HỘI CHỨNG SAU TỔN THƯƠNG TIM BỆNH NGUYÊN, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BS.. VMNT sau PT tim HC hậu phẫu màng ngoài tim . VMNT sau chấn thương do tai nạn hay do điều trị.. Điều trị Aspirin
Trang 1HỘI CHỨNG SAU TỔN THƯƠNG TIM
BỆNH NGUYÊN, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BS Trương Phan Thu Loan
BS Nguyễn Thanh Hiền
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỊNH NGHĨA
SINH LÝ BỆNH CHẨN ĐOÁN
Trang 3Tuổi thọ tăng, chỉ định can thiệp rộng rãi ↑ tầm
quan trọng của PCIS
Trang 4 VMNT sau PT tim ( HC hậu phẫu màng ngoài tim)
VMNT sau chấn thương do tai nạn hay do điều trị
Cappato R et al “ Worldwide survey on the methods, efficacy and safety of catheter
ablation for human atrial fibrillation” Circulation 2005; 111:1100-1105.
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
Sasse T et al “Post-cardiac injury syndrome: aetiology, diagnosis, and treatment”
Pericardial Disease 2017 Oct 31.
Trang 6 Năm 1953: Soloff mô tả PCIS ở BN sau PT cắt mép van hai lá.
Năm 1958: Itoh ghi nhận HC tương tự sau nhiều loại PT và gọi là HC hậu phẫu MNT.
Tần suất khác nhau tùy chủng tộc Năm 2015, Gouriet F và CS nghiên cứu đoàn hệ trên
1662 cá thể ghi nhận tần suất PCIS là 21%.
DỊCH TỂ HỌC
Tamarappoo BK et al “Post-pericardiotomy Syndrome.” Curr cardiol Rep 2016; 18:116.
Trang 7DỊCH TỂ HỌC
HỘI CHỨNG SAU TỔN THƯƠNG TIM TẦN SUẤT
Sau nhồi máu cơ tim:
•Sớm
•Muộn (HC Dressler’s)
HC hậu phẫu màng ngoài tim.
Sau can thiệp qua da:
•Can thiệp mạch vành qua da
Imazio M et al “ Post-cardiac injury syndromes An emerging cause of causes of
pericardial diseases” Int J Cardiol 2013 Sept 30; 168(2): 648-652.
Trang 8 là nhóm men có TLPT khác nhau
cùng chức năng hóa học trong quá trình chuyển hóa purin, xúc tác chuyển hóa
adenosine và deoxyadenosine → inosine và deoxyinosine
BỆNH NGUYÊN
ADENOSINE DEAMINASE (ADA):
Imazio M et al “ Contemporary features, risk factors, and prognosis of the
postpericardiotomy syndrome” Am J Cardiol 2011; 108: 1183-1187
Trang 9 TDMP (>60%) có hay không kèm theo thâm nhiễm phổi.
Tiếng cọ màng ngoài tim (30-60%)
Tiêu chuẩn chẩn đoán HC sau tổn thương tim khi có ít nhất 2 trong 5 tiêu chuẩn sau :
Sốt không có nguyên nhân, thường > 1 tuần sau PT
Đau ngực kiểu màng phổi
Tiếng cọ màng tim
Bằng chứng của TDMNT mới khởi phát hay nặng lên
Bằng chứng của TDMP mới khởi phát hay nặng lên
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Holmes Jr DR et al “ Iatrogenic pericardial effusion and tamonade in the percutanous
intracardiac intervention era” JACC Cardiovasc Interv 2009; 2:705-717.
Trang 10 Cận lâm sàng.
Tăng CRP (74%), tăng tốc độ lắng máu
Tăng bạch cầu trong máu
Điện tâm đồ: cung cấp những bằng chứng điển hình của VMNT với ST chênh lên lan toả và PR chênh
xuống ở nhiều chuyển đạo (>20%)
Xquang ngực thẳng: tràn dịch màng phổi mới hay nặng lên, có kèm thâm nhiễm phổi hay không
Siêu âm tim: giúp đánh giá kích thước buồng tim, chức năng co bóp cơ tim, cấu trúc van tim và tràn
dịch màng ngoài tim
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 11 Viêm màng ngoài tim sau NMCT
Tần suất VMNTsau NMCT sớm ước tính khoảng 10% thường là NMCT xuyên thành trong
khi VMNT sau NMCT muộn (HC Dressle’s) với tần suất 1-3% và điển hình xảy ra vào 2-8 tuần sau NMCT
Tần suất chung VMNT sau NMCT khoảng 5% ở BN có điều trị tiêu sợi huyết và khoảng
12-20% BN không điều trị tiêu sợi huyết
Tiếng cọ màng tim là điểm đặc biệt để củng cố chẩn đoán VMNT tuy nhiên triệu chứng này
sớm mất đi và không có tất cả các BN VMNT
Điều trị Aspirin là lựa chọn tối ưu trong VMNT sau NMCT với liều 650mg/6h ít nhất 4 tuần
kèm ức chế bơm proton hoặc kháng acid được cho kèm để bảo vệ dạ dày
CÁC THỂ LÂM SÀNG
Holmes Jr DR et al “ Iatrogenic pericardial effusion and tamonade in the percutanous
intracardiac intervention era” JACC Cardiovasc Interv 2009; 2:705-717.
Trang 12 Hội chứng hậu phẫu màng ngoài tim.
Triệu chứng có thể xảy ra vài ngày hàng tuần, hàng tháng sau phẫu thuật và có liên quan
đáng kể đến tỷ lệ tử vong
Tại Hoa Kỳ, tần suất : 2-30%
Một NC ở Poland năm 2014, Wilczynka MJ và cộng sự ghi nhận chất đánh dấu viêm
Interleukin 8 (IL-8) và Interleukin-1β (cytokine) giảm trong giai đoạn trước mổ và tăng sau
mổ N5 là yếu tố nguy cơ dự đoán sớm BN bị HC hậu phẫu màng ngoài tim
Bệnh cảnh tự giới hạn tuy nhiên có những trường hợp tái phát và dẫn đến biến chứng chèn ép
tim đe dọa mạng sống do tràn dịch màng ngoài tim tăng nhanh đòi hỏi phải can thiệp xâm lấn như dẫn lưu màng tim, màng phổi
CÁC THỂ LÂM SÀNG
Imazio M et al “ Contemporary features, risk factors, and prognosis of the postpericardiotomy
syndrome” Am J Cardiol 2011; 108: 1183-1187
Trang 13 Viêm màng ngoài tim sau chấn thương.
Tổn thương tim sau chấn thương ngực là hậu quả từ những chấn thương do đụng dập, do tai
nạn giao thông, do chấn thương xuyên thấu như dao đâm hay đạn bắn và đưa đến các biếnchứng sau:
Chèn ép tim cấp do chấn thương (hội chứng tổn thương tim không liên quan yếu tố trunggian miễn dịch)
Chèn ép tim muộn
VMNT co thắt sau nhiều tháng và nhiều năm sau đó
Tổn thương tim do điều trị (sau PCI, đặt máy tạo nhịp, cắt đốt bằng sóng cao tần, đặt catheter Swan-Ganz): xảy ra ít, phu thuộc người can thiệp
CÁC THỂ LÂM SÀNG
Trang 14 Dự phòng không hiệu quả trong VMNT sau NMCT do tần suất thấp
Một NC gộp đa phân tích ( NC COPPS) cho thấy vai trò của colchicin quanh PT làm giảm nguy cơ
VMNT sau PT (OR=0.38, 0.22-0.65) Sự kết hợp methylprednisolone và Aspirin không có lợi ích
Có rất ít dữ liệu tiên lượng của HC sau tổn thương tim, một số nghiên cứu gần đây ghi nhận tỷ lệ tái
phát là 10-15%
PHÒNG NGỪA VÀ TIÊN LƯỢNG
Imazio M et al “ Meta-analysis of randomized trials focusing on prevention of the
postpericardiotomy syndromes” Am J Cardiol 2011 Aug 15; 108(4):575-9
Trang 15 Chúng tôi khuyến cáo BN có hội chứng sau tổn thương tim điển hình được theo dõi như sau:
Theo dõi các chất đánh dấu viêm (CRP, VS) mỗi 4 tuần sau chẩn đoán xác định.
Nếu triệu chứng vẫn còn dai dẳng hoặc chất đánh dấu viêm vẫn còn tăng trong 4 tuần, lập lại xét nghiệm
mỗi 2-4 tuần cho đến khi hết triệu chứng với cải thiện chất đánh dấu viêm.
Nếu triệu chứng được giải quyết và chất đánh dấu viêm trở về bình thường (hoặc có khuynh hướng trở
về bình thường) thì theo dõi xét nghiệm (CRP, VS) và siêu âm mỗi 3 tháng.
Theo dõi mỗi năm trong vòng vài năm, làm lại siêu âm tim nếu có các dấu hiệu hay triệu chứng của viêm
màng ngoài tim co thắt.
THEO DÕI
Hoit BD et al “ Post-cardiac injury syndromes”.www.uptodate.com 2017 Version 20.2
Trang 16 NGUYÊN TẮC:
Điều trị chính trong HC sau tổn thương tim là kháng viêm NSAID và điều trị phụ là colchicin
Quyết định điều trị nên xem xét tác dụng phụ sẵn có và nguy cơ liên quan đến NSAID và
Colchicin ở BN PT tim hay sau PT
TDMNT sau PT đơn thuần mà không có bằng chứng của tình trạng viêm hệ thống thì không
được phép điều trị
ĐIỀU TRỊ
Meurin P et al “ Colchicine for postoperative pericardial effusion: a multicentre, double-blind,
randomized controlled trial Heart 2015 Nov; 101(21): 1711-6
Trang 17 Aspirin và NSAID:
Aspirin là chọn lựa đầu tay ở những BN đang được điều trị kháng kết tập TC với liều dùng
750-1000mg/6-8h Liệu trình 1-2 tuần Triêu chứng tái phát được khuyến cáo kéo dài 2-4 tuần
Ibuprofen 600mg/8h hoặc Indomethacine 50mg/8h dùng 1-2 tuần trong những trường hợp mới
chẩn đoán và 2-4 tuần trong những trường hợp tái phát
Điều trị NSAID được điều trị tiếp tục cho đến khi hết triệu chứng, CRP được theo dõi định kỳ
đến khi về bình thường
Thuốc ức chế bơm proton được khuyến cáo dùng ở BN bị HC dạ dày-ruột, NSAID nên tránh ở
BN này và nếu cho phải kiểm soát chặt chẽ chức năng thận, thể tích nước tiểu hoặc suy tim
ĐIỀU TRỊ
Imazio M et al “Postpericardiotomy syndrome: a proposal for diagnostic criteria” J Cardio Med
2013; 14: 351-353.
Trang 18 Colchicin.
Colchicin có hiệu quả trong NC VMNT tái phát tuy chưa có nhiều dữ liệu trong điều trị trong
HC sau tổn thương tim
NC COPPS ghi nhận sử dụng colchicines 0.5mg*2 lần/ngày với BN > 70kg và 0.5mg/ngày ở
BN < 70kg bắt đầu dùng ngày thứ ba trước và kéo dài 1 tháng sau PT cho thấy giảm 50% nguy cơ VMNT sau PT
ĐIỀU TRỊ
Finkelstein Y et al “ Colchicine for the prevention of postpericardiotomy syndrome” Herz 2002
Dec; 27 (8):791-794
Trang 19 Glucocorticoid.
Glucocorticoid được chỉ định cho BN chống chỉ định với Aspirin hoặc NSAID hoặc những
trường hợp dai dẳng
Liều dùng tương tự VMNT; 0.25-0.5mg/kg/ngày
Dùng corticoid liều thấp và rất chậm để tránh tái phát
BN được điều trị với steroid và NSAID/colchicin thì corticoid phải giảm liều trước khi ngưng
colchicin
ĐIỀU TRỊ
Trang 20ĐIỀU TRỊ
Sasse T et al “Post-cardiac injury syndrome: aetiology, diagnosis, and treatment” Pericardial
Disease 2017 Oct 31.
Trang 21ĐIỀU TRỊ
Sasse T et al “Post-cardiac injury syndrome: aetiology, diagnosis, and treatment” Pericardial
Disease 2017 Oct 31.
Trang 22 HC sau tổn thương tim bao gồm các hội chứng khác nhau của màng tim- màng phổi được khởi phát bởi các
chấn thương hay phẫu thuật ảnh hưởng màng tim, cơ tim và màng phổi như các thủ thuật xâm lấn qua da, NMCT hay do tai nạn.
Sinh lý bệnh được dự đoán do tác nhân qua trung gian miễn dịch được khởi phát sau chấn thương
Điều trị dựa vào kinh nghiệm của thuốc kháng viêm hoặc colchicine để ngăn ngừa tái phát
Colchichine được nghiên cứu là an toàn và hiệu quả để phòng ngừa HC tổn thương tim sau PT.
Tiên lượng nhìn chung lành tính nhưng cũng có khả năng tái phát BN cần theo dõi lâu dài để đánh giá
VMNT co thắt
KẾT LUẬN
Trang 23Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các đồng nghiệp!