Kiến thức: Giúp HS : - Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.. Tự nhận thức về tinh thần
Trang 1Ngày soạn: / /2018 Ngày dạy:
Ngày dạy
Tiết 21, 22 - Đọc văn TÂY TIẾN ( Quang Dũng)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Giúp HS :
- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp hiện thực, lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng điệu
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, phân tích và cảm nhận một tác phẩm thơ trữ tình
- Biết vận dụng để tạo lập được văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tây Tiến
3 Thái độ, tư tưởng:
- Tự hào truyền thống anh bộ đội cụ Hồ Tự nhận thức về tinh thần yêu nước,
ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.Từ
đó, hình thành nhân cách: có tinh thần cảm phục, ngưỡng mộ người lính; ý thức trách nhiệm công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Học sinh tích cực học tập bộ môn, hăng say nghiên cứu khoa học.
4 Năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Chân dung nhà thơ Quang Dũng, Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, bài hát Đoàn vệ quốc quân ( Nhạc Phan Huỳnh Điểu)
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở soạn
- Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
Trang 2- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
-III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
-* Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
1 CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU GIỜ ( HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG) ( 5
phút).
Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Tây Tiến bằng cách cho HS:
+ Xem một số hình ảnh về người lính, chiến tranh chống Pháp
+ Nghe một đoạn bài hát Đoàn vệ quốc quân ( nhạc Phan Huỳnh Điểu)
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của GV: GV trình chiếu các hình ảnh và bài hát, kết hợp đặt các câu hỏi
Cụ thể:
+ GV : Bằng kiến thức lịch sử, hình ảnh, bài hát trên gợi nhắc em tới giai đoạn lịch sử như thế nào của dân tộc ? + HS: Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp
+ GV: Nhân vật trung tâm trong các bức hình cũng là nhân vật trung tâm trong giai đoạn văn học này là ai?
+ HS: Người lính anh dũng sẵn sàng xả thân vì đất nước
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
Các em thân mến!Có những bài ca không thể nào quên Có những năm tháng cũng không thể nào quên Với những người lính đã kinh qua mưa bom bão đạn thì những
kí ức về chiến tranh, về đồng đội sẽ còn sống mãi trong tâm khảm, thấm vào từng tế bào mạch máu mỗi người Nói đến
VH chống Pháp sẽ thật thiếu sót nếu bỏ qua thi phẩm Tây Tiến Nó chẳng khác gì vào thăm một khu rừng đại ngàn mà
bỏ quên một bóng cây cao vun vút.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao
và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Trang 3Nhà thơ Lam Giang đã có những vần thơ:
" Tây Tiến biên cương mờ khói lửa Quân đi lớp lớp động cây rừng
Và bài thơ ấy, con người ấy, Vẫn sống muôn đời với núi sông."
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng lội ngược dòng thời gian
70 năm về trước để cùng cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Tây
Tiến, để cùng thắp nén tâm nhang trước tượng đài những
người lính Tây Tiến một thời.
2 NỘI DUNG BÀI HỌC ( HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)
lực cần hình thành Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Kiến thức khái quát về tác giả Quang Dũng;
+ Kiến thức khái quát về hoàn cảnh ra đời, bố cục bài thơ
- Nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh:
+ Nhóm 1, 2: Dựa vào phần tiểu dẫn, tìm hiểu thêm từ tài liệu, internet
hãy nêu khái quát về cuộc đời, phong cách sáng tác và sự nghiệp sáng tác của
nhà thơ Quang Dũng ?
+ Nhóm 3: Trình bày hiểu biết về đoàn binh Tây Tiến và Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
+ Nhóm 4: Suy nghĩ của em về nhan đề ( Nhớ Tây Tiến, Tây Tiến) của bài thơ?
- Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm
- Sản phẩm:
+ N1,2: Câu trả lời của HS
+ N3: Câu trả lời của HS
+ N4: Câu trả lời của HS
- Tiến trình thực hiện: KT động não; PPDH dựa trên vấn đề, vấn đáp
+ Dự kiến câu trả lời của HS: Sản phẩm trên.
+ Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của hs:
Đánh giá kết qủa sản phẩm và thuyết trình, thảo luận của học sinh
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả.
GV sủ dụng KT Sơ đồ tư
duy
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921
– 1988)
- Quê hương: Phượng Trì - Đan Phượng – Hà Tây
- Năng lực thu thập thông tin
Trang 4- GV trình chiếu và nêu câu
hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn,
tìm hiểu thêm từ tài liệu,
internet hãy nêu khái quát về
cuộc đời, phong cách sáng tác
và sự nghiệp sáng tác của
nhà thơ Quang Dũng ?
- HS: N1,2 nộp, treo sản
phẩm lên bảng; đại diện 01
nhóm thuyết trình và điều
hành thảo luận; các nhóm còn
lại theo dõi, đối chiếu, thảo
luận, phản biện
- GV Theo dõi HS trả lời; kết
hợp trình chiếu hình ảnh tác
giả, kiến thức về tác giả và
chốt kiến thức về tác giả;
hướng dẫn ghi chép ngắn gọn
theo SGK
* Thao tác 2 : Hướng dẫn
HS tìm hiểu chung về bài
thơ.
GV sử dụng KT sơ đồ tư
duy
- GV nêu câu hỏi: Trình bày
hiểu biết về đoàn binh Tây
Tiến và Hoàn cảnh ra đời của
bài thơ?
- GV: Trình chiếu Hcst bài
thơ và đặc điểm đoàn quân
Tây Tiến
- GV: thuyết giảng thêm về vị
trí, số phận bài thơ
- HS: theo dõi định hướng
của GV, ghi chép nội dung
vào vở
Đặc điểm đoàn quân Tây
Tiến :
- Thành lập năm 1947,
Quang Dũng là đại đội
trưởng
- Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ
đội Lào bảo vệ biên giới Việt
– Lào
- Cuộc đời : + Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …
+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ
- Phong cách sáng tác: Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa
- Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác :
- Xuất xứ: Rút từ tập “Mây đầu ô”
- Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến
- Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :
-Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trang 5- Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc
Bộ Việt Nam và Thượng Lào
- Thành phần : Sinh viên, học
sinh, dân lao động thành thị
thuộc mọi ngành nghề khác
nhau
- Điều kiện sống :Gian khổ,
thiếu thốn
-Tinh thần: Hào hùng, lãng
mạn – lạc quan, yêu đời
Hướng dẫn HS đọc - hiểu
văn bản
- GV: Gọi HS đọc điễn cảm
bài thơ - chú ý âm hưởng, sắc
thái tình cảm, cảm xúc từng
đoạn
+ Yêu cầu giọng đọc:
hùng tráng và tình cảm, chậm
và đan xen với mềm mại, dịu
dàng, tuỳ theo từng đoạn,
từng câu Chú ý ngắt nhịp
đúng một số câu độc đáo Ví
dụ: Dốc lên khúc khuỷu, dốc
thăm thẳm; Ngàn thước lên
cao, ngàn thước xuống, Sông
Mã gầm lên / khúc độc hành
+ GV và 1, hoặc 2 HS
nối nhau đọc toàn văn bản thơ
1 lần Nhận xét kết quả đọc
- Yêu cầu lớp theo dõi câu hỏi
1( SGK), tìm hiểu ý chính
từng đoạn và mạch liên kết
trong bài thơ?
- GV: Bài thơ gồm mấy
đoạn? Xác định ý chính mỗi
đoạn ?
+ HS: Lớp lắng nghe và định
hướng trả lời câu hỏi1
+ GV nhận xét, chốt ý: Bài
thơ tự nó đã chia 4 đoạn
- GV: Trình chiếu bố cục
b Đọc/ bố cục/ nhan đề :
- Phần 1 (Đ1): Nỗi nhớ về thiên
nhiên miền Tây hùng vĩ, và những chặng đường hành quân gian khổ
- Phần 2 (Đ2): Nhớ kỉ niệm ấm
áp tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
- Phần 3 (Đ3): Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến
- Phần 4 (Đ4): Khúc vĩ thanh nhớ nhung về miền Tây và Tây Tiến
(Lời thề và lời hẹn ước)
-Năng lực giao tiếp, giải quyết những tình huống đặt ra
-Năng lực giao tiếp, giải
Trang 6GV sử dụng KT động não,
giải quyết tình huống
- GV: Nêu tình huống phản
biện:
Có ý kiến nói rằng: nhan đề
“Nhớ Tây Tiến” cụ thể và ý
nghĩa hơn “Tây Tiến” Hãy
tranh luận với ý kiến trên?
(Suy nghĩ của em về nhan đề
( Nhớ Tây Tiến, Tây Tiến)
của bài thơ?)
- HS: Nhóm 4 trả lời, cả lớp
bổ sung
- GV: Nhận xét, định hướng,
chốt
+ Nhan đề: Nhớ Tây Tiến ->
Tây Tiến
Nhớ Tây Tiến: hướng người
đọc đến cảm xúc toàn bài, đó
là nỗi nhớ
Tây Tiến: cảm xúc lặn xuống
chiều sâu, chỉ còn một niềm
đau đáu, một ấn tượng bủa
vây, ám ảnh: Tây Tiến.Lúc
đầu bài thơ có tên “Nhớ Tây
Tiến” Sau bỏ “Nhớ” giữ lại
“Tây Tiến” vì Quang Dũng
cho rằng bài thơ vốn đã tràn
đầy nỗi nhớ, người đọc sẽ
cảm thấy Bài thơ nảy sinh
trong “Những năm tháng
không thể nào quên, từ một
môi trường sống và chiến đấu
“không thể nào quên”.
quyết những tình huống đặt ra
Họat động : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Đoạn 1
- Mục tiêu :
+ Nối nhớ - cảm xúc chủ đạo bao trùm toàn bộ bài thơ (Câu 1,2)
+ Nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây dữ dội, khắc nghiệt ( Câu 3,5,6,7, 11,12) + Nỗi nhớ thiên nhiên miền Tây thơ mộng, trữ tình ( Câu 4,8)
+ Nỗi nhớ về người lính ( Câu 9,10)
+ Nỗi nhớ về tình quân dân ấm áp (câu 13,14)
- Nhiệm vụ : Hs soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong SGK
- Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm
Trang 7- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, bảng thống kê kiến thức theo yêu cầu
- Tiến trình thực hiện: KT động não, KT khăn trải bàn
- Dự kiến câu trả lời của HS (những nội dung có trong SGK không cần đưa
vào giáo án)
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của hs:
Kiểm tra qua giám sát hoạt động nhóm, bài tập trắc nghiệm, điền khuyết giải quyết vấn đề
* Thao tác 1 :
- Hướng dẫn HS đọc và cảm
nhận đoạn 1:
- HS: Đọc đoạn 1 của bài thơ
- GVsử dụng kiến thức môn
địa lý, kết hợp trình chiếu giới
thiệu về dòng sông Mã: Hình
ảnh Sông Mã + 2 câu thơ đầu
GV: Em hãy nhận xét về từ
ngữ và các thủ pháp nghệ
thuật trong 2 câu thơ đầu?
- GV: Hai câu mở đầu bài thơ
đã nhắc tới cảm xúc bao quát
toàn bài Cảm xúc đó là gì?
được thể hiện ntn?
HS: Học sinh xác định cảm
xúc - nỗi nhớ, thể hiện trong
hai câu thơ đầu
GV: Những biện pháp NT
nào được sử dụng ở hai câu
đầu? Tác dụng trong việc thể
hiện nỗi nhớ, cảm xúc của
nhà thơ
GV dùng KT khăn trải bàn,
hỏi - đáp, thuyết trình
- GV: Trình chiếu câu hỏi:
+ Nhóm 1: + Phân tích bức
II Đọc–hiểu:
1 Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những chặng đường hành quân của bộ đội Tây Tiến và khung cảnh núi rừng miền Tây.
* Hai câu thơ mở đầu:
“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
- Từ hô gọi : "Ơi", cất lên tiếng gọi
chân thành, tha thiết
- Điệp từ " nhớ" (2 lần), từ láy "
chơi vơi", hiệp vần " ơi": Nỗi nhớ
da diết, bồng bềnh, khó định hình, định lượng, không thể đo đếm, nhớ
mơ hồ, đầy ám ảnh, nỗi nhớ luôn
lơ lửng, ăm ắp khôn nguôi
Nỗi nhớ bao trùm toàn bộ bài thơ: Nhớ thiên nhiên; nhớ đồng đội; nhớ tình quân dân
Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ.
Trang 8tranh thiên nhiên miền Tây
hùng vĩ, hoang sơ,dữ dội,
khắc nghiệt ( Qua các câu
thơ 3,5,6,7, 11,12)
+ Nhóm 2: Phân tích bức
tranh thiên nhiên miền Tây
thơ mộng, trữ tình ( Qua câu
thơ 4,8)
+ Nhóm 3: Phân tích hình
ảnh người lính (Qua câu thơ
9,10)
+ Nhóm 4: + Phân tích
những kỉ niệm đầm ấm của
người lính Tây tiến (Qua câu
thơ 13,14)
- HS thảo luận nhóm, ghi kết
quả vào phiếu học tập và đại
diện nhóm trả lời
- Lớp theo dõi ,nhận xét, bổ
sung
- GV kết hợp trình chiếu ngữ
liệu thơ Theo dõi HS trả lời,
định hướng tiếp cận và khắc
sâu kiến thức câu hỏi và
giảng, bình
- Gợi mở cho HS phân tích
làm rõ giá trị nghệ thuật đặc
sắc của đoạn thơ
- Diễn giảng bình thêm giá trị
biểu đạt của một vài chi tiết
thơ giúp hs cảm thụ sâu
- Vận dụng bài học về kỉ năng
nghị luận về một bài thơ để
khai thác giá trị đoạn thơ
( Từ láy: Khúc khuỷu, thăm
thẳm, heo hút đều tả độ cao
theo hướng nhìn lên trong
cuộc hành trình.Khổ thơ là
một bằng chứng về “Thi trung
hữu hoạ”-> Gợi tả mặt dốc lồi
lõm, nhấp nhô, khúc khuỷu,
càng lên cao càng dựng đứng
hun hút, thăm thẳm như lên
* Thiên nhiên miền tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội, khắc nghiệt:
- Liệt kê hàng loạt địa danh, tên
bản, tên mường ( Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông…)
=> Gợi ấn tượng về một vùng đất
xa xôi, thâm sơn cùng cốc
- Khí hậu miền tây: sương lấp,
đêm hơi , mờ ảo, phủ dày đặc, che kín + Âm khép " lấp" tạo cảm giác ,
như muốn vùi lấp cả đoàn quân,
làm " đoàn quân mỏi"=> chất hiện thực gợi một cuộc hành quân dãi
dầu đầy gian khổ của những người lính Tây Tiến
- Đèo dốc miền tây
+ NT sử dụng nhiều từ láy giàu chất tạo hình, gợi tả, gợi cảm: "
khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút";
điệp từ "dốc" ->diễn tả sự hiểm trở
với những con đường quanh co, gập ghềnh , đứt đoạn của núi rừng Tây Bắc
+ NT nhân hoá "súng ngửi trời", phép đảo" heo hút cồn mây" ->
Nhấn mạnh cảm giác hoang sơ
Đây là cách nói tinh nghịch, dí dỏm đậm chất lính
+ NT đối lập, điệp từ "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" -> Câu
thơ như bẻ gãy làm đôi, gợi rõ chiều cao chót vót của dốc núi, chiều sâu hun hút của vực
+ Sử dụng nhiều thanh trắc tạo giọng thơ gân guốc
- Chốn rừng thiêng nước độc:
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
+ NT nhân hoá : " Thác gầm, cọp trêu" -> gợi tả dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy bất trắc rình rập của
Năng lực sử dụng ngôn ngữ; cảm thụ thẩm mĩ.
Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo
Trang 9đến đỉnh trời, chót vót chênh
vênh giữa mây trời, như sắp
chạm đến đỉnh trời!-> Gợi
bao nỗi vất vả nhọc nhằn
nhưng cũng không kém phần
thú vị, tinh nghịch)
GV: Cảm nhận khái quát về
TN miền Tây? Nhận xét về
con đường hành quân của
người lính?
HS trả lời: TN hùng vĩ, dữ
dội; con đường hành quân
gian khổ, nhọc nhằn
GV: Bằng kiến thức có được
núi rừng miền Tây
+ Địa danh " Mường Hịch" tạo cảm giác ghê rợn như bước chân hùm beo
+ Thời gian: chiều chiều, đêm đêm => gợi không gian thâm tịch ,
âm u
Bức tranh thiên nhiên miền Tây hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút, chứa đựng đầy bí mật và những hiểm nguy - thử thách với những người lính Hà Thành
* Thiên nhiên miền Tây thơ mộng trữ tình
- Hình ảnh “ hoa về trong đêm hơi”, có thể hiểu là: hoa của thiên
nhiên hoặc có thể hiểu là con người
=> Chất lãng mạn, gợi một cảm
giác nhẹ nhàng, êm ả, đẩy lùi nỗi nhọc nhằn của người lính Tây Tiến trong cuộc hành quân
- Giây phút nghỉ ngơi hiếm hoi:
"Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"
+ NT: Tất cả âm tiết là thanh bằng, tạo giọng thơ mềm mại, êm ái
+ Hình ảnh biển mưa (mưa xa khơi) => Gợi không gian mênh
mông của sương rừng mưa núi
-> Người lính dừng chân nghỉ ngơi, phóng tầm mắt nhìn sang nước bạn Lào, thu trọn vào tầm mắt những ngôi nhà thấp thoáng
ấm áp, yên bình sau màn mưa
===> TK: Qua bút pháp hiện thực
và lãng mạn khắc hoạ TN miền Tây dữ dội, hiểm trở, hùng vĩ, thơ mộng Đó cũng là con đường hành quân vô cùng gian khổ mà người lính đã đi qua
Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
Trang 10trong bài học và kiến thức
thực tiễn, các em đang sống
trên chính nơi Tây Tiến hành
quân đi qua, cuộc sống hôm
nay còn những khó khăn nào?
Cách ứng xử trước khó khăn
đó?
HS trả lời
Nhóm 2: Hình ảnh đoàn
quân Tây Tiến được tái hiện
như thế nào? Biện pháp nghệ
thuật?
KT khăn trải bàn
GV gọi HS trình bày phần
thảo luận nhóm
- HS trình bày, thảo luận, bổ
sung
( Tác giả tả thực về sự hi sinh
mất mát: Gợi cảm giác cái
chết như lẫn vào bức tranh
chung của những gian khổ
nhọc nhằn Người chiến sĩ
như đột ngột dừng chân trong
cuộc hành trình của đơn vị.
Câu thơ gợi một kí ức buồn
trên những chặng đường
hành quân của bộ đội TT)
- GV: Gợi mở cho HS phân
tích làm rõ giá trị nghệ thuật
đặc sắc của đoạn thơ; giảng,
chốt kiến thức
GV: Hai câu kết đã gợi nhắc
tới kỉ niệm nào? Tâm trạng
của người lính thể hiện ra
sao ?
HS trả lời:
GV: Liên hệ :
“Nhà lá đơn sơ nhưng tấm
lòng rộng mở
Nồi cơm nấu dở bát nước chè
* Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân
“ Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời.”
+ Anh bạn: gọi đồng đội tình cảm
thân thiết, gắn bó
+ Từ láy dãi dầu: vất vả, khó khăn,
nhọc nhằn mà người lính phải đối mặt, vượt qua trên đường hành quân => chất hiện thực, tác giả không ngại nói đến sự hi sinh của đồng đội
+ Không bước nữa, bỏ quên đời:
Có thể hiểu là nghỉ ngơi buông mình vào giấc ngủ vô tư lự trẻ trung/ có thể hiểu kiệt sức - xót xa/
có tthể hiểu là cái chết nhẹ nhõm quên đời => Nói giảm nói tránh
Nổi bật chất bi tráng, thể hiện vẻ đẹp ngang tàng, anh dũng, ngạo nghễ, bi mà không luỵ,coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
(Ôi tổ quốc ta yêu )
* Kỉ niệm đầm ấm trên chặng đường hành quân
+ Nhớ ôi: (đảo ngữ) sắc thái cảm
thán của cảm xúc trào dâng mãnh liệt
+ Tập hợp cảm nhận bằng thị giác,
khứu giác ( khói, nếp xôi) + Mùa em: mùa lúa chín; liên
tưởng nụ cười rạng rỡ, ánh mắt sóng sánh tình người miền tây
=>Gợi không khí đầm ấm tình quân dân, như xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác
êm dịu, ấm áp
TK: Bằng bút pháp hiện thực kết hợp cảm hứng lãng mạn; chát hoạ kết hợp với chất nhạc đoạn
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tình huống
Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, cảm thụ thẩm
mĩ.