• THA không đạt HA mục tiêu mặc dù đã dùng tới 3 nhóm thuốc hạ áp ở liều tối ưu • Một trong 3 nhóm thuốc là Lợi tiểu Các điểm quan trọng: - Bắt buộc phải có lợi tiểu trong điều trị THAKT
Trang 1GS TS Đỗ Doãn Lợi PCT Hội TM Việt nam
TĂNG HUYẾT ÁP KHÓ KiỂM SOÁT
Trang 2- Controlled resistant hypertension (C-RHTN)
- Uncontrolled resistant hypertension (UC-RHTN)
with refractory hypertension (RfHTN)
Trang 3• THA không đạt HA mục tiêu mặc dù đã dùng tới 3
nhóm thuốc hạ áp ở liều tối ưu
• Một trong 3 nhóm thuốc là Lợi tiểu
Các điểm quan trọng:
- Bắt buộc phải có lợi tiểu trong điều trị THAKT
- Liều các thuốc: tối ưu nhưng không phải tối đa
TĂNG HUYẾT ÁP KHÁNG TRỊ
Trang 4Phương pháp đo huyết áp
Huyết áp Tâm thu (tối đa)
Huyết áp Tâm trương (tối thiểu)
Trang 5NGƯỠNG “HUYẾT ÁP MỤC TIÊU” CẦN ĐẠT
Trang 6NGƯỠNG “HUYẾT ÁP MỤC TIÊU” CẦN ĐẠT
Trang 10%100
Trang 13• Tuổi cao
• Béo phì
• Bệnh thận mạn
• Tiểu đường
• HA ban đầu cao
Đặc điểm bệnh nhân THA KT
Trang 16Nguyên nhân
1 Liên quan đến bệnh nhân
- Không tuân thủ điều trị: ??
Trang 19Nguyên nhân
1 Liên quan đến bệnh nhân
2 Liên quan đến bác sĩ
- Chưa hướng dẫn tốt cho bệnh nhân về chế độ điều trị
- Chưa kê liều thuốc tối ưu
- Chưa chuẩn về tương tác thuốc
3 - // - phòng khám
4 Quá tải thể tích
Trang 20Nguyên nhân
1 Liên quan đến bệnh nhân
2 - // - bác sĩ
3 Liên quan đến phòng khám
- Máy huyết áp, băng hơi chưa phù hợp
- “Áo choàng trắng”, môi trường phòng phám (tâm lý “sợ b.viện”, chờ đợi, chật chội …)
4 Quá tải thể tích
Trang 22• Các thuốc giảm đau không gây nghiện
- Các thuốc chống việm – không steroid, kể cả aspirin
Trang 23• Uống thuốc tránh thai
• Cyclosporine
• Erythropoietin
• Cam thảo
• Cây cỏ
Ephedra (ma hoàng)
CÁC THUỐC ẢNH HƯỞNG TỚI HA
Trang 26THA KT – Khám Lâm sàng
• Đo HA (2 bên, tứ chi)
• Cân nặng, vòng bụng
• Mạch, nghe mạch, tuyến giáp
• Hệ tuần hoàn toàn diện
• Bụng: khối u, ĐMC đập, nghe
• Đáy mắt
Trang 27Ghi HA 24 h loại trừ “THA KT” do “Áo choàng trắng”
Trang 28• Nếu nghi ngờ THA thứ phát
• Nếu không đạt Ha mục tiêu sau 6 tháng
Khám chuyên khoa
Trang 29Thăm dò cho 1 bn THA KT
• Chức năng thận, chức năng tuyến giáp
K+, tiểu đường
• Đánh giá tổn thương cơ quan đích
(microalbuminuria, đáy mắt, tim - ĐTĐ, SÂ)
• Tìm nguyên nhân
• Siêu âm Doppler thận
• CT, MRA, chụp mạch (ĐMC, ĐM thận)
• Xét nghiệm tìm phaeochromocytoma …
Trang 30Chẩn đoán hình ảnh các nguyên nhân THA thứ phát
Trang 31• Renal vein renin ratio
Garovis, V.D., Textor, S.C Circulation 2005; 112 : 1362-74.
Balk, E., Raman G., Chung, M, et al Ann Intern Med 2006; 145 : 901-12.
Trang 32Thăm dò hẹp ĐM thận
Trang 34Hẹp 2 bên ĐM thận do xơ vữa
Chụp CT ĐM thận
RT RENAL
Trang 35Viêm ĐMC
Trang 36Hẹp eo ĐMC
Trang 37Pheochromocytom Scintigraphy với MIBG
Trang 38Các biện pháp không thuốc
• Giảm cân
• Tập thể dục thường xuyên (ít nhất 30 phút 5-7 ngày/tuần)
• Ăn giảm mặn, mỳ chính
• Không lạm dụng rượu bia
• Thức ăn ít mỡ, nhiều chất xơ
• Điều trị ngạt thở khi ngủ
Điều trị THA KT
Trang 39Thuốc
• Ngừng các chất ảnh hưởng đến huyết áp
• Lợi tiểu tác dụng kéo dài (thiazide), tốt nhất: chlorthalidone
• Phối hợp các thuốc có cơ chế khác nhau
• Phối hợp tốt nhất: ƯCMC hoặc ƯCTT với
- Chẹn kênh Canxi (valsartan …): Jikei Heart
- Lợi tiểu Thiazide (telmisartan, losartan …)
Điều trị THA KT
Trang 40Điều trị THA KT
• Thêm furosemide, kháng aldosterone
• Hydralazine hoặc minoxidil phối hợp với chẹn Beta và lợi tiểu
• Clonidine (uống, dán ngoài da)
• Ức chế Renin (aliskiren)
• Vào viện, truyền thuốc đường TM
- Nên dùng lợi tiểu quai nếu có suy thận
(thanh thải creatinine <30 mL/phút)
- Thận nhân tạo
Trang 41• Các bệnh nhân này vẫn có nguy cơ tiếp tục kháng trị
• Cân nhắc việc điều chỉnh thuốc và chế độ không thuốc
để giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc
Kiểm soát được THA kháng trị
Trang 43• THA KT không hiếm gặp: 20-35 %
• Nhiều nguyên nhân: Bệnh nhân, bác sĩ, các bệnh khác
• Xác định nguyên nhân Kháng trị là quan trọng nhất
Trang 44XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !!