tài liệu hướng dẫn mọi người làm ppt cơ bản của Thầy Nguyễn Lương Hùng. chúc các bạn thành công trong việc thành thạo ppt xin phép để vượt qua mô tả 200 kí tự .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Thông tin liên hệ: Thầy Nguyễn Lương Hùng
Điện thoại: 0974.784.299
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
Bài 1: Sử dụng USB (ổ cứng di động an toàn)
Hiện nay, USB là thiết bị lưu trữ di động được sử dụng phổ biến
và rộng rãi bởi giá cả hợp lý và tính tiện dụng do gọn nhẹ và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của mỗi người Tuy nhiên việc sử dụng USB như thế nào cho đúng cách đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa lây nhiễm mã độc (còn gọi là Virus) thì không phải ai cũng biết Để sử dụng USB an toàn ta nên thực hiện như sau:
Bước 1: Cắm USB vào máy tính (đảm bảo USB không bị ướt để tránh chập nguồn gây hỏng USB) Khi xuất hiện cửa sổ Autoplay trên màn hình ta không nhấn Open để mở thư mục hoặc file dữ liệu mà
hãy tắt nó đi
Bước 2: Mở My Computer hoặc This PC, danh sách ổ đĩa hiện
ra bên phải giao diện máy tính, ta tuyệt đối không nhấp đúp chuột hay nhấn phải chuột để mở USB vì những cách đó không giúp ta kiểm soát
được sự an toàn trong máy tính hay USB Nhấn vào tên Computer hoặc This PC bên trái giao diện, chọn tên của thiết bị USB đã kết nối
với máy tính,
nhấn chuột chọn
USB, toàn bộ dữ
liệu trong USB
sẽ xuất hiện giao
diện bên phải
USB nhưng lại
không nhìn thấy nghĩa là USB đã từng bị Virus tấn công, ta sẽ thực hiện thao tác ở bài bên dưới để cho hiển thị lên Sau khi đã tìm và kiểm tra dữ liệu cần sao chép ta tiến hành copy rồi nhấn chọn tên ổ đĩa tương ứng bên trái giao diện, chọn thư mục rồi dán dữ liệu vào đó Rút
Trang 3USB ra để ngắt kết nối với máy tính
Bước 4: Để đảm bảo tính bảo mật tài liệu trong USB, tránh việc
file dữ liệu đang được chạy từ USB mà ta vẫn cứ rút USB ra mà quên rằng tài liệu đang tồn tại trong máy tính (sau khi rút USB người khác vẫn có thể lưu lại tài liệu đó Ta hãy ngắt kết nối USB với máy tính như sau Nhấn chuột vào Show hiden icons (góc dưới bên phải màn hình) hoặc biểu tượng kết nối USB phía dưới bên phải Nhấn phải
chuột vào biểu tượng USB, chọn Eject Ultra Fit, nếu không xuất hiện
thông báo gì và biểu tượng biến mất là USB đã ngắt kết nối, nếu xuất hiện bất cứ thông báo gì bằng tiếng Anh thì ta vui lòng kiểm tra xem tài liệu nào của USB đang mở ta tắt đi rồi thao tác lại là được
Bài 2: Cấu hình máy tính an toàn và cho hiển thị định dạng chương trình
Trong quá trình sử dụng USB và máy tính, do bị mã độc (Virus) tấn công mà một số file dữ liệu hoặc thư mục chứa dữ liệu bị ẩn đi khiến người dùng không nhìn thấy để làm việc hay sao chép Hay như
có những trường hợp có máy ta sẽ thấy sau tên file dữ liệu sẽ có các
định dạng như “.doc; docx” với MS Word, “.ppt; pptx” với MS Powerpoint, “.mp3; wav; wma…” với file âm thanh hay “.mp4; wmv; avi; flv; …” Để các đối tượng đó hiển thị ta làm như sau: Bước 1: Vào My Computer hoặc This PC:
+ Đối với Windows 7: Chọn Organize, chọn Folder and Search Options, chọn View
+ Đối với Windows 8 hoặc
10: Chọn View, chọn Options,
chọn View
- Kéo thanh trượt xuống dưới,
tích vào dòng Show hidden files,
folders, and drives
- Bỏ dấu tích ở dòng Hide
extensions for known file types
để hiện định dạng của chương
trình (ví dụ: ppt, pptx, mp3,
.mp4 )
- Bỏ dấu tích ở dòng Hide
protected operating system files,
chọn Yes rồi nhấn OK để hoàn tất
Trang 4Bước 2: Mở lại USB để kiểm tra, nếu thấy thư mục hoặc file mờ
hiện ra chính là các dữ liệu bị ẩn, nếu không thấy thì tìm và mở biểu tượng ổ đĩa hoặc thư mục màu vàng không tên ra, dữ liệu bị ẩn sẽ nằm trong đó Nếu thư mục bị mờ thì ta nên mở thư mục đó ra, copy toàn
bộ dữ liệu bên trong, tạo thư mục mới rồi dán vào đó để dữ liệu không
bị ẩn đi nữa Đối với file word hoặc Powerpoint thì nên mở ra rồi
Save as lại thành file mới
Bài 3: Nhận diện một số virus phổ biến:
Trong quá trình sử dụng máy tính, có một số loại virus ta dễ dàng nhận biết bằng mắt thường Sau đây là một số loại virus phổ biến
3.1 Nhóm virus dạng thư mục (folder)
- Dấu hiệu nhận biết: Khi các thư mục có những dấu
hiệu sau đây thì đó là virus:
+ Sau phần tên thư mục có đuôi dạng “.exe”
+ Khi một thư mục lại hiển thị dung lương ở phần size
+ Khi mở một thư mục ra bên trong lại có thư mục cùng tên với thư mục vừa mở
- Cách xử lí:
+ Nếu có phần mềm diệt virus bản quyển thì thường các phần mềm sẽ tự diệt đối tượng
+ Nhấn chọn đối tượng nghi nhiễm virus đó, xóa đối tượng đi
bằng phím delete hoặc nhấn phải chuột đối tượng chọn Delete
3.2 Nhóm virus dạng file cài đặt (có định dạng exe)
- Dấu hiệu nhận biết: Khi một file cài đặt chương trình có
không hiển thị biểu tượng, hình ảnh, màu sắc rõ ràng thì đó chính là
virus dạng file cài đặt
+ File cài đặt không nhiễm Virus: (File này thường
có biểu tượng, hình ảnh, màu sắc khác nhau)
+ File nhiễm virus: (File này thường chỉ dạng tờ giấy trắng gấp góc hoặc chỉ hiện thệ màu xanh với các dòng kẻ không rõ ràng)
- Cách xử lí:
+ Nếu có phần mềm diệt virus bản quyển thì thường các phần mềm sẽ tự diệt đối tượng
+ Nhấn chọn đối tượng nghi nhiễm virus đó, xóa đối tượng đi
bằng phím delete hoặc nhấn phải chuột đối tượng chọn Delete
Trang 5PHẦN THỨ HAI CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN TRONG POWERPOINT
Bài 1: Một số tiện ích của Power point 2007 trở lên
1.1 Thiết lập font chữ mặc định cho cả bài giảng
Bước 1: Chọn nút Design, tại thanh công cụ bên dưới nhấn vào mũi tên chỉ xuống của thẻ Fonts,
Bước 2: Chọn loại Font chữ làm mặc định (thường là Arial/Arial hoặc Arial/Times New Roman) Muốn chèn thêm bộ font chữ mới chưa có trong danh sách ta chọn Create New Theme Fonts….rồi lần lượt chọn các loại Font để thêm vào, nhấn OK
1.2 Thiết lập nền cho trang bài giảng
Bước 1: Chọn trang cần tạo nền (nếu không muốn tạo nền cho tất cả các trang), chọn nút Design, chọn thẻ Background Styles, chọn Format Background
Bước 2: Tại cửa sổ Format Background, chọn thẻ Fill rôi lần
lượt nhấn chuột vào các tùy chọn:
- Chọn màu nền là một màu: Chọn Solid fill, tại Color
nhấn vào mũi tên cạnh xô màu, chọn lấy một màu muốn sử dụng rồi
nhấn Close (nếu chèn vào trang đang chọn), nhần Apply to All (chèn
vào tất cả các trang trong bài)
- Trộn hai màu để
chèn vào trang: Chọn nút
Gradient fill, tại Color chọn
màu cần dùng, để điều chỉnh
trộn màu ta kéo thanh trượt
sang trái hoặc sang phải đến
khi ưng ý, rồi nhấn Close
(nếu chèn vào trang đang
1.3 Thiết lập Slide Master:
Bước 1: Chọn nút View trên thanh công cụ, chọn Slide Master
Trang 6các trang của Slide Master xuất hiện
Bước 2: Thiết kế nội dung, ảnh nền, tiêu đề bài giảng, số trang,
thời gian, thông tin tác giả như với một trang soạn thảo nội dung Sau
khi hoàn tất nhấn Close
Lưu ý: Đối với bài giảng có sử dụng thiết lập Slide Master,
chúng ta sẽ không thể xóa các nội dung của nó bên ngoài trang soạn
thảo, khi này muốn xóa nội dung đi chúng ta phải vào lại Slide Master để xóa hết đi rồi nhấn Close như khi tạo mới
1.4 Khóa slide trình chiếu:
Bước 1: Chọn Slide
Show, chọn Setup Slide Show
xuất hiện cửa sổ để ta thiết lập
Bước 2: Tại cửa sổ
Setup Slide Show nếu tích vào
All thì bài giảng sẽ được điều
khiển trình chiếu từ đầu đến
hết, nếu tích vào From ta sẽ
nhập được trang bắt đầu và
trang kết thúc Khi đó chỉ có
thể trình chiếu được trong khoảng các trang đó mà không thể đến
trang tiếp theo (Để bỏ thiết lập ta nhấn lại vào nút All)
1.5 Nén ảnh giúp giảm dung lượng bài giảng:
Bước 1: Nhấp đúp chọn một ảnh bất kì đã được chèn vào bài giảng, trên thanh công cụ chọn thẻ Compress
Bước 2: Tại cửa sổ
Compress Pictures tích chọn
dòng E-mail (96ppi): minimixe
document size for sharing, nhấn
OK rồi lưu bài Powerpoint lại
để hoàn tất Lặp lại thao tác này
nhiều lần sẽ giảm tiếp dung
lượng xuống đến khi không thấy
sự thay đổi thì dừng lại
1.6 Lưu slide thành các file ảnh:
Bước 1: Sau khi hoàn tất soạn thảo, vào lại File, chọn Save As,
đặt tên cho thư mục chứa các file ảnh
Bước 2: Tại Save as type, nhấn chọn rồi tìm và chọn JPEG File interchange Format, chọn Save Khi xuất hiện thông báo thì chọn
Trang 7Every slide (tất cả slide) hoặc Current Slide Only (Slide đang chọn)
Để hoàn tất nhấn OK
Lưu ý: Trước khi lưu ra dạng ảnh, đối với các slide chứa phim
hoặc game violet thì ta trình chiếu Powerpoint lên và để dừng tại vị trí
ta cần lấy hình ảnh Làm như vậy khi lưu lại slide đó sẽ hiển thị hình ảnh khi tạm dừng
1.7 Lấy các file âm thanh và video có trong bài giảng:
Bạn xem một file powerpoint và thấy người ta có chèn một file nhạc và phim rất hay Để có thể lấy file đó sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, ta làm như sau:
Bước 1: Tạo một thư mục, đặt tên cho thư mục đó không có dấu,
copy file powerpoint chứa phim, nhạc cần lấy vào thư mục vừa tạo Lưu ý chỉ file có định dạng pptx (Tức làm trên Powerpoint 2007 trở lên) mới làm được
Bước 2: Nhấn phải chuột vào file Powerpoint, chọn Rename
(hoặc nhấn một cái vào tên file rồi chờ một chút nhấn thêm lần nữa),
tên file được bôi đen, tại vị trí đuôi của tên file, phần “pptx” ta xóa đi
và gõ vào tên “zip” sau đó nhấn Enter hoặc đặt chuột ra ngoài Nếu xuất hiện thông báo xác nhận ta nhấn Yes để hoàn tất
Lưu ý: Đối với các máy tính chưa cấu hình để hiện đuôi chương
trình (ở đây là pptx) thì ta thao tác như sau:
- Vào Computer hoặc This PC:
+ Đối với Windows 7: Chọn Organize, chọn Folder and Search Options, chọn View
+ Đối với Windows 8 hoặc 10: Chọn View, chọn Options, chọn View
- Kéo thanh trượt xuống dưới, tại dòng Hide extensions for known file types ta bỏ dấu tích đi, nhấn OK để hoàn tất
Bước 3: Giải nén file Powerpoint vừa đổi định dạng bằng cách nhấn phải chuột vào file nén, chọn Extract Here, mở thư mục có tên ppt, chọn mở thư mục media rồi kiểm tra các file dữ liệu ảnh, âm
thanh và video có trong bài Powerpoint đã được tác thành các file độc lập Ta có thể đặt lại tên và copy các file đó vào thư mục nào đó để sử dụng trong các bài giảng khác
Bài 2: Tạo trang soạn thảo bài giảng
Bước 1: Tại trang đang có nhấn phải chuột chọn Layout rồi chọn giao diện Blank để hủy tất cả các khung Text đi Để tạo trang
Trang 8mới, ta đặt chuột vào slide hiện có nhấn Enter
Bước 2: Vào Insert, chọn Text box di chuột đặt vào vị trí cần
nhập văn bảo trong slide giữ chuột trái kéo tạo thành khung text
Bước 3: Đặt chuột vào khung text để soạn thảo văn bản Để xuống dòng ta nhấn Enter
Bước 4: Định dạng văn bản trong slide:
- Chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ cho văn bản (Font Arial hoặc Times New Roman, cỡ chữ khoang từ 24 đến 28) Căn lề văn bản, dãn dòng cho văn bản
Bài 3: Chèn hiệu ứng cho đối tượng:
Bước 1: Chọn hình ảnh hoặc bôi đen đối tượng văn bản, vào menu Animations, chọn Animation Pane (với 2007 chọn Custom Animations) Chọn nút Add Animation (với 2007 chọn Add Effect)
rồi chọn nhóm hiệu ứng:
Trong đó: Entrance
(ngôi sao xanh) là hiệu ứng
xuất hiện; Emphasis (ngôi
sao vàng) hiệu ứng nhấn
mạnh, nhấp nháy, Exit
(ngôi sao đổ) biến mất; Motion Paths là hiệu ứng chuyển động
theo quỹ đạo Để có thêm nhiều hiệu ứng hơn ta nhấn chuột chọn các dòng More… bên dưới
Trang 9Bước 2: Để chọn kiểu hiệu ứng nào ta nhấn vào nhóm hiệu ứng
mũi tên ở thẻ Start
(phía trên danh sách hiệu ứng) hoặc nhấn phải chuột vào hiệu ứng rồi chọn thuộc tính tương ứng là On Click (nhấn chuột hiệu ứng mới chạy), After Previous (chạy sau khi đối tượng trước đã ra), With Previous (chạy cùng đối tượng trước), rồi chỉnh thời gian nhanh chậm
ở thẻ Duration (2007 là Speed) bên dưới Để huỷ hiệu ứng ta chọn hiệu ứng trong danh sách rồi nhấn phím Delete Muốn chọn thêm hiệu ứng cho đối tượng ta lặp lại thao tác như ở trên là đươc
Bước 3: Để thay đổi thứ tự xuất hiện của hiệu ứng ta nhấn
chọn hiệu ứng của đối tượng muốn thay đổi giữ chuột trái kéo lên trên hoặc xuống dưới hiệu ứng khác (có thể nhấn chọn hiệu ứng rồi nhấn vào mũi tên xanh lên xuống bên dưới bảng danh sách hiệu ứng
Bài 4: Chèn ảnh vào bài giảng
Bước 1: Chọn slide cần chèn, chọn Insert Picture chọn đến thư mục chứa ảnh cần chèn, chọn ảnh rồi nhấn Open để chèn vào
Bước 2: Để chỉnh sửa
kích thước ảnh ta nhấn chuột
vào ảnh rồi nhấn chuột vào
các nút trắng xung quanh
ảnh, giữ chuột trái, kéo
chuột hướng vào tâm để thu
nhỏ kích thước, kéo xuống để
phóng to ảnh
(Lưu ý: Khi kéo cần chọn
nút trắng ở 4 góc ảnh để
tránh ảnh bị biến dạng tỉ lệ)
Trang 10Bước 3: Để tạo hiệu ứng mở rộng cho ảnh ta có thể nhấp đúp chuột vào ảnh (hoặc nhấn chọn ảnh rồi vào nút Format) Trên thanh công cụ, tại nhóm Picture Styles, nhấn nút mũi tên rồi chọn hiệu ứng
theo ý mình
Bài 5: Chụp ảnh màn hình và chỉnh sửa ảnh đã chụp:
Bước 1: Mở chương trình hoặc đối tượng cần chụp ra Trên thanh Toolbar chọn tab Insert, kích vào biểu tượng Screenshot chọn Screen Clipping
Bước 2: Kích vào
biểu tượng “screen
clipping” bên dưới để chọn
phần hình ảnh muốn chụp
Bước 3: Giữ và di
chuột trái đánh dấu vùng
chọn cần chụp, nhả chuột
ra phần vừa chọn sẽ được chụp và chèn vào Powerpoint (Để hủy
chụp ta nhấn phải chuột vào cửa sổ đang chọn)
Bước 4: Để chỉnh sửa cắt bớt vùng thừa xung quanh của ảnh đã chụp ta nhấn chọn ảnh, vào Format, (hoặc nhấp đúp vào ảnh), chọn Crop rồi chỉnh sửa vùng cần cắt bỏ bắng cách di chuyển các nút đen xung quanh ảnh, chọn tiếp Crop
Lưu ý: Đối với các đoạn phim trong máy tính hoặc trên mạng
ta cũng có thể mở xem, nếu muốn chụp ảnh thời điểm nào ta nhấn
tạm dừng rồi mở Powerppoint lên và thao tác như trên
Bài 6: Chèn âm thanh:
6.1 Chèn âm thanh từ một tập tin trên máy tính:
Bước 1: Chọn slide cần
chèn, nhấn chọn menu Insert
rồi chọn nút Audio (hoặc
Sound), tìm đến tập tin âm
thanh cần chèn, nhấn Insert
Bước 2: Thiết lập chế
độ chạy cho file âm thanh đã
chèn bằng cách chọn biểu
tượng trên trang soạn thảo,
chọn thẻ PlayBack phía trên thanh công cụ,
Trang 11điều chỉnh các volume để chỉnh âm lượng, nhấn vào hộp On Click chọn Automatically để thiết lập tự động chạy hoặc không tự động
chạy
Bước 3: Cắt âm thanh: Sau khi chèn âm thanh, nếu muốn cắt
bớt phần đầu hoặc cuối của đoạn âm thanh ta nhấn chuột phải vào biểu
tượng cái loa, chọn Trim Audio Tại cửa sổ audio ta nhấn nút tam giác
để nghe và xác định vị trí cần cắt
+ Cắt phần âm thanh ở
đầu: Nhấn chuột kéo thanh trượt
màu xanh sang phải đến vị trí
cần giữ lại (nếu không đặt được
chính xác thì nhập vào thời gian
ở bên dưới tại ô Start Time)
+ Cắt âm thanh ở cuối: Nhấn chuột kéo thanh trượt màu đỏ từ phải sang trái đến vị trí cần giữ lại âm thanh (nếu không đặt được
chính xác thì nhập vào thời gian ở bên dưới tại ô End Time)
6.2 Thu âm
Bước 1: Chọn Insert, chọn mũi tên ở thẻ Audio, Record Audio Hộp thoại Record Sound xuất hiện
Bước 2: Đặt tên cho file thu
âm, nhấn màu nâu để thu, để tạm
dừng ta nhấn lại nút đó, nhấn nút
stop hình chữ nhật để kết thúc Để
nghe thử ta nhấn nút Play Nếu ổn
nhấn OK để chèn vào trang, khi
này sẽ xuất hiện một biểu tượng
hình chiếc loa ở giữa slide trình chiếu, kéo thả biểu tượng này đến vị trí thích hợp
Bài 7: Chèn video từ máy tính:
Bước 1: Vào menu Insert chọn Video (2007 là Media) một cửa
sổ mở ra, tìm chọn thư mục chưa file video cần chèn (hỗ trợ các định
dạng video như wmv, avi, mpeg, mov, mp4,…), chọn và nhấn Insert
để chèn vào Sau đó tiến hành chỉnh sửa kích thước như với ảnh
Bước 2: Thiết lập chế độ
chạy cho file video đã chèn bằng
cách chọn phim trên trang soạn
thảo, chọn thẻ PlayBack phía trên
Trang 12thanh công cụ, điều chỉnh các volume để chỉnh âm lượng, nhấn vào
hộp On Click chọn Automatically để thiết lập tự động chạy hoặc
không
Bước 3: Nhấn chọn đoạn phim, chọn thẻ Format, chọn Video Color Options… để thay đổi các thông số về độ sáng và độ tương phản Trong hộp thoại Format Video, bạn chọn tông màu cần sửa tại trường Recolor chọn Presets Sau
đó thay đổi độ sáng và độ tương
phản tại hai mục Brightness và
Contrast phía dưới
Bước 4: Chèn ảnh làm bìa
chop him: Tại thẻ Format, bạn
chọn Poster Frame chọn Image
from File… rồi tìm chọn file ảnh
phù hợp Đoạn video sẽ được che
phủ bởi hình ảnh vừa chọn, bạn
nhấn nút Play bên dưới để phát
Bên cạnh đó, thẻ Format còn có các chức năng khác như Corrections (thay đổi nhanh độ sáng và độ tương phản của video, chỉ với một cú nhấn chuột), Video Shape (chọn hình dạng của khung
video, như hình tròn, hình hộp,…)
Nếu muốn đổi màu cho đoạn phim ta lại nhấp đúp hoặc chọn
thẻ Format, chọn Color rồi chọn màu cần đổi cho đoạn phim
Bài 8: Chèn hình vẽ vào bài giảng:
Bước 1: Tại thanh công cụ, ta chọn thẻ Insert hoặc Home, (nếu chọn Insert thì ta chọn Shapes, còn nếu chọn Home thì chọn đối tượng vẽ hình tại Drawring) Nhấn chuột nút mũi tên rồi kéo con
trượt để chọn các chủ đề hình mà mình muốn vẽ
Bước 2: Di chuột đến vị trí
cần vẽ, giữ chuột trái để di chuột vẽ
hình đối tượng, nhả chuột để hoàn tất
Nhấn chuột vào hình rồi chọn các nút
trắng xung quanh hình để káo chỉnh
kích thước lớn nhỏ Muốn di chuyển
hình đến vị trí khác ta nhấn chuột vào
hình rồi di chuột đến vị trí cần đặt
Lặp lại thao tác đối với các đối tượng
Trang 13hình khác
Bước 3: Để đổ màu, chèn hình ảnh cho nền hình vẽ ta nhấp đúp chuột chọn hình vẽ, tại thanh công cụ chọn mũi tên ở nút Shapes Fill rồi lựa chọn các tính năng sau:
- Chọn màu cho nền (nếu muốn chọn màu khác nhấn vào
More fill Colors…chọn Standard), nhấn chọn màu mình thích
- Chọn Picture, xuất hiện cửa sổ, chọn thư mục, chọn ảnh cần chèn sau đó nhấn Open để chèn ảnh vào làm nền
- Chọn hoặc Texture để trộn màu hoặc chọn nền có sẵn cho
hình vẽ
Bước 4: Muốn đổ màu viền cho hình vẽ ta cũng nhấn đúp để chọn hình, tại thành công cụ ta chọn Shapes Outline rồi lần lượt chọn màu viên ở More Outline Colors, chọn Weight để chọn độ dày viền, Dashes để chọn kiểu viền
Bước 5: Muốn tạo hiệu ứng mở rộng (bóng đổ, 3D) cho đối tượng hình vẽ thì tại thanh công cụ ta chọn Shapes Effects rồi chọn
các loại thuộc tính mở rộng bên dưới, chọn đối tượng muốn dùng
Bài 9: Chèn đối tượng SmartArt cho bài giảng:
Bước 1: Chọn trang, chọn thẻ Insert tại nhóm llustrations chọn SmartArt
Bước 2: Nhấn vào
lệnh SmartArt để mở hộp
thoại Choose a SmartArt
Graphic Bạn có thể chọn các
loai SmartArt và lựa các kiểu
riêng từ trong danh sách Ta
cũng có thể xem trước hình
hoặc miêu tả ngắn về nó trong khu vực xem trước
Bước 3: Chọn kiểu SmartArt và nhấn OK hoặc nhấn đúp chuột vào kiểu đó để chèn nó vào slide SmartArt sẽ được chèn vào
slide cùng với đó là các ô văn bản
Bước 4: Nhấn chuột
vào SmartArt đã tạo nhấn
nút mũi tên để thêm đối tượng
hoặc thêm text box Nhập các
chi tiết cần thiết và đóng ô
văn bản để kết thúc việc chèn
Trang 14SmartArt Nếu Text nào không dùng đến có thể xóa bỏ
Bài 10: Vẽ biểu đồ:
Bước 1: Chọn thẻ Insert, chọn Chart, rồi chọn loại biểu đồ cần vẽ nhấn OK
Bước 2: Microsoft
Excel xuất hiện chứa
các số liệu mẫu của đồ
thị như hình sau Ta lần
lượt sửa nội dung ở cột
A, đặt lại tên nội dung
của biểu đồ cột, thay đổi
số liệu đơn vị tính ở các
cột B, C, D,… Sau đó
tắt cửa sổ file Excel đi để hoàn tất
Bước 3: Sau khi soạn thảo, để chỉnh sửa biểu đồ ta làm như
sau:
- Đổ màu cho cột: Để đổ màu cho cột biểu đồ nào ta nhấn
chuột vào cột đó, nhấn phải chuột rồi chọn Format Data Series, chọn Fill, chọn Solid fill rồi chọn màu cần đổ rồi nhấn Ok để hoàn
tất
- Để thay đổi đơn vị tính của cột: Nhấn chọn số ở phần cột
tung, nhấn phải chuột chọn Format axis Tại cửa sổ Axis options
tích chuột vào các nút tròn phần Fixed rồi lần lượt thay đổi thông số
rồi nhấn Close để hoàn tất
- Để đổ màu nền biểu đồ: Nhấn đúp chuột vào vùng nền bất
kì, xuất hiện cửa sổ màu, chọn Fill, chọn Solid rồi chọn màu cho nền rồi nhấn Close để kết thúc
- Để đổ màu cho văn bản ta nhấn chọn văn bản và đổ màu như đối với văn bản soạn thảo thông thường
Bài 11: Chèn bảng biểu cho bài giảng:
Bước 1: Chọn nút Insert, chọn Table trên Ribbon
Bước 2: Nhấn chuột chọn số dòng và số cột cho bảng
dữ liệu, nhả chuột ra để haòn thành việc chọn
Bước 3: Sau khi tạo được bảng với số dòng và số cột như ý
mình Tại trang soạn thảo ta có thể chỉnh độ rộng cột và độ cao dòng giống như với word và Excel (đưa chuột đến đường nét cột và hàng
Trang 15xuất hiện mũi tên hai chiều, giữ chuột trái di
chuột để chỉnh)
Bước 4: Để đổ màu nền và màu viền cho
bảng ta đưa chuột đến một trong bốn cạnh của
bảng, nhấp đúp chuột, tại thanh công cụ ta thực
hiện các bước sau:
- Nhấn chọn thẻ Shading rồi nhấn
chọn màu cần chọn Để có thêm nhiều màu hơn
ta chọn More fill Colors… chọn Standard rồi
chọn màu (Thao tác giống như đổ màu nền cho
đối tượng hình vẽ Shapes)
- Nhấn chọn Pen color để chọn màu bút,
chọn độ dày nét ngay phía trên (tại ô 1pt), sau
đó nhấn chọn nút mũi tên ở Borders
- Nếu chỉ muốn đổ nền hoặc viền cho cột hay dòng nào đó ta nhấp đúp vào một trong 4 cạnh của bảng rồi bôi đen khu vực cần đổ nền hoặc viền rồi thực hiện các thao tác trên
Bước 5: Nhập văn bản: Để nhập văn bản vào bảng ta có thể đặt
chuột trực tiếp vào ô cần nhập rồi gõ nội dung vào Ngoài ra nếu
muốn đặt hiệu ứng cho nội dung văn bản thì ta có thể tạo Text box
rồi nhập văn bảo vào đó để tạo chuyển động cho văn bản
Bài 12: Nhóm các đối tượng trong trang soạn thảo
Bước 1: Chọn một chuỗi các Shapes hay các đối tượng (Để
chọn chúng, bạn sử dụng phím Ctrl và nhấn chuột vào từng đối tượng)
Bước 2: Tại nhóm Arrange ở dưới
thẻ Format chọn thẻ Group rồi chọn
Group để nhóm Hoặc nhấn phải chuột
vào một đối tượng bất kì chọn Group rồi
chọn Group để hoàn tất
Bước 3: Sau khi đã nhóm
các đối tượng, để chỉnh sửa
hoặc sao chép riêng một đối
tượng nào đó trong nhóm ta chỉ
cần nhấn chuột vào nhóm rồi
nhấn thêm một lần nữa vào đối
Trang 16tượng cần chọn và tiến hành sao chép hoặc chỉnh sửa Nhấn chuột
ra ngoài để hoàn tất
Bước 4: Muốn hủy nhóm tại nhóm Arrange ở dưới thẻ Format chọn thẻ Group rồi chọn Ungroup để nhóm Hoặc nhấ n phải chuột vào một đối tượng bất kì chọn Group rồi chọn Ungroup để hủy
nhóm
Bài 13: Tạo liên kết Hyperlink
Liên kết trong PowerPoint giúp kết nối giữa các Slide trong cùng một tập tin lại với nhau hay liên kết từ tập tin PowerPoint với một tập tin khác hay liên kết đến Interrnet,… thông qua một biểu tượng hay chuỗi đối tượng liên kết Liên kết trong PowerPoint chia làm 2 dạng chính:
13.1 Liên kết trong một bài:
Bước 1: Chọn trang cần liên kết, chọn đối tượng có sẵn trong
trang hoặc tạo một đối tượng làm nút liên kết (có thể là nút Shapes, ảnh, văn bản…)
Bước 2: Chọn đối tượng được sử dụng làm nút liên kết, chọn Insert, họn Hyperlink Tại
cửa sổ Hyperlink, chọn
Place in this Document,
chọn trang cần liên kết đến,
nhấn OK để hoàn tất Sau
khi liên kết nhấn trình chiếu
rồi nhấn vào nút liên kết để
kiểm tra kết quả
Lưu ý: Cần chú ý ngoài liên kết để đến trang đích thì tại trang
liên kết đến nhất thiết ta cần tạo nút liên kết quay về trang bắt đầu hoặc trang kế tiếp để tiếp tục trình chiếu
13.2 Liên kết ngoài:
Bước 1: Chọn trang
cần liên kết, chọn đối tượng
có sẵn trong trang hoặc tạo
một đối tượng làm nút liên
kết (có thể là nút Shapes,
ảnh, văn bản…)
Bước 2: Trong cửa
sổ Hyperlink, chọn Existing File or Web Page
- Gõ địa chỉ Website muốn liên kết tới vào Address rồi nhấn
Trang 17OK để hoàn tất
- Nếu liên kết đến một tập tin khác thì nhấn chọn nút mũi tên
tại cửa sổ Look in rồi tìm đến thư mục hoặc tập tin muốn liên kết tới rồi nhấn OK để hoàn tất Sau khi liên kết nhấn trình chiếu rồi nhấn vào nút liên kết để kiểm tra kết quả Nhấn nút Esc để thoát cửa sổ bài
giảng trình chiếu liên kết tới hoặc nhấn tắt cửa sổ để tiếp tục sử dụng bài giảng đang sử dụng
Lưu ý: Để hủy liên kết ta tại cửa sổ Insert Hyperlink ta xóa địa chỉ, đường dẫn thư mục, file đã chọn rồi chọn Remove Hyperlink
Bài 14: Cắt vùng thừa xung quanh video và ảnh:
Bước 1: Chèn đoạn video hoặc ảnh (biên tập bằng một số
chương trình do kích thước nhỏ nên có vùng đen thừa bên)
ngang cắt giữa thì giữ
chuột trái kéo vào vùng
gianh giới hình ảnh rồi nhấn chuột ra ngoài phần thừa lập tức biến mất
Bước 3: Tiến hành cắt các vùng thừa còn lại, sau khi cắt xong
ta lưu bài Powerpoint lại
Bài 15: Lưu và nén bài giảng PowerPoint:
Bước 1: Mở tập tin PowerPoint Presentation Nhấp vào tab
“File” và chọn “Save As”
Bước 2: Nhập tên tập tin Tại Save as Type, chọn
loại tập tin sẽ lưu, trong bài này chúng ta chọn loại tập tin
Powerpoint presentation (đuôi pptx) Nhấp chuột vào Tools và chọn “Compress Pictures”
Bước 3: Chọn “Delete cropped area of pictures” Sau đó chọn một trong những tùy chọn “Target output” như “Screen (150
Trang 18ppi): good for web pages and projectors” Bạn có thể chọn bất kỳ tùy chọn khác như In, Email,… theo yêu cầu đặt ra Nhấn OK để
hoàn tất
Bài 16: Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video
PowerPoint cho phép chuyển bài thuyết trình sang một số định dạng video thông dụng
như Windows Media
như avi, mov,… Đặc
biệt khi chuyển bài
thuyết trình sang định
dạng video là tất cả các
hiệu ứng, hoạt cảnh, âm thanh hay phim nhúng trong bài đều được tự động chuyển theo kể cả việc ghi âm lồng tiếng và sử dụng con trỏ laser trong bài thuyết trình Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Mở bài muốn chuyển sang định dạng video
Bước 2: Vào ngăn File, Chọn lệnh Share hoặc Save & Sent Tại nhóm File Types, chọn Create a Video
Bước 3: Chọn chất lượng video tại hộp xổ xuống phía bên phải cửa sổ Share Có 3 lựa chọn cho bạn:
♦ Computer & HD Displays: Để tạo video với chất lượng
hình ảnh cao nhất và tập tin sẽ có dung lượng lớn nhất Kiểu kết xuất này có thể dùng để phát trên màn hình máy tính, máy chiếu hoặc các thiết bị hiển thị có độ phân giải cao
♦ Internet & DVD: Cho chất lượng video ở mức trung bình
và tập tin có kích thước vừa phải Kiểu kết xuất này thích hợp cho việc
chia sẽ qua mạng internet hay chép ra đĩa DVD
♦ Poratble Devices: Xuất ra video có chất lượng thấp nhất và
tập tin sẽ có kích thước nhỏ nhất Loại kết xuất này thích hợp để tải
vào các thiết bị di động như Zune, các PDA hay Smart Phone…
Bước 4: Tại Use Recorded Timings and Narrations bạn có
các tùy chọn sau:
♦ Don't Use Recorded Timings and Narrations: Nếu bạn
Trang 19không muốn lồng tiếng và ghi lại các hoạt động của con trỏ laser thì chọn tùy chọn này
♦ Use Recorded Timings and Narrations: Chỉ cho phép
chọn khi bạn đã hoàn tất việc lồng tiếng và các hoạt động của con trỏ laser trong bài thuyết trình Bạn chọn tùy chọn này nếu muốn video kết xuất có lồng tiếng và các hoạt động của con trỏ laser
Bước 5: Nhấn Create Video, hộp thoại Save As xuất hiện Đặt tên tập tin, chọn nơi lưu trữ và nhấn nút Save để bắt đầu chuyển
đổi
Bài 17: In ấn bài giảng
Bước 1: Vào File (hoặc chọn biểu tượng Office ở góc trên
cùng bên trái ), chọn Print Hộp thoại Print xuất hiện
Bước 2: Tại Name chọn máy in, nhấn chọn Properties để
thiết lập giấy in, tại
Print Range có các tùy
chọn sau: All để in toàn
bộ bài trình diễn,
Current Slide chỉ in
slide đang chọn,
Selection chỉ in các
slide đang chọn trước
khi vào lệnh Custom
Show: chỉ in các slide
trong custom show mà
bạn đã thiết lập, Slides
để in các slide mà bạn
nhập vào hộp bên cạnh Nhập số lượng bản in cần thiết vào hộp
Number of Copies (mặc định là 1) chọn tùy chọn Collate nếu muốn
các bộ in ra lần lượt trọn bộ này rồi đến bộ khác
Bước 3: Tại Print what nhấn chọn hộp Handouts để thiết lập
số slide in trong một trang ở Slides per_page và khổ ngang dọc tại
Order Chọn hộp Color để thiết lập in màu, nếu in bằng máy in đen
trắng thì chọn chế độ Grayscale (tiết kiệm mực in)
Trang 20PHẦN THỨ BA CÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO TRONG POWEPOINT
Bài 18 Sử dụng kĩ thuật Triggers để tạo bài tập, trò chơi:
Kĩ thuật Triggers hướng dẫn ta thực hiện điều sau đây: kích
hoạt hiệu ứng họat hình của đối tượng A bằng cách click chuột lên đối tượng B Nếu click chuột ngoài đối tượng B, đối tượng A sẽ không
được kích hoạt hiệu ứng Triggers (Kỹ thuật cò súng) là một kỹ thuật
khó và phức tạp mà ít tài liệu nào nói đến một cách rõ ràng Trong bài
viết này tôi nói đến việc sử dụng Triggers để tạo ra các trò chơi trong
việc giảng dạy
đối tượng ở thanh
Taskpane, nhấn phải chuột
vào hiệu ứng, chọn
Timing… Tại cửa sổ
Timing… Nhấn chọn nút
Triggers
Trang 21Sau đó tích vào dòng “Start effect on Click of” Chọn đối
tượng tác động để hiệu ứng thực hiện
Các bạn có thể áp dụng kỹ thuật Trigger để tạo trò chơi ô chữ,
Ai là triệu phú
Bài 19 Trò chơi lật tranh
Bước 1: Chèn ảnh
vào Slide Bạn chọn 1 tấm
hình mang 1 ý nghĩa nào đó
để thiết lập cho trò chơi
này, sau đó mở file
Bước 2: Tạo các ô mảnh ghép và đánh số (Ở đây tôi hướng dẫn
chèn ảnh vào để làm miếng ghép điều khiển) Để chèn ảnh, ta vào
phần Insert chọn đến ổ đĩa và thư mục chứa ảnh cần chèn (nên lựa
chọn hình ảnh khác nhau, sát với nội dung chủ đề bài hoặc trò chơi)
Bước 3: Đặt tên cho ảnh Để đặt tên cho từng ảnh để dễ dàng cho học sinh chọn khi chơi, ta vào Insert, chọn Text box, kẻ Text lên
góc ảnh, nhập tên hoặc số cho ảnh, chọn màu sắc, cỡ chữ cho phù hợp Chọn cả ảnh và text vừa tạo để nhóm lại bằng cách bôi đen rồi nhấn
chuột phải chọn Group rồi chọn Group tiếp để nhóm lại Có thể copy
hoặc lặp lại thao tác đối với các ảnh khác
Trang 22Bước 4: Tạo câu hỏi tương ứng với các tranh cần lật: Có thể chọn Text box hoặc chọn hình vẽ trong Shapes rồi nhập văn bản là câu hỏi vào Ở đây tôi sử dụng Shapes để dễ thao tác
- Vào Insert, chọn Shapes chọn Rectangle (hình chữ nhật), di
chuột trái để vẽ đối tượng, để trình bày đẹp ta nhấp đúp lên hình (hoặc
nhấn chọn hình vẽ, chọn Format, chọn Shape Fill để chọn màu nền, chọn Shape Outline để chọn màu viền
- Đặt chuột vào hình vừa vẽ, nhập nội dung câu hỏi vào, bôi đen chọn màu, cỡ chữ và font chữ cho văn bản sao cho phù hợp
- Tạo hiệu ứng đặt Triggers:
+ Chọn đối tượng Shapes chứa câu hỏi (không được bôi đen chữ), vào Animations, chọn Animation Pane, chọn Add Animation, chọn hiệu ứng xuất hiện bất kì Để chế đổ On click (lưu ý ghi nhớ tên đối tượng ở phần hiệu ứng)
+ Chọn lại đối tượng câu hỏi ở trên chọn hiệu ứng biến mất
Exit Chọn On click
+ Tương tự, chọn hình ảnh để làm đối
tượng điều khiển và tương ứng với nội dung câu
hỏi vừa tạo chọn hiệu ứng biến mất bất kì Để
chế độ After Previous (cũng ghi nhớ tên của đối
tượng ở phần hiệu ứng)
+ Nhấn chọn cả 3 hiệu ứng đã tạo ở trên
(2 đỏ một màu xanh), (giữ phím Ctrl) rồi lân
lượt nhấn chuột cả ba tên hiệu ứng vừa tạo, nhấn
vào nút mũi tên phía dưới bên phải, chọn
Timing… (như hình minh họa)
Bước 5: Tại cửa sổ Timing…chọn Triggers , chọn
Start effect on Click of, chọn đến tên của ảnh làm nút điều khiển (ở máy tôi hiện tại chính là Group 8), nhấn Ok để hoàn tất Trình chiếu
Powerpoint lên để chơi thử
Sau khi hoàn tất, lặp lại thao tác ở bước 4 và bước 5 đối với các bức tranh ghép còn lại
Lưu ý:
- Nếu học sinh trả lời sai ta không muốn cho miếng ghép mất đi thì khi tạo hiệu ứng biến mất (Exit) cho các tranh ghép ta để chế độ
hiệu ứng là On Click chứ không để tự động chạy
- Nếu muốn chèn âm thanh vào khi miếng tranh mở ra ta nhấn
phải chuột vào hiệu ứng tranh ghép, chọn Effect Options, chọn No
Trang 23Sound rồi chọn âm thanh bất kì có sẵn hoặc chọn Other Sound để
chèn âm thanh bên ngoài vào
Bài 20 Trò chơi ô số may mắn
Bước 1: Tạo hình cho các câu hỏi, các slide chứa câu hỏi:
- Vào Insert chọn Shapes, chọn các
biểu tượng tương ứng với đối tượng chưa số
cần tạo (ngoài ra có thể chèn ảnh vào cũng
được), giữ chuột trái, di chuột để vẽ hình
Kéo nút vuông ở góc chỉnh kích thước
- Nhấp đúp vào hình vừa vẽ (hoặc
nhấn chọn hình rồi chọn thẻ Format phía
trên cùng bên phải công cụ), tại Shape Fill
chọn màu nền cho hình và tại Shape Outline
chọn màu viền, độ dày, kiểu viền
- Nhấn chuột vào hình rồi đánh số thứ tự vào các ô vuông, chọn màu và chỉnh kích thước chữ như hình bên
Bước 2: Tạo các slide chứa câu hỏi và đáp án (Số lượng slide
tương ứng với số câu hỏi), mỗi slide ghi nội dung 1 câu hỏi và đáp án Chỉnh thuộc tính cho chữ Tạo hiệu ứng biến mất cho câu hỏi và hiệu ứng xuất hiện cho đáp án
Bước 3: Tạo liên kết cho các ô số với các slide chứa câu hỏi: Chọn ô số để liên kết, chọn Insert, rồi chọn Hyperlink chọn Place in this Document chọn slide mà mình cần liên kết nhấp
OK Lần lượt làm cho đến hết các ô số
Bước 4: Tạo liên kết cho các trang chứa câu hỏi với trang chứa ô số:
- Tại các slide câu hỏi và đáp án ta tạo một hình bằng cách vào
Insert, chọn Shapes, chọn đối tượng bất kì (có thể biểu tượng ngôi
nhà hoặc mũi tên quay về), vẽ một nút điều khiển (ngoài ra cũng có thể chèn đối tượng ảnh tĩnh hoặc ảnh động)
- Chọn đối tượng vừa tạo để liên kết, chọn Insert, rồi chọn Hyperlink chọn Place in this Document chọn slide chứa ô số
để quay về nhấp OK (Cách làm tương tự như với các nút chứa ô số) Chọn trang cần liên kết rồi nhấn OK
- Để tạo nút cho các câu hỏi sau ta chỉ cần thực hiện lệnh sao
chép và dán
Bước 5: Làm hiệu ứng biến mất sau khi trả lời xong câu hỏi:
Trang 24- Chọn ô số cần biến mất
chọn Animations rồi chọn
Animation Pane (với Powerpoint
2010 trở lên) còn với Powerpoint
2007 chọn Animations rồi chọn
Custom animation cửa sổ tạo và
quản lý hiệu ứng xuất hiện chọn
Add Animation, chọn hiệu ứng
Exit (Biến mất) bất kỳ Còn đối với
Powerpoint 2007 thì chọn Add
Effect (Hiệu ứng) Chọn Exit
hiệu ứng bất kỳ
Nhấn chuột chọn hiệu ứng đã tạo, nhấn vào nút , chọn
Timing chọn Triggers , chọn Start effect on Click of rồi
chọn số tương ứng với ô số đã chọn để thiết lập điều khiển hiệu ứng
biến mất nhấn OK Khi này hiệu ứng sẽ xuất hiện dưới đối tượng ô
số đã chọn như hình Lặp lại thao tác đối với các số khác
Lưu ý:
- Các đối tượng sau, khi tạo hiệu
ứng biến mất mặc định hiệu ứng sẽ nằm
trên cùng chứ chưa nằm trong đối tượng
Trigger như hình trên Chỉ khi nào thiết lập Timing… thì hiệu ứng mới nằm trong đối tượng Trigger đã chọn
- Kỹ thuật này sẽ áp dụng để sửa các mẫu trò chơi sẽ cung cấp
Bài 21 Trò chơi khỉ con qua sông
Bước 1: Tạo trang chứa luật chơi, nội dung luật chơi là:
- Trên màn hình có hình ảnh chú khỉ và 10 ô số… Em hãy nhấn chọn ô số để giúp chú khỉ chinh phục được ô đó nhé
- Trong thời gian 5 giây bạn suy nghĩ và đưa câu trả lời Trả lời đúng bạn sẽ nhận được
một phần quà, nếu trả lời
sai quyền trả lời sẽ thuộc
Trang 25số bất kỳ, hoàn thành hết ô số bạn sẽ giúp chú khỉ qua sông!
Bước 2: Truy cập tìm hình ảnh tranh có cảnh dòng sông hợp lý,
tải về máy rồi chèn vào trang sau trang luật chơi Thực hiện các thao tác sau:
- Truy cập google.com.vn, tìm và chèn ảnh chú khỉ vào (nếu có Data của tác giả cung cấp thì chèn trực tiếp hoặc copy từ mẫu trò chơi đã có sang)
- Vẽ hoặc chèn ảnh chứa các số hoặc biểu tượng nào đó để tạo hiệu ứng liên kết câu hỏi và cũng là vị trí để khi trả lời đúng chú khỉ sẽ được di chuyển đến vị trí đó Tùy theo số câu hỏi mà ta vẽ các nút tương ứng trên tranh sông
Bước 3: Tạo các trang chứa câu hỏi Ta có thể chèn hình ảnh
khung nền hoặc kết hợp chèn hình ảnh chú khỉ với ảnh rừng mà mình muốn tạo Tiến hành tạo các nội dung sau cho trang câu hỏi:
- Tạo Text hoặc Shapes để vẽ hình rồi nhập nội dung câu hỏi
vào đó Có thể nhập nội dung câu hỏi dạng tự luận hoặc trắc nghiệm
đều được Nếu có tranh ảnh minh họa thì sử dụng chức năng Insert để
chèn ảnh vào Ở đây tôi chèn nội dung như sau:
+ Câu hỏi: Em hãy cho biết, Số đỏ là tiểu thuyết của tác giả nào?
- Tạo text hoặc Shapes để nhập nội dung đáp án đúng vào trang
chứa câu hỏi (nếu sử dụng dụng hiệu ứng Triggers thì không cần phải tạo đáp án riêng mà sẽ thiết lập để nhấn chọn đáp án đúng sai sẽ xuất hiện biểu tượng tương ứng)
- Tạo hiệu ứng cho cho đáp án Có hai cách:
+ Cách 1: Nhập nội dung đáp án vào text khác và đặt hiệu ứng xuất hiện Ta nhấn chọn text đáp án, chọn Animations, chọn Animation Pane (với PowerPoint 2010 trở lên), chọn Add Animation rồi chọn hiệu ứng xuất hiện cho đáp án
+ Cách 2: Tạo Triggers:
Tìm và chèn các biểu tượng cảm xúc vui buồn trên mạng chèn vào vị trí phù hợp Mỗi trang sẽ chèn vào một mặt cười và một mặt mếu
Trang 26Đặt hiệu ứng xuất hiện cho mặt cười và mặt mếu, đối với mặt mếu (chọn sai đáp án) thì nên đặt cả hiệu ứng biến mất để khi chọn sai nhấn lại mặt mếu biến mất để cho học sinh chọn lại
Nhấn chọn hình ảnh
biểu tượng cần thiết lập hiệu
ứng, tạo hiệu ứng xuất hiện
(biến mất) giống như cách 1,
chọn hiệu ứng vừa tạo, nhấp
đúp chuột vào hiệu ứng, chọn
Timing, chọn Triggers, tích
vào dòng Start effect on
click off, nhấn chọn nút mũi
tên chỉ xuống, chọn đúng tên
của phương án điều khiển
(nếu chọn mặt cười thì chọn thẻ đáp án đúng, nếu chọn mặt mếu thì
chọn thẻ phương án sai) Nhấn Ok để hoàn tất Lặp lại thao tác với các
phương án khác
Muốn chèn âm thanh động viên ta nhấp đúng vào hiệu ứng,
nhấn No Sound, chọn âm thanh tương ứng hoặc chọn Other Sound
đề chèn âm thanh từ máy tính vào
- Sử dụng công sụ
Shapes hoặc chèn ảnh vào
để tạo nút điều khiển quay
trở lại trang chủ sau khi đã
hoàn thành câu hỏi Nhấn
Trang 27Tại trang chứa tranh sông và chú khỉ ta tiến thành các thao tác sau:
- Tạo hiệu ứng di chuyển cho chú khỉ đến các nút số: Nhấn chọn
chú khỉ, vào Animations, chọn Animation Pane, chọn Add Animation rồi chọn hiệu ứng chuyển động theo quỹ đạo (More Motion Paths…) chọn loại hiệu
ứng di chuyển phù hợp, nhấn Ok
sau đó ta kéo nút tròn đầu mũi tên
hiệu ứng đối tượng đặt vào vị trí
cần thiết
- Đặt liên kết nút số với câu
hỏi: Ta nhấn chọn nút số, chọn
Insert, chọn Hyperlink, chọn
Place In this Document, chọn
trang cần chứa câu hỏi tương ứng,
nhấn OK để hoàn tất
- Sau khi đã hoàn thành câu
hỏi chú khỉ sẽ di chuyển đến vị trí chứa số, để được như vậy ta nhấn chọn hình ảnh chú khỉ, nhấp đúp vào hiệu ứng quỹ đạo đã tạo ở trên,
nhấp đúp vào hiệu ứng, chọn Timing, chọn Triggers, tích vào dòng Start effect on click off, nhấn chọn nút mũi tên chỉ xuống, chọn đúng tên của nút số chọn Nhấn Ok để hoàn tất
- Đối với ô số cuối cùng thì ta nhấn chọn chú khỉ đặt hiệu ứng quỹ đạo, sau đó để chú khỉ nhảy lên bờ ta nhấn chọn hiệu ứng tương
ứng rồi cho Triggers vào đúng hình ảnh chú khỉ để khi chơi hết ta
nhấn vào chú khỉ thì khỉ sẽ nhảy lên bờ
- Muốn xuất hiện chữ thông báo chúc mừng thì ta đặt hiệu ứng
xuất hiện rồi kéo hiệu ứng vào Triggers của chú khỉ
Lưu ý:
- Đối với các ô số khác ta lại nhấn chọn chú khỉ rồi tạo hiệu ứng quỹ đạo như nút số 1 tương ứng với số khác
- Tạo hiệu ứng
Triggers tương ứng với nút
số tiếp theo để khi tạo hiệu
ứng điều khiển chú khỉ sẽ
di chuyển đến đúng vị trí
- Tạo lại liên kết cho
số với trang chứa câu hỏi
như ở trên
Trang 28Bước 5: Đổi màu nút số Muốn đổi màu số của các nút đã trả lời
trong quá trình thiết kế ta nên copy các nút đã có đổi màu cho số ở
trong Tại bước này ta chỉ cần tạo hiệu ứng Exit rồi tạo hiệu ứng Triggers đến đúng đối tượng nút đó Khi tạo như vậy thì chỉ cần nhấn chọn nút chức năng liên kết trang, Triggers với chú khỉ và hiệu ứng
biến mất cũng có tác dụng Chú ý nếu muốn để tự động hiệu ứng chạy
khi Triggers thì ta nên để chế độ hiệu ứng With Previous
Bước 6: Tạo nút điều khiển chuyển đến trang tiếp tục bài giảng
Ta dùng chức năng Shapes, vẽ nút bất kì, vào Insert, chọn Hyperlink rồi chọn Place In this Document, chọn trang tiếp theo bài giảng nhấn
OK để hoàn tất
Bài 22: Trò chơi “Tom and Jerry”
Bước 1: Tạo trang chứa luật chơi với nội dung:
- Nhấn nút Play để bắt đầu
- Đọc kỹ nội dung câu hỏi, nhấn chọn phương án đúng Nếu trả lời đúng sẽ xuất hiện miếng bánh, trả lời sai mèo Tom sẽ xuất hiện Trả lời đúng bạn nhận được một phần quà Trả lời sai, quyền trả lời thuộc về người khác
- Trong thời gian 5 giây bạn phải vừa suy nghĩ vừa đưa ra câu
trả lời Trả lời đúng thì người chơi khác có thể nhấn Next để tiếp tục! Bước 2: Truy cập tìm hình ảnh tranh có cảnh bẫy (giống hoạt
hình), miếng bánh, nhân vật mèo Tom và Jerry trong suốt (Nếu không
có vui lòng liên hệ với tác giả qua e-mail nguyenluonghung@violet.vn)
Bước 3: Tạo trang chuyển chơi trò chơi
- Chèn ảnh nền cảnh căn phòng với 1 ô cửa vào, chèn hình ảnh chuột Jerry và mèo Tom vào để trang trí
- Vào Insert, chọn Shapes vẽ nút rồi nhập vào chữ Play (hoặc Bắt đầu), nếu muốn đẹp thì có thể tìm các nút 3D trên mạng chèn vào,
tùy theo dụng ý của mỗi người
- Chọn Insert, chọn Hyperlink để tạo liên kết đến trang tiếp
theo để bắt đầu trò chơi
Bước 4: Tạo trang chứa nội dung trò chơi
- Tạo slide mới, vào Insert, chọn Picture để chèn vào ảnh nền
căn phòng 3 cửa, kéo ảnh tràn toàn bộ trang bài giảng
- Tạo Textbox, nhập nội dung phương án A, B, C vào phần
khung trắng trên cửa Nhập nội dung câu hỏi vào phần dưới cùng của
Trang 29trang Căn chỉnh màu sắc, cỡ chữ, font chữ cho hợp lý
- Tại cửa chứa đáp án trả lời đúng ta chèn vào hình ảnh miếng bánh (hoặc phần quà), tại cửa phần dưới phương án trả lời sai ta chèn vào hình ảnh mèo Tom hoặc ảnh đầu mèo Tom
- Chèn ảnh chuột Jerry quay lưng vào vị trí giữa của khung cảnh phòng, đặt sát ngay phía trên câu hỏi Chèn ảnh chuột Jerry vào
vị trí ô cửa chứa bánh (hoặc quà) Chỉnh sửa kích thước hai ảnh cho phù hợp
- Đặt hiệu ứng
khi chọn đáp án đúng:
+ Chọn ảnh
bánh hoặc phần
thưởng, tạo hiệu ứng
xuất hiện (dạng Zoom)
+ Chọn ảnh
chuột quay lưng, chọn
và thiết lập hiệu ứng
chuyển động theo quỹ đạo Motion Paths… dạng đường thẳng, sau đó
nhấn vào đường mũi tên, kéo nút tròn đầu mũi tên đến vị trí miếng bánh
+ Chọn lại ảnh chuột quay lưng, chọn hiệu ứng More Emphasis… kiểu hiệu ứng Grow/Shrink Nhấp đúp vào hiệu ứng vừa tạo tại phần Size chọn Smaller (50%), chọn Timing, để chế độ With Previous, nhấn OK để hoàn tất
+ Vẫn chọn đối tượng chuột quay lưng, chọn hiệu ứng Exit cho đối tượng biến mất, đặt chế độ After Previous
+ Chọn hình ảnh chuột tại vị trí cửa có bánh, tạo hiệu ứng xuất
hiện, để chế độ After Previous
+ Nếu muốn xuất hiện
thông báo khen động viên, ta có
thể chèn ảnh hoặc vào Insert,
chọn Shapes vẽ hình ảnh hội
thoại, nhập chữ “Tốt lắm!”
(hoặc Good!) vào Chọn đối
tượng đặt hiệu ứng xuất hiện,
để chế độ After Previous
+ Vào Shapes tạo nút
Next rồi đặt hiệu ứng xuất hiện, đặt liên kết Hyperlink đến trang bất