- DO giảm: biểu hiện sự thay đổi mạnh mẽ các quá trình sinh học, quátrình tự làm sạch, nguồn nước nhiễm bẩn- Chỉ tiêu DO được sử dụng trong đánh giá chất lượng nước mặt, một số loại nước
Trang 1Câu 1: Trình bày các chỉ tiêu hóa học giám sát định kỳ chất lượng nước sinh hoạt
1 Độ pH
- Được xác định ngay tại chỗ lất mẫu
- Tiêu chuẩn độ pH của nước sạch: 6.5-8.5
- Phần lớn nguồn nước thiên nhiên có pH nằm trong khoảng này
- Vùng nước đầm lầy có pH< 6.5
- pH nước ao, hồ có thể = 9 do quá trình quang hợp diễn ra mạnh
2 Chất hữu cơ (độ oxy hóa)
- Tiêu chuẩn nước sinh hoạt: độ oxy hóa <3 mg/l
- Sự có mặt của chất hữu cơ là mẫu nước bị nhiễm bẩn
- Các chất hữu cơ: sản phẩm của quá trình thối rữa, phân hủy các tổ
chức của động vật, thực vật và các chất thải bỏ
- Sự có mặt các chất hữu cơ là môi trường cho các vi sinh vật tồn tại
và phát triển
- Độ oxy hóa: Các chất hữu cơ có trong nước có thể bị oxy hóa bởi
KMnO4 hoặc K2Cr2O7 Độ oxy hóa được dùng như một chỉ tiêu cơbản để đánh giá chất lượng nước
3 Dẫn xuất Nitơ (NH3, NO2, NO3)
- Là sản phẩm của quá trình vô cơ hóa các chất hữu cơ
- Tùy theo nồng độ cao thấp của NH3, NO2, NO3 giai đoạn đầu, cuốicủa quá trình vô cơ hóa đó, xác định được tình trạng nhiễm bẩn củamẫu nước
- Do hoạt động của vi khuẩn trong nước, chất hữu cơ trong nước bịkhử thành NH4+, NO2, NO3-
Amoniac và muối amoni (NH4+)
Nước tự nhiên có nồng độ NH4+ thấp (<0.2mg/l)
Trong trồng trọt, sử dụng nhiều phân đạm Nitơ làm nồng độ NH4+trong nước mặt tăng cao
Sự có mặt NH4+: nước nhiễm bẩn giai đoạn đầu
Tiêu chuẩn cho phép: 0-3mg/l
Nitơrit (NO2)
Trang 2 Oxy hóa chất đạm hữu cơ: NH3,
NO2- Nước có NH3, NO2-: Nước bị nhiễm bẩn
Nước mưa: NO2 cao do hiện tượng phóng điện trong cơn dông
NO2- cao: đang bị nhiễm bẩn phế thải sinh hoạt người, động vật,nhiễm nước thải nhà máy, hóa chất
Tiêu chuẩn cho phép: NO2- 0,05 mg/l
Nitơrat (): NO2- bị oxi hóa
NO3- Nước chỉ có NO3- : Nước đã bị nhiễm bẩn, đã được vô cơ hóa
Nước có NO3-, NH3, NO2- tồn tại chất hữu cơ trong nước
NO3- > 10mg/l: bệnh xanh tím ở trẻ sơ sinh
Tiêu chuẩn cho phép: NO3- 5mg/l
Fe: Hòa tan [Fe(HCO3)2]
Không hòa tan (Fe3+)
Fe(HCO3)2 oxy hóa Fe2O3: lắng, vàng, đục nước
Fe cản trở sinh hoạt, sản xuất: Nước có vị tanh kim loại
Quần áo gỉ vàng
Mất vị chè khi pja
Cơm có màu xámTiêu chuẩn cho phép: 0,03 mg/l
6 Nồng độ oxy hòa tan (DO-dissolved oxygen)
- Xác định nồng độ oxy hòa tan trong nước có ý nghĩa lớn trong việcđánh giá vệ sinh nguồn nước
Trang 3- DO giảm: biểu hiện sự thay đổi mạnh mẽ các quá trình sinh học, quátrình tự làm sạch, nguồn nước nhiễm bẩn
- Chỉ tiêu DO được sử dụng trong đánh giá chất lượng nước mặt, một
số loại nước thải bằng phương pháp sinh học
- Yêu cầu DO trong mẫu nước
lấy vào 12 giờ trưa:
4mg/l: nước sinh hoạt, ăn uống6mg/l nước nuôi cá
7 Độ cứng
- Nước cứng: muối Ca, Mg cao
- Canxi: không ảnh hưởng đến sức khỏe, Ca thấp tỉ lệ sâu răng cao
- Nước cứng gây cản trở sinh hoạt, sản xuất:
- Đun nấu thức ăn lâu chin mất nhiều sinh tố
- Giặt quần áo tốn xà phòng
- Cáu cặn lò hơi, đường ống tốn nhiên liệu khi đun nấu
- Canxi ngăn chặn tuyến giáp sử dụng Iod, do đó ở vùng có bệnh bướu
cổ địa phương cần sử dụng nước mềm (nước có độ cứng thấp)
- Tiêu chuẩn: 4˚-8˚ (độ Đức): Nước tốt
8 ˚-12 ˚: Nước cứng vừa
>18 ˚: Nước cứng và rất cứng
Trang 4Câu 2: Trình bày đặc điểm, hạn chế và cách khắc phục của các hình thức cấp nước chủ yếu khu vực nông thôn
- Theo những cuộc điều tra trong năm gần đây thì tỉ lệ người dân nôngthôn sử dụng nước máy vẫn còn thấp
- Nguồn nước chủ yếu vẫn là nước giếng và nươc giếng khơi, bể chứanước mưa, giếng hào lọc, bể chứa nước khe núi cao, giếng chân đồi,chân núi…
- Tùy theo tình hình cụ thể về nguồn nước và chất lượng nước của từngđịa phương mà lựa chọn hình thức cung cấp nước ăn uống phù hợp
1 Bể , lu chứa nước mưa
Đặc điểm
- Là hình thức cung cấp nước phổ biến ở nông thôn nước ta
- Bể lu nước mưa đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các TH cácvùng đào giếng bị nước mặn (vùng ven biển, hải đảo, đồng bằng NamBộ, ) và các vùng đào sâu không gặp nước ngầm
Hạn chế:
- Không đủ SL cung cấp nước dùng cả năm cho các tập thể đôngngười, SL nước mưa phụ thuộc theo mùa trong năm, hàm hượngmuối khoáng thấp
- Nước mưa bị nhiễm bẩn bởi không khí bị ô nhiễm, cách thu hứngchứa đụng không đảm bảo vệ sinh
Cách khắc phục:
- Để đảm bảo vệ sinh, bể và lu nước mưa phải có nắp đậy, có lắp vòihoặc dùng gầu sạch để lấy nước
- Gầu phải có chỗ treo cao, sạch
- Nuôi cá vàng, cá cờ trong bể chứa nước để diệt bọ gậy, đặc biệt là bọgậy muỗi vằn truyền bệnh SXH Dengue
- Trước mùa mưa, phải vệ sịn sạch sẽ mái hứng, máng dẫn nước và bểchưa
- Loại bỏ nước mưa 10-15 phút đầu của các trận mưa
2 Giếng khơi
Trang 5Là hình thức cung cấp nước phổ biến ở nước ta hiện nay, có một số loạihình phổ biến ở nước ta hiện nay.
a) Giếng khơi xây khẩu
- Có thể lắp bơm tay để lấy nước
- Miệng giếng có nắp đậy, có cọc để treo gầu
b) Giếng hào lọc
Đặc điểm: Áp dụng cho những vùng đào sâu không có nước ngầm, phải
dùng nước ngầm phải dùng nước ao, hồ, nước suối, nước giếng đất…
Cách khắc phục
- Nước chảy vào giếng qua một hào lọc cát ở dưới đáy giếng
- Đối với vùng ven biển thì hào lọc cần được bịt kín để đỡ nhiễm mặn
c) Giếng chân đồi, chân núi
Đặc điểm: Áp dụng cho vùng có núi, gò, đồi… địa điểm đào giếng cần
chọn nơi có nhiều cây cỏ mọc quanh năm, hoặc nơi có mạch nước nhỏchảy ra
Cách khắc phục:
- Đào giếng dưới chân đồi, xung quanh đắp bờ xây thành giếng ngănnước bẩn chảy vào giếng
Trang 6- Phía trên không có nguồn nhiễm bẩn.
d) Giếng bên sông, bên suối, bên hồ
Đặc điểm: Nước ta có hàng nghìn con sông lớn nhỏ, có 4000-5000 hồ
chứa nước tự nhiên và nhân tạo, có trữ lượng nước rất lớn đủ cung cấpnước cho CN, NN và sinh hoạt hàng ngày của con người
Hạn chế:Trong quá trình sống, sinh hoạt, lao động … con người đã thải
các chất bẩn làm ô nhiễm nguồn nước mặt
Cách khắc phục: Tại địa phương, có thể áp dụng giếng hào lọc, lấy nước
từ suối, sông hồ,…
3 Bể chứa nước, đập chứa nước khe núi
Đặc điểm:
- Ở nhiều vùng có nguồn nước chảy quanh năm không cạn, có thể xây
bể chứa hoặc đập ngăn nước rồi dẫn nước về khu vực dân cư bằngđường ống
- Nước có thể tự chảy nhờ sự chênh lệch độ cao từ 30m-60m
Cách khắc phục Để thu nước, đập ngăn nước cần có mái che, xung quanh
có hàng rào bảo vệ cho hệ thống thu nước
4 Giếng khoan đặt máy bơm tay
Đặc điểm
Dựa vào đặc điểm của nước ngầm sâu là ổn định tương đối về trữ lượng
và chất lượng nước, khoan sâu để lấy nước ngầm phục vụ cho nông thôn
Trang 7Câu 3: Trình bày tiêu chuẩn các chỉ tiêu vi sinh vật trong giám sát cấp nước sinh hoạt tại đô thị và vùng nông thôn Ý nghĩa của phát hiện Ecoli và tổng Coliform phát hiện trong nước sinh hoạt
- Nước dùng hàng ngày có thể bị nhiễm khuẩn Thời gian nhiễm khuẩn tùythuộc:
Vào sức sống của từng loại vi khuẩn trong nước:
Sự ngăn cản vi khuẩn phát triển, diệt vi khuẩn trong nước tùy thuộc
Nhiệt độ
Sự thoáng khí
Sự oxy hóa, sự chiếu sáng, độ bẩn, độ đục, lưu lượng, tốc độ lắng
Khả năng đối kháng của các loại sinh vật trong nước
- Trong nước ứ đọng và lạnh vi khuẩn sống dễ hơn trong nước chảy vànóng
- Những vi khuẩn được sử dụng làm chỉ số chỉ điểm cho sư nhiễm phâncủa nước:
Vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn yếm khí có nha bào Clostridium perfinger
Thực khuẩn thể
Ý nghĩa chỉ tiêu vệ sinh E.coli
- E.coli có nhiều trong ruột già (10 triệu-1 tỷ/1g phân người)
- Nước có E.coli nước mới bị nhiễm phân
- Số E.coli trong nước:
Coli titre: Thể tích nước nhỏ nhất chứa 1 E.coli
Chỉ số Coli: số lượng E.coli/1L nước
Tiêu chuẩn với nước đã được xử lý (nước máy)
Trang 8Tiêu chuẩn với nước chưa được xử lý (nước giếng, suối…)
Ý nghĩa của việc phát hiện Ecoli và coliform tổng số
- Ecoli: có nhiều trong ruột già; nước có nhiều Ecoli ->nước mới bịnhiễm phân
- Coliform:
VK Gram (-), kị khí, hình que, không bào tử
Nước sau khi xử lý không được có Coliform
Nếu có: do quá trình xử lý không đảm bảo, do sự tái ô nhiễm sau xử lý,
do nước có nhiều chất dinh dưỡng cho VSV phát triển
- Nếu không có Ecoli và tổng số Coliform >0 co thể
Xuất hiện 1 lớp VK phát triển trong hệ thống ống nước (màng sinhhọc) -> khử trùng
Nguồn nước mặt có thể đã tràn vào giếng -> tăng nguy cơ kéo theocác chất thải động vật
Nước giếng có thể đến từ các tầng nước chưa VK -> khoan sâuhơn, dùng hệ thống xử lý nước
- Coliform chịu nhiệt là những Coliform có khă năng lên men đườngLactose owe 44-45 độ C,có thể từ nguồn nước giàu chất hữu cơ nhưchất thải CN từ xác động vật thối rữa hoặc đất
- Xử lý nước nhiễm Ecoli và Coliform
Trang 9-Câu 4: Phân tích tác động của việc sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh với sức khỏe
1 Nguy cơ do tác nhân sinh học
- Vi khuẩn gây bệnh đường ruột
Một sô vi khuẩn gây bệnh như tả, thương hàn, tiêu chảy và các bệnhđường ruột khác
Nhóm Salmonella có thể truyền qua sò, hến hoặc chúng tồn tại trongvùng nước bị ô nhiễm mà không thực hiện các biện pháp tiệt trùng
Đường lan truyền của các bệnh dịch tả: người bệnh – Nước bẩn –Nước sông – Cung cấp nước sạch và con người
- Virus
Một số virus phát triển trong bộ máy tiêu hóa của con người và thải
ra theo phân và có thể có trong nước thải sinh hoạt , nước bị ô nhiễm
VD: bại liệt, viêm gan…
- Giun sán
Loại nhiễm giun không có vật chủ trung gian
Loại nhiễm sán do vật chủ trung gian sống trong nước
Bệnh sán lá gan (Clonorchiasis), Sán lá ruột, sán máng, bệnh sán lá phổi
- Các bệnh do côn trùng liên quan đến nước
Muỗi gây bệnh sốt rét: 4 loài
Muỗi gây bệnh SXH: Aedes aepypti
Muỗi gây bệnh giun chỉ: Culex pipiens
2 Nguy cơ do tác nhân hóa học
- Các kim loại nặng: Nước có thể bị nhiễm độc bởi các KL nặng, các
chất phóng xạ và các chất gây ung thư Nguyên nhân chính là donước bị nhiễm bẩn nước thải công nghiệp hoặc các chất hóa học dùngtrong đời sống và trong sinh hoạt
Chì (Pb): Nước có khí CO2 và O2 dưới dạng hoạt tính và có thể
hòa tan chì ở ống dẫn nước Nếu vượt quá 0,1mg/l nguy hạicho sức khỏe
Đồng: Nếu vượt quá 1 mg/l gây ngộ độc cho người
Thạch tín: Không được vượt quá 0,05mg/l
Trang 10- Các hợp chất hữu cơ: Sự xuất hiện của các hydrocacbon đa vòng,
các amin thơm, các hợp chất nitro trong nước… có thể gây ung thư,sinh các khối u ở người và động vật
- Các hóa chất bảo vệ thực vật: Nếu sử dụng 1 cách bừa bãi sẽ gây
hậu quả khôn lường Các chất trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nướcrất chậm (từ 6 tháng – 2 năm)
- Các chất phóng xạ: Nhiễm các chất phóng xạ liều cao có thể làm
chết sinh vật và con người Liều thấp có thể làm chất tế bào, thay đổicấu trúc tế bào, gây ra các bệnh về di truyền, bệnh máu và ung thư…
- Các chất kích thích tăng trưởng và diệt cỏ: Việc lạm dụng các chất
này gây ô nhiễm môi trường sống nặng nề Đặc biệt là Dioxin – khóphân hủy và tích tụ trong chuỗi thức ăn, đặc biệt thức ăn từ các loạithủy sinh vật
Trang 11Câu 5: Trình bày đặc điểm và biện pháp khắc phục hạn chế của nước ngầm trong việc sử dụng để cấp nước sinh hoạt.
I Đặc điểm
- Nước ngầm tồn tại và di chuyển trong lòng đất, có trữ lượng khá lớn(chiếm 1,7% lượng nước trên trái đất) Tuy nhiên, nguồn nước ngầmtại các khu vực có thể khai thác được chiếm khoảng 4 triệu km3 vàcon người cũng không dễ dàng khai thác và sử dụng
- Nước ngầm nông ở cách mặt đất từ 5-10m, chất lượng tốt nhưngcũng thay đổi, có liên quan mật thiết với nước mặt và các nguồn ônhiễm trên mặt đất
- Nước ngầm sâu có chất lượng ổn định nhưng ở độ sâu từ 20-150m sovới mặt đất nên việc khai thác gặp khó khăn
- Ở VN do lượng nước ngầm phân bố không đều, khai thác tùy tiện vàkhông được quản lý chặt chẽ Ý thức bảo vệ MT còn thấp nên nhiềunơi đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nướcngầm, nguy cơ sụt lún đất
II Biện pháp khắc phục hạn chế
1 Sử dụng các công trình thu nước ngầm
- Giếng khơi, giếng hào lọc,… tận dụng được nguồn nước ngầm nông,
ao, hồ, sông suối, áp dụng cho các vùng đào sâu không có nước ngầmhoặc nước bị nhiễm mặn
- Giếng khoan: dựa vào đặc điểm nước ngầm sâu là ổn định tương đối
về trữ lượng và chất lượng nước Giếng khoan được đặt máy bơmtay, giảm sức lao động, chất lượng ổn định và vệ sinh
2 Xử lý nước
2.1 Làm trong và khử màu
- Làm trong là quá trình tách tạp chất lơ lửng
- Khử màu là quá trình loại trừ các tạp chất lơ lửng làm cho nước cómàu (các hợp chất keo)
Xử lý không dùng phèn: Dùng khi công suất nhỏ, nguồn nước có độ
đục, độ màu trung bình
Xử lý có dùng phèn
Trang 12 Nguyên tắc: Các hạt cặn lơ lửng, hạt keo trong nước có kích thướckhá nhỏ, lắng rất chậm, tăng hiệu quả lắng, giảm kích thước bể lắng,cho phèn vào nước để keo tụ
Phèn này vào nước có tác dụng với các muối kiềm của Ca, Mg tạohydroxyt kém tan dễ tạo kết tủa
Bông kết tủa của phèn hấp thụ các hạt keo tư nhiên hoặc bị hấp thulên bề mặt các cặn lơ lửng
2.2 Khử sắt
Khử sắt bằng làm thoáng
- Nước được hút từ mạch ngầm bằng máy bơm phun thành các hạtnhỏ, tăng diện tích tiếp xúc trong không khí Nước hấp thụ O2 cótrong không khí và tạo một phần CO2 hoà tan trong nước sẽ tách rakhỏi nước
- Then, oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ Sắt hóa trị 3 thủy phân tạo thànhhydroxyt kết tủa Fe (OH)3
- Cặn Fe(OH)3 được tách ra khỏi nước bằng lắng và lọc
Khử sắt bằng làm thoáng đơn giản, lọc
- Cho nước tràn qua miệng ống đặt cao hơn bể lọc chừng 0,5m
- Dần dần trên bề mặt các hạt cát sẽ tạo thành một lớp màng có cấu tạo
từ các hợp chất của sắt Màng này có tác dụng xúc tác dvs các quátrình phản ứng oxy hóa và thủy phân sắt xảy ra trong lớp cát lọc.Nguồn nước có độ kiềm, pH thấp: Thêm vôi vào để kiềm hóa nước
2.3 Khử mùi
- Làm thoáng nước, mùi nước có thể bay đi, giảm bớt
- Dùng than hoạt được xếp xen vào lớp cuội và lớp cát
2.4 Giảm độ cứng
- Giảm bằng hóa chất: Dùng đá vôi
- Dùng nhựa trao đổi ion:
Chất nhựa ionit (cationit – chất dạng hạt, không tan, có khả năng traođỏi các cation của chúng với các cation của dung dịch nước)
Natri cationit (Na2R), hydro cationit (H2R)
Trang 13 Cho nước đi qua ống hấp thụ có cationit, Ca2+ và Mg 2+ trong nước
bị thay thế bởi ion Na và H2 Sau khi đi qua cột độ cứng còn lạikhông đáng kể
Tái sinh lại các chất cationit = dung dịch NacCl 5-10% đi qua lớpcationit
2.5 Khử trùng nước
Phương pháp cơ học
- Nến lọc Chamberland, nến lọc Biên Hòa, Bát Tràng được chế tạobằng sứ, xốp hoặc cao lanh có khả năng ngăn cản vi khuẩn khôngthấm qua lớp lọc
- Chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi gia đình để lọc nước máy đãđược tiệt trùng
- Với các loại nước khác, chưa đảm bảo tiệt khuẩn triệt để
Phương pháp vật lý
- Dùng nhiệt độ: Đun sôi nước là biện pháp đảm bảo nhất
- Dùng tia tử ngoại: Dùng đèn phát ra từ tia tử ngoại có khả năng diệt
vi khuẩn tốt với bề dày lớp nước 10-15 cm Điều kiện: nước thậttrong suốt vì các chất cặn ngăn tia tử ngoại
Ưu điểm: đơn giản, không làm thay đổi chất lượng nước
Nhược điểm: giá thành cao, hay hỏng, tốn điện (10-30kW/1000 m3nước)
Được áp dụng ở các xí nghiệp sản xuất nước khoáng, nước đóng chai
- Dùng sóng siêu âm: Thiết bị phát ra sóng siêu âm với tần số
500KHz có khả năng diệt khuẩn
Phương pháp hóa học
Dùng Clo, hợp chất của Clo
Ưu điểm: hiệu quả nhất, thực hiện với khối lượng lớn, rẻ tiền
Nhược điểm: Nước có mùi Clo, tạo nên hợp chất hữu cơ Clo CHCl3,Clorophenol (độc)
Tiệt trùng bằng ozon
Đưa Ozon vào nước tạo thành oxy nguyên tử có khả năng diệt trùng:O3 O2 +O
Trang 14 Ưu điểm: Diệt khuẩn, diệt cả tảo rêu; khử mùi, không tạo mùi khóchịu
Nhược điểm: Không có tác dụng với loại vi khuẩn có nha bào
Trang 15Câu 6: Trình bày đặc điểm và biện pháp dự phòng ô nhiễm môi trường không khí từ nguồn công nghiệp
I Đặc điểm
- Ô nhiễm công nghiệp là do các nhà máy, xí nghiệp sản xuất thải khítrong quá trình đốt chất nhiên liệu và khí từ công nghệ sử dụngnguyên liệu ra môi trường
- Đặc điểm của chất thải do quá trình công nghệ là nồng độ chất độchại cáo, tập trung trong khoảng không gian nhỏ, thường là hỗn hợpkhí
- Các nhà máy có nguồn ô nhiễm không khí lớn: nhà máy nhiệt điện, xínghiệp hóa chất, nhà máy luyện kim, xí nghiệp cơ khí, nhà máy côngnghiệp nhẹ, sản xuất vật liệu xây dựng
II Kiểm soát nguồn ô nhiễm trong công nghiệp
- Thay thế nguyên liệu hay quá trình sản xuất độc hại bằng nguyên liệuhoặc quy trình ít độc hại hơn
- Cách ly yếu tố nguy cơ
- Thông gió và ống khói cao giảm mức độ ô nhiễm
- Bảo vệ khối cảm nhiễm là người công nhân bằng bảo hộ lao động, tổchức giờ lao động
- Dự phòng thứ cấp bằng việc khám phát hiện sớm tác động sớm củaviệc phơi nhiễm và điều trị kịp thời
- Kiểm soát ô nhiễm có thể thực hiện ở nhiều điểm khác nhau
Trang 16Câu 7 Trình bày đặc điểm và biện pháp dự phòng ô nhiễm không khí
từ nguồn nông nghiệp
ONKK là sự có mặt của 1 chất lạ hoặc 1 sự biến đổi quan trọng trong
thành phần không khí, làm cho không khí không sạch gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi tăng lên nhanh chóng
1 Đặc điểm
- Nhiều NC cho thấy “khí thải từ các trang trại nông nghiệp lớn hơn tất
cả các nguồn ONKK khác tại nhiều nước như Mỹ, Châu Âu, TrungQuốc,…”
- ONKK của nông nghiệp chủ yếu dưới dạng Amoniac Loại khí nàyxuất phát từ các cánh đồng được bón nhiều phân và chất thải chănnuôi Sau đó kết hợp với các chất ô nhiễm từ quá trình đốt cháy chủyếu là oxit nito, sulfat từ xe cộ, nhà máy điện và các quá trình CN tạo
ra các hạt rắn nhỏ, bụi PM2.5 gây bệnh tim phổi
- Hoạt động trồng trọt cũng phát sinh các khí acid, kiềm độc hại do dưthừa phân bón hóa học, thuốc BVTV…
- Hoạt động đốt phế thải như rơm, rạ, bao bì,… tạo khói và khí thải
CO2 ra ngoài môi trường
2 Các biện pháp dự phòng
- Tái sử dụng các phế phẩm trong chăn nuôi và trồng trọt thành phânbón hữu cơ sinh học, than sinh học, khí sinh học -> giảm ô nhiễm,tiết kiệm, cải thiện đất trồng
- Đồng thời có những quy định chặt chẽ hơn trong xử lý khí thải CN,
sử dụng điện năng từ các nguồn năng lượng sạch -> giảm khí thải CN-> hạn chế tạo ra khí ô nhiễm dạng hạt
Trang 17Câu 8: Trình bày đặc điểm và biện pháp dự phòng ô nhiễm không khí
từ nguồn đô thị.
ONKK là sự có mặt của 1 chất lạ hoặc 1 sự biến đổi quan trọng trong
thành phần không khí, làm cho không khí không sạch gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi tăng lên nhanh chóng
1 Đặc điểm
Các hoạt động xây dựng trong đô thị
- Bụi tại các công trường xây dựng, phương tiện chuyên chở nguyênvật liệu, phế thải xây dựng
- Các thiết bị xây dựng (máy xúc, máy ủi…), các phương tiện chuyểnvật liệu xây dựng thải ra môi trường không khí các khí thải SO2, CO,
NO2…
Sinh hoạt của con người
- Bếp đun, lò sưởi sử dụng nhiên liệu than, củi, dầu hỏa, khí đốt,…
Nguồn ô nhiễm từ giao thông
- Nguồn ô nhiễm này sản sinh ra gần 2/3 khí CO, ½ khí hidro cacbon
và khí oxit nito
- Khí thải từ các phương tiện giao thông đường bộ SO2,NO2, CO,bụi, đặc biệt là các hạt bụi thô TSP (tổng các hạt bụi có đường kínhkhí động học ≤ 10µm) và bụi PM 2.5 (các hạt bụi lơ lửng có đườngkính ≤ 2.5µm) mà mắt thường không quan sát được
- Gia tăng đô thị hóa và gia tăng phương tiện giao thông làm tăngnhanh mức độ ô nhiễm tại các đô thị lớn
2 Biện pháp dự phòng
Nguồn gây ô nhiễm trong giao thông
- Thay thế động cơ sử dụng nhiên liệu sạch: xăng không pha chỉ, nănglượng mặt trời
Trang 18- Không sử dụng các phương tiện có động cơ quá cũ, đốt cháy nhiênliệu không hết và thải chất thải ra môi trường.
- Kiểm tra và loại trừ các phương tiện có động cơ hết hạn sử dụng
- Hạn chế gia tăng phương tiện giao thông cơ giới: dịch vụ giao thôngtốt, môi trường thuận lợi cho việc sử dụng các phương tiện khôngđộng cơ, đi bộ và phương tiện giao thông công cộng trong các trungtâm đô thị
- Khoảng không gian trống, cây xanh tại các làn đường giao thông
Nguồn ô nhiễm tại các đô thị lớn
- Việc quy hoạch khu đô thị chức năng
- Quản lý và xử lý chất thải rắn, thải lỏng
Trang 19Câu 9: Phân tích các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe
ONKK là sự có mặt của 1 chất lạ hoặc 1 sự biến đổi quan trọng trong
thành phần không khí, làm cho không khí không sạch gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi tăng lên nhanh chóng
Ảnh hường đến não
- Khí và khói diesel từ động cơ xe máy, ô tô:
Ảnh hưởng đến hệ thống TK -> phá hủy mô não
Có khả năng gây ra chứng tự kỷ và tâm thần phân liệt ở những trẻsống gần đường lớn
Tiếp xúc dài hạn -> ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của trẻ saunày
- ONKK có thể tác động đến não bộ -> suy giảm nhận thức và mất trínhớ
- ONKK làm giảm tuổi thọ
Làm tăng nguy cơ K
Trang 20 Chất ONKK trong nhà (radon) và tại nơi làm việc (amiang) có liênquan đến K phổi
Khói thuốc có khả năng K cao hơn Asen, radon, amiang trong khôngkhí Nguy cơ K tăng nhiều lần nếu phối hợp hút thuốc và các chất độcnày
Tích tụ chì trong cơ thể ảnh hưởng tiêu cực lên hệ TKTW, làm giảm hấp thu của trẻ em.
Tổn thương da
Các tác hại khác: kích thích ở mắt, ho, hắt hơi, dị ứng, đau đầu, buồn nôn
2 Ảnh hưởng gián tiếp
- ONKK làm gia tăng TNGT
Hạn chế tầm nhìn
Khí độc hại làm suy yếu khả năng tập trung của tài xế, chảy nước mắt
và ngứa mũi -> mất tập trung cho người lái xe
- Không khí là nơi chứa nhiều mầm bệnh, tác nhân mang VK, VR,nấm mốc vào cơ thể nếu tiếp xúc lâu dài và tùy theo cơ địa của từngngười -> các bệnh lý khác nhau
- Suy thoái tầng ozon và phóng xạ tia cực tím
- Hiệu ứng nhà kính và thay đổi khí hậu
- Mưa axit