang 26

KIỂU HÌNH HEN & ENDOTYPE TƯƠNG ỨNG

Hen dị ứng Hen nội tại Hen hướng

Neutrophil Hen bất dung nạp Aspirin lại hoàn toànHen tổ chức-Tăng eosinophil

KT/siêu KN -Đáp ứng Steroid -Kháng Steroid

-Hoạt hóa đáp ứng miễn dịch tự nhiên -Lôi kéo bất thường HDAC2

-Tăng sống sót neutrophil

-Kháng Steroid -Đáp ứng KS/chống oxy hóa

-Đáp ứng Anti TNF 

-Đáp ứng với chất điều hòa HDAC (Theophyllin)

-Tăng eosinophil -Thay đổi trong chuyển hóa eicosanoid/độ nhạy với

Leucotrien C4, D4

và E4 -Đáp ứng Steroid -Đáp ứng LTRA

-Thiếu tình trạng viêm/tổ chức lại hoàn toàn

-Hoạt tính EMTU bất thường

-Bất thường ASM -Khiếm khuyết cơ chế sửa chữa -Kháng Steroid -Đáp ứng với 

nhắm vào ASM -Đáp ứng với 

nhắm vào MMP -Đáp ứng với Antiangiogenic

Adapted from Allergy 2012; 67: 835-846

Phân loại kiểu hình như thế nào?

Trang 28

Up To Date, May 2017

Trang 29

XỬ TRÍ HEN Ở TRẺ < 5 TUỔI

Trang 30

Điều trị theo mức độ kiểm soát triệu chứng

Bước 4 Bước 3

Hen không được kiểmsoát tốt với liều ICS trung bình

Bước 2

Chẩn đoán hen, nhưng không được kiểm soát tốt với ICS liều thấp

Bước 1  Kiểu triệu chứng phù hợp hen

và triệu chứng hen không kiểm soát tốt, hoặc có ≥ 3 cơn

cấp/năm; hoặc

 Kiểu triệu chứng không phù hợp với hen nhưng các đợt khò khè xuất hiện thường xuyên (mỗi 6-8 tuần) Điều trị thử 3 tháng.

Cân nhắc khi

trẻ có

Khò khè không thường xuyên do nhiễm virus, giữa các đợt không có hoặc ít triệu chứng

- Tăng liều ICS

Thuốc cắt cơn Thuốc đồng vận beta2 tác dụng ngắn hít khi cần (đối với mọi trẻ em)

Lưu ý cho mọi trẻ: em

 Đánh giá kiểm soát triệu chứng, nguy cơ về sau, các bệnh kèm.theo

 Kỹ năng tự xử trí: giáo dục sức khỏe, kỹ thuật hít, bảng kế hoạch xử trí hen, tuân thủ điều trị.

 Thường xuyên đánh giá: đáp ứng điều trị, tác dụng phụ, thiết lập điều trị hiệu quả với liều tối thiểu.

 Kiểm soát môi trường : khói thuốc lá, dị nguyên, ô nhiễm không khí trong nhà, ngoài trời.

Trang 31

Quyết định điều trị cho trẻ 0-2 tuổi

Thuốcchọn lựa Đánh giá sau 4 tuầnHen khởi phát

do virus LTRA Có đáp ứng tốt: ngưng

thuốc và theo dõi

đủ 3 tháng rồi ngưng thuốc

Không đáp ứng:

Khám chuyên khoaICS liều trung bìnhHoặc phối hợp

LTRA

Trang 32

Liều lượng thuốc cho trẻ 0-2 tuổi

Thuốc ThấpLiều lượng (mcg/ngày)Trung bình Cao

Fluticasone propionate MDI

Beclomethasone dipropionate

Budesonide MDI + buồng đệm

4 mg/ngày uống vào buổi tối

Trang 34

Hiện tại và tương lai

Th2 cao: ↑ eosinophil, FeN0, periostin

Trang 35

Hiện tại và tương lai

Th2 thấp

Biomarkers: chưa biết

CẦN NHIỀU NGHIÊN CỨU HƠN!

Trang 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen ở trẻ

Ngày đăng: 03/11/2019, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w