thương yêu và chăm lo cho ch ng con.
Trang 1NH NG V N Đ C B N C A T T Ữ Ấ Ề Ơ Ả Ủ Ư ƯỞ NG H CHÍ MINH Ồ
Câu 1 V n d ng t t ậ ụ ư ưở ng Bác v t m g ề ấ ươ ng t h c ự ọ
T h c là lu n đi m quan tr ng trong t t ự ọ ậ ể ọ ư ưở ng H Chí Minh v giáo ồ ề
d c Ng ụ ườ i cũng là t m g ấ ươ ng sáng v tinh th n su t đ i b n b và khiêm ề ầ ố ờ ề ỉ
t n h c h i Khi nói v t h c, Ch t ch H Chí Minh không ch làm sáng rõ ố ọ ỏ ề ự ọ ủ ị ồ ỉ
m c tiêu, nhi m v , n i dung c a vi c mà còn đ nh h ụ ệ ụ ộ ủ ệ ị ướ ng cho chúng ta v ề
ph ươ ng pháp h c t p ọ ậ
M t là, h c th ộ ọ ườ ng xuyên, l y t h c làm c t ấ ự ọ ố
Trong 30 năm bôn ba tìm đường c u nứ ước và ho t đ ng nạ ộ ở ước ngoài, H Chí Minh đã tr i qua nhi u công vi c v t v , khó khăn nh ngồ ả ề ệ ấ ả ư
Người luôn t tìm tòi, t h c t p, nghiên c u Nh th , Ngự ự ọ ậ ứ ờ ế ười tr thànhở
m t ngộ ười lao đ ng chân chính, h i t ph m ch t, tâm h n c a chi n sỹộ ộ ụ ẩ ấ ồ ủ ế
c ng s n, trong đó vộ ả ượt khó trong h c t p Ngọ ậ ười luôn tranh th th i gianủ ờ
đ h c t p; lao đ ng “đ l y ti n mà đi h c” Ngể ọ ậ ộ ể ấ ề ọ ườ ự ọi t h c ngo i ng đạ ữ ể
ti p c n tri th c, tinh hoa c a nhân lo i và đ ho t đ ng cách m ng ế ậ ứ ủ ạ ể ạ ộ ạ
Ch t ch H Chí Minh luôn yêu c u m i cán b , đ ng viên và nhânủ ị ồ ầ ọ ộ ả dân ph i ch u khó h c t p, không ng ng n l c đ chi m lĩnh tri th c.ả ị ọ ậ ừ ỗ ự ể ế ứ
Người căn d n: “Ph i nâng cao và hặ ả ướng d n vi c t h c, ph i h c ẫ ệ ự ọ ả ọ ở
trường, h c sách v , h c l n nhau và h c h i nhân dân” Ngọ ở ở ọ ẫ ọ ỏ ở ười nói:
“H c h i là m t vi c ph i ti p t c su t đ i không ai có th t cho mìnhọ ỏ ộ ệ ả ế ụ ố ờ ể ự
đã bi t đ r i, bi t h t r i” ế ủ ồ ế ế ồ
Hai là, h c đi đôi v i hành, lý thuy t g n v i th c ti n ọ ớ ế ắ ớ ự ễ
Ch t ch H Chí Minh yêu c u “h c đi đôi v i hành” Không th c hànhủ ị ồ ầ ọ ớ ự thì nh t đ nh không th hi u bi t” Ngấ ị ể ể ế ười kh ng đ nh, h c đ s a ch a tẳ ị ọ ể ử ữ ư
tưởng, h c đ tu dọ ể ưỡng đ o đ c cách m ng, h c đ tin tạ ứ ạ ọ ể ưởng, h c đọ ể hành Người kh ng đ nh, h c c t đ làm, h c mà không làm, h c m y cũngẳ ị ọ ố ể ọ ọ ấ không tác d ng, h c m y cũng vô ích; h c c t đ áp d ng vào công vi cụ ọ ấ ọ ố ể ụ ệ
th c t , lý thuy t mà không áp d ng vào th c t là lý thuy t suông; ch h cự ế ế ụ ự ế ế ỉ ọ thu c lòng lý thuy t đ đem lòe thiên h thì lý thuy t y cũng vô ích, màộ ế ể ạ ế ấ
ph i v a h c, v a làm, h c t p t t.ả ừ ọ ừ ọ ậ ố
Đ ng th i, H Chí Minh ch rõ t m quan tr ng c a lý lu n đ i v iồ ờ ồ ỉ ầ ọ ủ ậ ố ớ
ho t đ ng th c ti n: “H c đ mà hành H c v i hành ph i đi đôi H c màạ ộ ự ễ ọ ể ọ ớ ả ọ không hành thì h c vô ích Hành mà không h c thì hành không trôi ch y”ọ ọ ả
Ba là, h c qua t ng k t, đúc k t kinh nghi m t th c ti n, h c ọ ổ ế ế ệ ừ ự ễ ọ trong công vi c ệ
c ng v đ ng đ u Đ ng và Nhà n c ta, Ch t ch H Chí Minh
thường nh c nh m i ngắ ở ọ ười h c lý lu n đ ng th i h c trong th c ti n.ọ ậ ồ ờ ọ ự ễ
Người gi i thích: Lý lu n là đem th c t trong l ch s , trong kinh nghi m,ả ậ ự ế ị ử ệ trong các cu c đ u tranh, xem xét, so sánh th t kỹ lộ ấ ậ ưỡng, rõ ràng, làm thành
k t lu n, r i đem nó ch ng minh v i th c t ế ậ ồ ứ ớ ự ế
Trang 2Vì th , H Chí Minh yêu c u m i ngế ồ ầ ọ ười ph i v a h c, v a làm, h cả ừ ọ ừ ọ
đ áp d ng vào th c ti n công tác Trong lúc h c lý thuy t ph i nghiên c uể ụ ự ễ ọ ế ả ứ công vi c th c t ệ ự ế
B n là, xác đ nh rõ m c đích h c t p ố ị ụ ọ ậ
M c đích c a vi c h c là đ ph c v T qu c, ph c v nhân dân, đụ ủ ệ ọ ể ụ ụ ổ ố ụ ụ ể
có th tham gia vào công cu c xây d ng nể ộ ự ước nhà, “H c đ ph ng s đoànọ ể ụ ự
th , giai c p và nhân dân, T qu c và nhân lo i” Đ i v i cán b , đ ng viên,ể ấ ổ ố ạ ố ớ ộ ả
H Chí Minh ch rõ, “Công vi c c ti n mãi Không h c thì không theo k p,ồ ỉ ệ ứ ế ọ ị công vi c nó sẽ g t mình l i phía sau”.ệ ạ ạ
Năm là, đ c sâu hi u kỹ t ng v n đ ọ ể ừ ấ ề
Phương pháp đ c sách, báo c a H Chí Minh là: Đ c cho r ng, có ghiọ ủ ồ ọ ộ chép, phân lo i các thông tin V i nh ng v n đ quan tr ng, có nh ng tạ ớ ữ ấ ề ọ ữ ừ
ho c v n đ không hi u, đi u tra kỹ lặ ấ ề ể ề ưỡng cho đ n khi hi u c n kẽ m iế ể ặ ớ thôi
Ch t ch H Chí Minh là t m gủ ị ồ ấ ương m u m c v tinh th n t h c,ẫ ự ề ầ ự ọ
l y t h c làm c t, làm phấ ự ọ ố ương th c ch y u đ nâng cao trình đ m iứ ủ ế ể ộ ọ
m t c a b n thân T h c Ch t ch H Chí Minh đã tr thành m t tri t lýặ ủ ả ự ọ ở ủ ị ồ ở ộ ế nhân văn sâu s c v i m t k ho ch c th , ch t chẽ, khoa h c; v i m t ýắ ớ ộ ế ạ ụ ể ặ ọ ớ ộ chí và quy t tâm b n b , d o dai, tinh th n sáng t o, tranh th m i lúc, m iế ề ỉ ẻ ầ ạ ủ ọ ọ
n i đ h c T m gơ ể ọ ấ ương sáng c a Ngủ ười là ngu n c vũ, ngu n c m h ngồ ổ ồ ả ứ
vô t n cho m i ngậ ỗ ười Vi t Nam xây d ng xã h i h c t p hi n nay.ệ ự ộ ọ ậ ệ
Câu 2 V n d ng t t ậ ụ ư ưở ng Bác v t phê bình và phê bình ề ự
T phê bình là gì và phê bình là gì? Đôi khi, H Chí Minh dùng cáchự ồ
g i là "t ki m đi m và ki m đi m" ho c "t s a ch a" và "giúp đ ng chíọ ự ể ể ể ể ặ ự ử ữ ồ mình s a ch a", "t xét mình và xét đ ng chí mình" đ nh n m nh ý nghĩaử ữ ự ồ ể ấ ạ
c a t phê bình và phê bình trong vi c kh c ph c khuy t đi m.Theoủ ự ệ ắ ụ ế ể Bác:T phê bình và phê bình không ph i ch v ch ra khuy t đi m mà ph iự ả ỉ ạ ế ể ả nêu c u đi m; nêu u đi m trả ư ể ư ể ước, v ch khuy t đi m sau; nêu u đi mạ ế ể ư ể
và v ch khuy t đi m ph i đi đôi v i nhau, không coi nh ý nghĩa c a m tạ ế ể ả ớ ẹ ủ ộ
m t nào Đi u đó bi u hi n rõ tính nhân văn và tính khoa h c - nét đ c s cặ ề ể ệ ọ ặ ắ trong quan ni m v t phê bình và phê bình c a H Chí Minh.ệ ề ự ủ ồ
Đ làm t t t phê bình và phê bình theo t tể ố ự ư ưởng H Chí Minh và tinhồ
th n Ngh quy t Trung ầ ị ế ương 4 khóa XII, trong sinh ho t chi b chúng taạ ộ
c n nh n th c và th c hi n t t m t s n i dung ch y u sau:ầ ậ ứ ự ệ ố ộ ố ộ ủ ế
M t là, c p y đ n v c s ph i tăng c ộ ấ ủ ở ơ ị ơ ở ả ườ ng lãnh đ o, ch đ o ạ ỉ ạ
th ườ ng xuyên t giác t phê bình và phê bình trong các t ch c đ ng ự ự ổ ứ ả
và đ ng viên ả
Đ th c hi n t phê bình và phê bình m t cách t giác, nghiêm túc,ể ự ệ ự ộ ự
hi u qu , đòi h i c p y các c p đ n v c s ph i tăng cệ ả ỏ ấ ủ ấ ở ơ ị ơ ở ả ường lãnh đ o,ạ
ch đ o ch t chẽ, nghiêm túc C p y, nh t là ngỉ ạ ặ ấ ủ ấ ườ ứi đ ng đ u ph i th c sầ ả ự ự
Trang 3làm gương T phê bình và phê bình theo Ngh quy t Trung ự ị ế ương 4 (khóa XII), c n nghiên c u kỹ 27 bi u hi n mà Ngh quy t đã ch ra g n v i tầ ứ ể ệ ị ế ỉ ắ ớ ự đánh giá theo ch c trách, nhi m v đứ ệ ụ ược giao Trong ki m đi m TPB và PBể ể
ph i th t s t o không khí dân ch , c i m đ c p y viên, đ ng viên vàả ậ ự ạ ủ ở ở ể ấ ủ ả
qu n chúng góp ý phê bình m t cách th ng th n, chân tình, đ y đ , tráchầ ộ ẳ ắ ầ ủ nhi m và có tính xây d ng.ệ ự
H Chí Minh kh ng đ nh: “Ai cũng c n t m r a cho mình s ch sẽ Thìồ ẳ ị ầ ắ ử ạ
ai cũng c n t phê bình cho t tầ ự ư ưởng và hành đ ng độ ược đúng đ n”; “Ngàyắ nào cũng ph i ăn cho kh i đói, r a m t cho kh i b n, thì ngày nào cũngả ỏ ử ặ ỏ ẩ
ph i t phê bình cho kh i sai l m” T phê bình và phê bình không ch di nả ự ỏ ầ ự ỉ ễ
ra m t đ t, không làm theo phong trào mà c n ph i thộ ợ ầ ả ường xuyên, liên t c,ụ nghiêm túc, đ t yêu c u trong các bu i sinh ho t đ ng Kh c ph c tri t đạ ầ ổ ạ ả ắ ụ ệ ể
hi n tệ ượng hình th c, chi u l , n nang, né tránh, đ ng viên, qu n chúngứ ế ệ ể ả ầ không dám nói h t chính ki n c a mình Đó là bi n pháp quan tr ng tăngế ế ủ ệ ọ
cường đoàn k t th ng nh t trong Đ ng, nâng cao năng l c lãnh đ o, s cế ố ấ ả ự ạ ứ chi n đ u c a t ch c đ ng.ế ấ ủ ổ ứ ả
Hai là, th c hi n t phê bình và phê bình ph i th ng th n, trung ự ệ ự ả ẳ ắ
th c, khách quan, công tâm, nghiêm túc, hi u qu ự ệ ả
H Chí Minh kh ng đ nh đoàn k t là s c m nh Mu n đoàn k t ch tồ ẳ ị ế ứ ạ ố ế ặ chẽ, ti n b mau chóng, thì m i ngế ộ ọ ười ph i s a ch a khuy t đi m, phátả ử ữ ế ể tri n u đi m Mà mu n để ư ể ố ược nh th thì không có cách gì h n là th t thàư ế ơ ậ
t phê bình và phê bình v i thái đ thành kh n, nghiêm túc, đúng m c.ự ớ ộ ẩ ự Tuy t đ i không nên có ý m a mai, b i móc, báo thù Không nên “trệ ố ỉ ớ ước m tặ không nói, xoi mói sau l ng”.ư
Đ ng ta ch rõ quan đi m nhìn th ng vào s th t, nói rõ s th t, đánhả ỉ ể ẳ ự ậ ự ậ giá đúng s th t Do v y, h c t p t tự ậ ậ ọ ậ ư ưởng H Chí Minh trong t phê bìnhồ ự
và phê bình và th c hi n ki m đi m theo Ngh quy t Trung ự ệ ể ể ị ế ương 4 (khóa XII) ph i nói th t nh ng h n ch , khuy t đi m, sai l m trả ậ ữ ạ ế ế ể ầ ước t ch cổ ứ
đ ng N u đ ng viên vi ph m khuy t đi m đ n m c ph i x lý k lu tả ế ả ạ ế ể ế ứ ả ử ỷ ậ
ph i căn c vào nguyên t c, quy đ nh, ti n hành công minh, khách quan,ả ứ ắ ị ế công tâm, có lý có tình và theo phương châm “tr b nh c u ngị ệ ứ ười” theo phân c p Đ ng viên có u đi m đấ ả ư ể ược đ ng viên khích l ti p t c phát huy.ộ ệ ế ụ Trong m i ngỗ ười đ u có m t t t, m t ch a t t T ch c đ ng ph i bi tề ặ ố ặ ư ố ổ ứ ả ả ế phát huy, kh i g i m t t t, làm rõ nguyên nhân d n đ n sai l m, khuy tơ ợ ặ ố ẫ ế ầ ế
đi m, kh c ph c, s a ch a khuy t đi m, h n ch ể ắ ụ ử ữ ế ể ạ ế
Ngườ ượi đ c phê bình và m i đ ng viên t phê bình ph i có thái đỗ ả ự ả ộ đúng đ n, c u th , khuy t đi m đ n m c nào thì phê bình đ n m c đó,ắ ầ ị ế ể ế ứ ế ứ tránh “đao to búa l n” Vi c phê bình ngớ ệ ười khác ph i nh l i Bác d y:ả ớ ờ ạ nghiêm túc nh ng ph i có tình đ ng chí thư ả ồ ương yêu l n nhau, vì: “Phê bìnhẫ
là quy n l i và nhi m v c a m i ngề ợ ệ ụ ủ ọ ười, là th c hành dân ch Không phêự ủ bình t c là b m t m t quy n dân ch c a mình” “Ng ng t phê bình vàứ ỏ ấ ộ ề ủ ủ ừ ự phê bình t c là ng ng ti n b , t c là thoái b ” Có nh v y m i có tác d ngứ ừ ế ộ ứ ộ ư ậ ớ ụ
Trang 4giáo d c và tìm ra nh ng bi n pháp h u hi u đ kh c ph c khuy t đi m,ụ ữ ệ ữ ệ ể ắ ụ ế ể nhân r ng u đi m, t o đi u ki n cho đ n v và m i cá nhân đ u ti n b ,ộ ư ể ạ ề ệ ơ ị ọ ề ế ộ góp ph n xây d ng đ n v v ng m nh toàn di n.ầ ự ơ ị ữ ạ ệ
Ba là, t phê bình và phê bình ph i g n v i x lý k lu t nghiêm ự ả ắ ớ ử ỷ ậ minh
Ngh quy t Trung ị ế ướng 4 (khóa XII) yêu c u: Si t ch t k lu t, kầ ế ặ ỷ ậ ỷ
cương, th c hi n nghiêm các nguyên t c t ch c c a Đ ng; cán b , đ ngự ệ ắ ổ ứ ủ ả ộ ả viên vi ph m ph i có hình th c x lý k p th i, chính xác, đ m b o côngạ ả ứ ử ị ờ ả ả khai, minh b ch, công b ng” T phê bình và phê bình g n li n v i x lýạ ằ ự ắ ề ớ ử nghiêm vi ph m k lu t đ ng, pháp lu t nhà nạ ỷ ậ ả ậ ước, k lu t quân đ i Mu nỷ ậ ộ ố
v y ph i thậ ả ường xuyên làm t t công tác ki m tra, thanh tra, giám sát, k pố ể ị
th i phát hi n và x lý nghiêm nh ng t ch c đ ng, đ ng viên vi ph m, cóờ ệ ử ữ ổ ứ ả ả ạ khuy t đi m ho c d u hi u vi ph m, nh t là trong th c hi n ch th , nghế ể ặ ấ ệ ạ ấ ự ệ ỉ ị ị quy t, Đi u l Đ ng và các quy đ nh c th v pháp lu t.ế ề ệ ả ị ụ ể ề ậ
T phê bình và phê bình không th có thái đ thành ki n, trù d p.ự ể ộ ế ậ
Đ ng th i có bi n pháp b o v ngồ ờ ệ ả ệ ười phê bình đã dũng c m đ u tranh v iả ấ ớ
nh ng bi u hi n suy thoái v t tữ ể ệ ề ư ưởng, chính tr , đ o đ c l i s ng, nh ngị ạ ứ ố ố ữ
bi u hi n t di n bi n, t chuy n hóa Ngể ệ ự ễ ế ự ể ười có khuy t đi m, h n chế ể ạ ế
được phê bình ph i s a ch a Nh ng khuy t đi m đ n m c ph i x lý kả ử ữ ữ ế ể ế ứ ả ử ỷ
lu t ph i thi hành đúng nguyên t c, quy đ nh, quy trình và thông báo đ nậ ả ắ ị ế đúng thành ph n, đ i tầ ố ượng làm bài h c cho ngọ ười khác
Th c hi n Ngh quy t Trung ự ệ ị ế ương 4 (khóa XII) có ý nghĩa đ c bi tặ ệ quan tr ng trong công tác xây d ng, ch nh đ n Đ ng ta, có ý nghĩa quy tọ ự ỉ ố ả ế
đ nh nâng cao năng l c lãnh đ o và s c chi n đ u c a t ch c đ ng cị ự ạ ứ ế ấ ủ ổ ứ ả ở ơ
s , gi gìn ph m ch t, đ o đ c t cách đ ng viên, nâng cao uy tín c aở ữ ẩ ấ ạ ứ ư ả ủ
Đ ng, c ng c ni m tin c a qu n chúng đ i v i Đ ng Quán tri t, h c t pả ủ ố ề ủ ầ ố ớ ả ệ ọ ậ
và làm theo t tư ưởng H Chí Minh v t phê bình và phê bình, th c hi n t tồ ề ự ự ệ ố
ki m đi m, duy trì thể ể ường xuyên, n n n p t phê bình và phê bình trongề ế ự
c p y c s là c s quan tr ng nh m xây d ng t ch c đ ng trong s ch,ấ ủ ơ ở ơ ở ọ ằ ự ổ ứ ả ạ
v ng m nh, đ n v v ng m nh toàn di n, hoàn thành th ng l i m i nhi mữ ạ ơ ị ữ ạ ệ ắ ợ ọ ệ
v đụ ược giao
Câu 3 H c t p và làm theo Bác v ý chí, ngh l c v ọ ậ ề ị ự ượ t qua khó khăn th thách ử
1 Th i kỳ 1890 - 1911: Ti p nh n CNYN & hình thành ý chí c u ờ ế ậ ứ
n ướ c
Bác sinh ngày 19/5/1890 trong m t gia đình nhà nho, làng Hoàngộ ở Trù, xã Chung C , t ng Lâm Th nh nay xã Kim Liên, huy n Nam Đàn, t nhự ổ ị ệ ỉ Ngh An.ệ
- Tác đ ng truy n th ng gia đình, quê hộ ề ố ương
Trang 5- Quy t đ nh đi theo con đế ị ường m i, tìm m u hình m i cho s nghi pớ ẫ ớ ự ệ
gi i phóng dân t c và con ngả ộ ười VN sang phương Tây tìm đường c uứ
nước (05/6/1911)
2 Th i kỳ 1911 - 1920: Tìm đ ờ ườ ng c u n ứ ướ c
- Năm 1917: l p H i ngậ ộ ười VN yêu nước; Cách m ng tháng 10 Ngaạ thành công đã nh hả ưởng sâu s c đ n t tắ ế ư ưởng c u nứ ước c a Nguy n Áiủ ễ
Qu c.ố
- Năm 1919: vào Đ ng xã h i Pháp và tháng 6/1919 g i đ n H i nghả ộ ử ế ộ ị Véc xây B n yêu sách 8 đi m, đòi quy n t do, dân ch , bình đ ng cho dânả ể ề ự ủ ẳ
t c Vi t Nam ộ ệ hình thành ý chí t l c, t cự ự ự ường
- Tháng 7/1920: đ c Lu n cọ ậ ương c a Lênin v “V n đ dân t c vàủ ề ấ ề ộ thu c đ a” ộ ị tìm được con đường cho CMVN => Kh c ph c kh ng ho ngắ ụ ủ ả
đường l i c u nố ứ ước
- Tháng 12/1920: d ĐH Tua (Pháp), bi u quy t tán thành Qu c tự ể ế ố ế III, tham gia sáng l p ĐCS Pháp ậ tr thành Đ ng viên ĐCS đ u tiên c a VNở ả ầ ủ
=> T ngừ ười yêu nước chân chính tr thành ngở ườ ội c ng s n chân chính.ả
3 Th i kỳ 1921 - 1930: T t ờ ư ưở ng HCM hình thành v c b n ề ơ ả
- Tham gia ho t đ ng th c ti n trong phong trào c ng s n qu c t vàạ ộ ự ễ ộ ả ố ế
gi i phóng DT th gi i B t đ u ti n hành t ch c truy n bá CNMLN.ả ế ớ ắ ầ ế ổ ứ ề
- V lý lu n Bác đã vi t nh ng tác ph m, nh ng bài báo: Ngề ậ ế ữ ẩ ữ ười cùng
kh (1921); B n án ch đ th c dân Pháp (1925); Đổ ả ế ộ ự ường cách m nhệ (1927); Đ c bi t là Chính cặ ệ ương v n t t, Sách lắ ắ ược v n t t, Đi u l v n t tắ ắ ề ệ ắ ắ (bao g m 6 n i dung v ho t đ ng c a cách m ng Vi t Nam).ồ ộ ề ạ ộ ủ ạ ệ
Tích lũy được v n tri th c CMố ứ hình thành c b n t tơ ả ư ưởng v CMề
Vi t Nam: con đệ ường, m c tiêu, nhi m v …ụ ệ ụ
4 Th i kỳ 1930-1940: T t ờ ư ưở ng HCM g p nhi u khó khăn th ặ ề ử thách
- Yêu c u c a QTCS h p nh t 3 t ch c c ng s n Đông Dầ ủ ợ ấ ổ ứ ộ ả ở ương (g mồ Đông Dương C ng s n Đ ng, An Nam C ng s n Đ ng và Đông Dộ ả ả ộ ả ả ương C ngộ
s n Liên đoàn) l y tên là ĐCS Đông Dả ấ ương Tuy nhiên, Người ch trì H iủ ộ ngh h p nh t 3 t ch c c ng s n và thành l p Đ ng C ng s n Vi t Namị ợ ấ ổ ứ ộ ả ậ ả ộ ả ệ (3/2/1930) Do t tư ưởng r p khuôn, máy móc, t khuynh c a m t sậ ả ủ ộ ố
đ ng c ng s n lúc b y gi nên QTCS ch a th y h t s sáng t o c a Bác vìả ộ ả ấ ờ ư ấ ế ự ạ ủ
v y có s ch trích phê phán V phía Đ ng ta có s đánh giá sai, hi u l m.ậ ự ỉ ề ả ự ể ầ
- Nh ng v i hi u bi t sâu s c, Bác v n kiên trì quan đi m v conư ớ ể ế ắ ẫ ể ề
đường CMVN Tháng 9/1939 QTCS đ ng ý đ Bác v công tác Đôngồ ể ề ở
Dương
5 Th i kỳ 1941-1945: T t ờ ư ưở ng HCM th c hi n đúng đ n Vi t ự ệ ắ ở ệ Nam
Trang 6- Bác v nề ước (28/01/1941)và ch trì HN BCH TW l n 8, đ t nhi mủ ầ ặ ệ
v gi i phóng DT lên hàng đ u ụ ả ầ gi i quy t m i quan h dân t c - giai c p.ả ế ố ệ ộ ấ
- Năm 1941: thành l p M t tr n Vi t Minh, thúc đ y phong trào gi iậ ặ ậ ệ ẩ ả phóng dân t c trên c nộ ả ướ đc ường l i đúng đ n đã đem đ n th ng l iố ắ ế ắ ợ
CM 8/1945 => kh ng đ nh giá tr vĩ đ i c a T tẳ ị ị ạ ủ ư ưởng H Chí Minh cũngồ
nh CN Mác-Lênin đ i v i CMVN.ư ố ớ
- Ngày 2/9/1945 H Chí Minh đ c b n Tuyên ngôn đ c l p khai sinhồ ọ ả ộ ậ
ra nước VNDCCH T tư ưởng c a Ngủ ườ ượi đ c phát tri n đáp ng tình hìnhể ứ nhi m v cách m ng m i (V a kháng chi n - V a ki n qu c) ệ ụ ạ ớ ừ ế ừ ế ố xây d ngự nhà nước ki u m i (c a dân, do dân, vì dân); nh ng v n đ chính tr đ iể ớ ủ ữ ấ ề ị ố
n i, đ i ngo i, xây d ng n n kinh t , văn hóa.ộ ố ạ ự ề ế
6 Th i kỳ 1945-1969: T t ờ ư ưở ng HCM phát tri n trong đi u ki n ể ề ệ
m i ớ
T tư ưởng H Chí Minh phát tri n, đáp ng tình hình nhi m v CMồ ể ứ ệ ụ
m i: v xây d ng nhà nớ ề ự ước ki u m i c a dân, do dân, vì dân, v xây d ngể ớ ủ ề ự KT-VH, v đề ường l i chi n tranh (nhân dân, toàn di n, toàn dân…) đ xâyố ế ệ ể
d ng và b o v chính quy n.ự ả ệ ề
- T năm 1945 - 1946, đ t nừ ấ ước trong đi u ki n, hoàn c nh “nghìnề ệ ả cân treo s i tóc”: ợ
+ V chính tr : g n 30 v n quân thù (20 v n quân tề ị ầ ạ ạ ưởng, 10 v nạ quân Pháp và c quân Anh), ta có 5 nghìn đ ng viên.ả ả
+ V Kinh t : n n đói, nghèo.ề ế ạ
+ V VH-XH: b nh hề ị ả ưởng c a chính sách ngu dân, nô d ch c a Pháp.ủ ị ủ + 25/11/1945 ban hành ch th “Kháng chi n ki n qu c”.ỉ ị ế ế ố
+ Ti p t c hoàn thi n nhi u t tế ụ ệ ề ư ưởng m i trên các lĩnh v c kinh t -ớ ự ế
xã h i đ xây d ng và b o v chính quy n ộ ể ự ả ệ ề
+ Đ ra đề ường l i đúng đ n th hi n Đ i H i II, Đ i H i III doố ắ ể ệ ở ạ ộ ạ ộ
Đ ng, đ ng đ u là Bác đã d n d t đ t nhân dân ta đi đ n Chi n th ng ĐBP,ả ứ ầ ẫ ắ ắ ế ế ắ xây d ng CNXH mi n B c và đ u tranh cách m ng dân t c mi n Nam.ự ở ề ắ ấ ạ ộ ở ề
+ Qua n i dung c a Di chúc cho th y Bác đã đ t ni m tin cho cu cộ ủ ấ ặ ề ộ kháng chi n ch ng Mỹ c u nế ố ứ ước đ ng th i đ nh hồ ờ ị ướng phát tri n đ tể ấ
nước trong tương lai Di chúc là đi n hình s cô đ ng khái quát sâu s c vàể ự ọ ắ
đ y đ nh t h th ng t tầ ủ ấ ệ ố ư ưởng c a Bác b ng cách di n đ t gi n d , ch củ ằ ễ ạ ả ị ắ
l c nh ng giá tr vô cùng to l n, là cọ ữ ị ớ ương lĩnh t ch c xây d ng đ i s ngổ ứ ự ờ ố
m i cho m i ngớ ỗ ười, cho đ t nấ ước VN hôm nay và mãi mãi
* Đ c thêm: ọ
Ngày 5/6/1911, người thanh niên Nguy n T t Thành đã r i B nễ ấ ờ ế
c ng Nhà R ng ra đi tìm đả ồ ường c u nứ ước Đây là s ki n l ch s m ra m tự ệ ị ử ở ộ
bước ngo t trong l ch s cách m ng Vi t Nam Cho đ n hôm nay, sau 100ặ ị ử ạ ệ ế
Trang 7năm c a s ki n l ch s đó, nhi u ngủ ự ệ ị ử ề ười dân trong nước và bè b n trên thạ ế
gi i v n đang tìm câu tr l i m t cách đ y đ nh t cho nh ng câu h i: Vìớ ẫ ả ờ ộ ầ ủ ấ ữ ỏ sao Nguy n T t Thành m t mình v i hai bàn tay tr ng, dám vễ ấ ộ ớ ắ ượt đ iạ
dương đi th ng v phía k thù c a chính dân t c mình đ tìm con đẳ ề ẻ ủ ộ ể ường
c u nứ ước? Vì sao nh ng khó khăn gian kh trên hành trình bôn ba tìmữ ổ
đường c u nứ ước v n không làm Ngẫ ười chùn bước, hay trước s xa hoaự tráng l c a nh ng đô th và cu c s ng phệ ủ ữ ị ộ ố ở ương Tây hay nước Mỹ mà
Người có d p đ t chân đ n v n không th cám d và làm lay chuy n đị ặ ế ẫ ể ỗ ể ược
s quy t tâm và l p trự ế ậ ường kiên đ nh c a Ngị ủ ười? Có th kh ng đ nh ý chíể ẳ ị
và ngh l c là hai y u t r t quan tr ng giúp Nguy n T t Thành quy t tâmị ự ế ố ấ ọ ễ ấ ế
đi ra tìm đường c u nu c và cũng chính ý chí, ngh l c đã giúp Anh vứ ớ ị ự ượt qua t t c nh ng khó khăn, gian kh trong hành trình su t 30 năm bôn baấ ả ữ ổ ố
kh p châu l c trên th gi i đ tìm con đắ ụ ế ớ ể ường đi cho dân t c Vi t Nam.ộ ệ
Ý chí và ngh l c là nh ng t ch t, năng l c tâm lý hình thành và t nị ự ữ ố ấ ự ồ
t i, ạ phát tri n con ngể ở ười Ý chí là kh năng t xác đ nh m c đích choả ự ị ụ hành đ ng và quy t đ nh hộ ế ị ướng ho t đ ng c a mình, kh c ph c m i khóạ ộ ủ ắ ụ ọ khăn nh m đ t m c đích đó Ngh l c là s c m nh tinh th n t o cho conằ ạ ụ ị ự ứ ạ ầ ạ
ngườ ựi s kiên quy t trong hành đ ng, không lùi bế ộ ước trước nh ng khóữ khăn Người có ý chí và ngh l c là ngị ự ườ ộ ụ ủi h i t đ ba y u t : có sáng ki n,ế ố ế
bi t quy t đ nh và hành đ ng Có sáng ki n là ngế ế ị ộ ế ười bi t t v ch ra conế ự ạ
đường đi, quy t đ nh ph i nhanh đ ho t đ ng cho k p th i, không do dế ị ả ể ạ ộ ị ờ ự
mà b l c h i Song quan tr ng nh t là vi c th c hành và mu n th cỏ ỡ ơ ộ ọ ấ ệ ự ố ự hành ph i b n chí hành đ ng, g p tr ng i gì cũng vả ề ộ ặ ở ạ ượt qua cho được,
ph i t ch đả ự ủ ược mình, th ng các cám d bên ngoài.ắ ỗ ở
Ý chí và ngh l c m i con ngị ự ở ỗ ườ ượi đ c hình thành và phát tri n khácể nhau và ch u s tác đ ng, nh hị ự ộ ả ưởng trong nh ng đi u ki n môi trữ ề ệ ường
s ng và hoàn c nh l ch s c th , cũng nh ph thu c r t l n quá trìnhố ả ị ử ụ ể ư ụ ộ ấ ớ ở
nh n th c m i m t con ngậ ứ ở ỗ ộ ười khác nhau Nguy n T t Thành, ý chí vàỞ ễ ấ ngh l c đị ự ược hình thành phát tri n trong môi trể ường s ng và đi u ki nố ề ệ hoàn c nh l ch s c a đ t nả ị ử ủ ấ ước và được b i đ p b i quê hồ ắ ở ương, làng xóm, gia đình, t chính nh ng t ch t thông minh, ham h c h i, đừ ữ ố ấ ọ ỏ ược th aừ
hưởng t cha m và t t m lòng yêu nừ ẹ ừ ấ ước, thương dân cũng nh t quáư ừ trình nh n th c c a Ngậ ứ ủ ười
Người sinh ra và l n lên khi đ t nớ ấ ước b th c dân Pháp xâm lị ự ược, nhân dân b l m than đói kh ; quê hị ầ ổ ương Người là m nh đ t Ngh Tĩnh,ả ấ ệ
n i giàu truy n th ng yêu nơ ề ố ước, ch ng ngo i xâm, n i nuôi dố ạ ơ ưỡng nhi uề anh hùng n i ti ng trong l ch s Vi t Nam nh : Mai Thúc Loan, Nguy nổ ế ị ử ệ ư ễ
Bi u, Đ ng Dung, các lãnh t yêu nể ặ ụ ước c n đ i nh : Phan Đình Phùng,ậ ạ ư Phan B i Châu… Nguy n T t Thành độ ễ ấ ược sinh ra trong m t gia đình nhàộ nho nghèo yêu nước g n gũi v i nhân dân, thân ph là m t nhà nho giàuầ ớ ụ ộ lòng yêu nước, thương dân sâu s c, có ý chí kiên cắ ường vượt gian kh , khóổ khăn đ đ t để ạ ược m c tiêu, chí hụ ướng Thân m u c a Ngẫ ủ ười là người phụ
n lao đ ng c n cù, h t m c c n m n, đ m đang, đôn h u, h t m cữ ộ ầ ế ự ầ ẫ ả ậ ế ự
Trang 8thương yêu và chăm lo cho ch ng con Nguy n T t Thành đồ ễ ấ ược g n bó bênắ cha m , bên ông bà ngo i, anh ch trong tình thẹ ạ ị ương yêu đùm b c c a giaọ ủ đình, bà con làng xóm quê hương trong nh ng ữ năm tháng tu i th Nh ngổ ơ ữ tình c m đó đã n y n tình yêu đ t nả ả ở ấ ước và ý chí s n sàng hy sinh tình nhàẵ
vì đ t nấ ước vì dân t c.ộ
T nh Nguy n T t Thành đã đau xót ch ng ki n cu c s ng nghèoừ ỏ ễ ấ ứ ế ộ ố
kh , b đàn áp, bóc l t cùng c c c a đ ng bào mình ngay trên chính m nhổ ị ộ ự ủ ồ ả
đ t quê hấ ương Nh ng t i ác dã man c aữ ộ ủ th c dân Pháp và thái đ ự ộ ươn hèn,
b c nhạ ược c a b n quan Nam tri u Anh càng c m thông sâu s c n i c củ ọ ề ả ắ ỗ ự
kh c a ngổ ủ ười lao đ ng, n i nh c m t nộ ỗ ụ ấ ướ ủc c a các sĩ phu, anh nh n th yậ ấ đâu dân cũng lam lũ đói kh , nên d ng nh h đang âm nh ng đóm
l a mu n thiêu cháy b n áp b c bóc l t th c dân phong ki n Trử ố ọ ứ ộ ự ế ướ ảc c nh
th ng kh c a ngố ổ ủ ười dân m t nấ ước đã ti p thêm ngh l c và ý chí quy tế ị ự ế tâm ra đi tìm đường c u nứ ước, đánh đu i th c dân Pháp gi i phóng đ ngổ ự ả ồ bào
Nguy n T t Thành, ý chí và ngh l c th hi n tr c h t kh
năng t xác đ nh m c đính cho hành đ ng và quy t đ nh hự ị ụ ộ ế ị ướng ho t đ ngạ ộ
c a mình, là t v ch ra con đủ ự ạ ường đi cho riêng mình Khi còn r t nhấ ỏ Nguy n T t Thành là c u bé có t ch t thông minh, ham h c h i, thích đ cễ ấ ậ ố ấ ọ ỏ ọ sách, nghe k chuy n, ham hi u bi t v nh ng đi u m i l Nh ng ngàyể ệ ể ế ề ữ ề ớ ạ ữ tháng theo cha tr l i quê n i, sau khi m và em m t Hu , Nguy n T tở ạ ộ ẹ ấ ở ế ễ ấ Thành được cha g i đ n h c ch Hán v i các th y giáo có t tử ế ọ ữ ớ ầ ư ưởng yêu
nước ti n b nh th y Hoàng Phan Quỳnh, Vế ộ ư ầ ương Thúc Quý và sau là th yầ
Tr n Thân Nh ng tâm t ph n kháng ch đ th c dân phong ki n c a cácầ ữ ư ả ế ộ ự ế ủ
Th y l n d n, th m sâu và nh hầ ớ ầ ấ ả ưởng đ n t tế ư ưởng yêu nước thương dân
c a anh Qua nh ng bu i bàn lu n th i cu c gi a các th yủ ữ ổ ậ ờ ộ ữ ầ v i các sĩ phuớ yêu nước, Nguy n T t Thành d n hi u đễ ấ ầ ể ược th i cu c và s day d t c aờ ộ ự ứ ủ các b c cha chú trậ ướ ảc c nh nước m t nhà tan Trong nh ng ngấ ữ ười mà cha anh thường g p g đàm đ o có Phan B i Châu là nhà nho yêu nặ ỡ ạ ộ ước, Nguy n T t Thành thễ ấ ường nghe c Phan ngâm hai câu th c a Viên Mai:ụ ơ ủ
“ M i b a (ăn) không quên ghi s sách, ỗ ữ ử
L p thân hèn nh t y (là) văn ch ậ ấ ấ ươ ng”
Câu th đó có tác đ ng r t nhi u đ n Nguy n T t Thành, góp ph nơ ộ ấ ề ế ễ ấ ầ
đ nh hị ướng cho m t hoài bão l n d n lên trong Anh, càng đi vào cu c s ngộ ớ ầ ộ ố
c a ngủ ười dân đ a phị ương, Nguy n T t Thành càng th m thía và đau xótễ ấ ấ
trước thân ph n c a ngậ ủ ười dân m t nấ ước, Anh đ n nhi u n i trong t nh,ế ề ơ ỉ ngoài t nh, nh ng chuy n đi y là đi u ki n t t đ Nguy n T t Thành hi uỉ ữ ế ấ ề ệ ố ể ễ ấ ể sâu r ng h n và t m nhìn xa h n Anh không kh i băn khoăn khi th yộ ơ ầ ơ ỏ ấ nhi u cu c n i d y c a dân ta không thành công và câu h i “ làm th nàoề ộ ổ ậ ủ ỏ ế
đ c u nể ứ ước ” s m hình thành l n d n trong tâm trí Anh Nh ng ngày đớ ớ ầ ữ ược Cha xin cho h c l p d b Trọ ớ ự ị ở ường ti u h c Pháp b n x thành phể ọ ả ứ ở ố Vinh, Nguy n T t Thành l n đ u tiên đễ ấ ầ ầ ược ti p xúc v i kh u hi u T do,ế ớ ẩ ệ ự
Trang 9Bình đ ng, Bác ái.ẳ T đó Anh mu n tìm hi u n n văn minh Pháp và nh ngừ ố ể ề ữ
gì n gi u đ ng sau nh ng t y Đi u đó, h n mẩ ấ ằ ữ ừ ấ ề ơ ười năm sau khi tr l iả ờ
ph ng v n m t nhà báo Nga r ng: “ỏ ấ ộ ằ Khi tôi đ 13 tu i, l n đ u tiên tôi đ ộ ổ ầ ầ ượ c nghe ba ch t do, bình đ ng và bác ái… và t ữ ự ẳ ừ thu y, tôi r t mu n làm ở ấ ấ ố quen v i n n văn minh Pháp, mu n tìm hi u xem nh ng gì n gi u nh ng t ớ ề ố ể ữ ẩ ấ ữ ừ y”
ấ (1) Th i gian h c t i trờ ọ ạ ường Qu c h c Hu , Nguy n T t Thành đố ọ ế ễ ấ ược giao l u v i nh ng lu ng t tư ớ ữ ồ ư ưởng yêu nước, ti p xúc v i nhi u sách báoế ớ ề Pháp, các th y giáo c a trầ ủ ường có nh ng ngữ ười yêu nước Chính nh nhờ ả
hưởng c a các th y giáo yêu nủ ầ ước và sách báo ti n b mà Anh đế ộ ược ti pế xúc, Nguy n T t Thành mang m t b n lĩnh m i, m t t m nhìn sâu s c vễ ấ ộ ả ớ ộ ầ ắ ề
xã h i, con ngộ ười, ý mu n sang phố ương tây tìm hi u tình hình các nể ước và
h c h i nh ng thành t u c a văn minh nhân lo i t ng bọ ỏ ữ ự ủ ạ ừ ướ ớc l n d n c vũầ ổ cho ý chí ra đi tìm đường c u nứ ước Nh ng tháng ngày làm th y giáo ữ ầ ở
trường D c Thanh, ụ Phan Thi t, ngoài gi lên l p, Anh thế ờ ớ ường tìm nh ngữ
cu n sách quý trong t sách c a c Nguy n Thông đ đ c L n đ u tiênố ủ ủ ụ ễ ể ọ ầ ầ anh được ti p c n v i nh ng t tế ậ ớ ữ ư ưởng khai sáng Pháp nh : Rútxô, Vônte,ư Môngtétxki … S ti p c n v i nh ng t tơ ự ế ậ ớ ữ ư ưởng m i đó càng thôi thúc ý chíớ
và ngh l c anh ph i đi ra nị ự ả ước ngoài M t l n tr l i nhà văn Mỹ, Ngộ ầ ả ờ ười
nói: “Nhân dân Vi t Nam trong đó ông c thân sinh ra tôi, lúc này th ệ ụ ườ ng t ự
h i nhau ai sẽ là ng ỏ ườ i giúp mình thoát kh i ách th ng tr c a Pháp, Ng ỏ ố ị ủ ườ i này nghĩ là Anh, có ng ườ ạ i l i cho là Mỹ Tôi th y ph i đi ra n ấ ả ướ c ngoài xem cho rõ Sau khi xem xét h làm ăn ra sao, tôi sẽ tr v giúp đ ng bào tôi” ọ ở ề ồ (2).
Có th nói r ng, Nguy n T t Thành sinh ra và l n lên khi đ t nể ằ ễ ấ ớ ấ ước bị
th c dân Pháp xâm lăng Nhân dân b nô l , l m than đói kh V i t ch t làự ị ệ ầ ổ ớ ố ấ con người thông minh, ham h c h i và thích khám phá nh ng đi u m i l ọ ỏ ữ ề ớ ạ
Th i gian s ng Kinh đô Hu đờ ố ở ế ược h c hành và ti p xúc v i n n văn hoáọ ế ớ ề
m i, v i phong trào Duy Tân, cũng nh đớ ớ ư ược ti p c n v i nh ng t tế ậ ớ ữ ư ưởng khai sáng Pháp đã cho Nguy n T t Thành nhi u hi u bi t m i và t duy, tễ ấ ề ể ế ớ ư ư
tưởng m i ti n b Nhìn l i các phong trào yêu nớ ế ộ ạ ước nh phong trào C nư ầ
Vương, phong trào Đông Du, phong trào Đông Kinh Nghĩa Th c, kh i nghĩaụ ở Yên Th , cu c v n đ ng c i cách c a c Phan Châu Trinh… Anh r t khâmế ộ ậ ộ ả ủ ụ ấ
ph c và coi tr ng các các b c ti n b i, nh ng Nguy n T t Thành không điụ ọ ậ ề ố ư ễ ấ theo con đường đó Th c ti n th t b i c a cácự ễ ấ ạ ủ phong trào yêu nước đ uầ
th k XX đã đ t ra nhi u câu h i và tác đ ng đ n chí hế ỷ ặ ề ỏ ộ ế ướng c a Nguy nủ ễ
T t Thành, đ r i anh t xác đ nh m c đính cho hành đ ng và đ nh hấ ể ồ ự ị ụ ộ ị ướng
ho t đ ng c a mình, đ có m t quy t đ nh chính xác và táo b o, t v ch raạ ộ ủ ể ộ ế ị ạ ự ạ con đường đi là xu t dấ ương tìm đường c u nứ ước cho dân t c.ộ
Ý chí và ngh l c c a Nguy n T t Thành còn th hi n sâu s c sị ự ủ ễ ấ ể ệ ắ ở ự
kh c ph c m i khó khăn, gian kh ,ắ ụ ọ ổ không lùi bước trước nh ng khó khăn,ữ
tr ng i, luôn t ch đở ạ ự ủ ược mình, vượt qua các cám d bên ngoài, kiênỗ ở
đ nh l p trị ậ ường, nh m m c đính tìm con đằ ụ ường c u dân t c Vi t Namứ ộ ệ thoát kh i nô l l m than Sinh ra trong m t gia đình nhà nho nghèo, nh ngỏ ệ ầ ộ ữ năm còn nh Nguy n T t Thành đã tr i qua cu c s ng khó khăn, thi uỏ ễ ấ ả ộ ố ế
Trang 10th n và c n i đau và s m t mát, nh t là nh ngố ả ỗ ự ấ ấ ữ ngày tháng chuy n vàoể
Hu l n đ u tiên, đó là th i gian gia đình Anh s ng trong c nh gieo neo,ế ầ ầ ờ ố ả thi u th n, m ngày đêm c n m n d t v i, cha ph i tranh th th i gian r iế ố ẹ ầ ẫ ệ ả ả ủ ờ ỗ
đi chép ch thuê, d y h c đ có thêm thu nh p cho cu c s ng khó khănữ ạ ọ ể ậ ộ ố
c a gia đình Có th nói n i đau m t mát l n nh t đ u tiên tác đ ng đ nủ ể ỗ ấ ớ ấ ầ ộ ế tình c m, ý chí vàả ngh l c trong cu c đ i Nguy n T t Thành đó là vào nămị ự ộ ờ ễ ấ
1900 Cha đi coi thi Thanh Hoá, Nguy n T t Thành v v i m trong n iở ễ ấ ề ở ớ ẹ ộ thành Hu , m sinh bé Xin trong hoàn c nh vô cùng khó khăn, thi u th n,ế ẹ ả ế ố nên lâm b nh và qua đ i, không bao lâu sau bé Xin quá y u cũng theo m ệ ờ ế ẹ
M i 11 tu i Nguy n T t Thành đã ph i ch u n i đau m t mát quá l n, m tớ ổ ễ ấ ả ị ỗ ấ ớ ấ
m và em Hoàn c nh khó khăn cùng v i n i đau và s m t mát đã ti pẹ ả ớ ỗ ự ấ ế thêm cho Nguy n T t Thành m t ý chí và ngh l c đ vễ ấ ộ ị ự ể ượt qua nh ngữ thử thách, gian kh trong cu c hành trình tìm đổ ộ ường c u nứ ướ ủc c a Anh sau này
Nh ng năm tháng c a cu c hành trình 30 năm bôn ba tìm đữ ủ ộ ường c uứ
nước là nh ng tháng năm Nguy n T t Thành ph i đ i m t và vữ ễ ấ ả ố ặ ượt qua muôn vàn khó khăn th thách Nh ng ngày khó khăn, c c nh c đ u tiên đóử ữ ự ọ ầ
là nh ng ngày Anh làm ph b p trên tàu Latuso Torevin Anh làm vi cữ ụ ế ệ trong môi trường lao đ ng kh c c, trong b p thì nóng, dộ ổ ự ế ướ ầi h m thì l nh,ạ Anh ph i lao đ ng t lúc b n gi sáng quét d n, đ t lò, l y than, xu ngả ộ ừ ố ờ ọ ố ấ ố
h m khiêng th c ph m vào b p, lao đ ng qu n qu t t sáng đ n t i, ít cóầ ự ẩ ế ộ ầ ậ ừ ế ố
th i gian r nh r i Khó nh t là th i gian đ u ch a quen lao đ ng chân tayờ ả ỗ ấ ờ ầ ư ộ
n ng nh c và môi trặ ọ ường lênh đênh trên sóng bi n Nhi u lúc tể ề ưởng ch ngừ
nh Anh không vư ượt qua n i th thách đ u tiên Nh ng ý chí và ngh l cổ ử ầ ư ị ự kiên cường, càng gian kh , khó khăn s c ch u đ ng c a Anh ngày càng r nổ ứ ị ự ủ ắ
r i Công vi c quen d n, n i v t v nh lùi l i phía sau m i h i lý con tàuỏ ệ ầ ỗ ấ ả ư ạ ỗ ả
vượt qua Nh ng năm tháng đ t chân đ n Anh, Pháp, Mỹ, Nguy n T tữ ặ ế ễ ấ Thành đã ph i tr i qua nh ng tháng ngày lao đ ng gian kh v i nhi uả ả ữ ộ ổ ớ ề ngh v t v khó khăn đ ki m s ng và nuôi chí l n tìm con đề ấ ả ể ế ố ớ ường c uứ
nước Nh ng ngày trên nữ ở ước Mỹ (1912), Nguy n T t Thành làm thuê t iễ ấ ạ Brúclin (ngo i thành Niu Oóc), còn nạ ở ước Anh (1913), Nguy n T t Thànhễ ấ
nh n quét tuy t cho m t trậ ế ộ ường h c, r i ngh đ t lò và nh n vi c r a bátọ ồ ề ố ậ ệ ử thuê, sau đó th làm bánh cho khách s n Cácl t n Nh ng ngày tr l iợ ạ ơ ơ ữ ở ạ Pháp (1917) cu c s ng h t s c khó khăn, Nguy n T t Thành làm th làmộ ố ế ứ ễ ấ ợ
nh và nhi u ngh khác nh : làm đ gi c , vẽ qu t, l hoa, chao đèn…
ti n ki m đề ế ược ch ng đẳ ược bao nhiêu, cu c s ng vô cùng khó khăn, ănộ ố
u ng thi u th n, ti t ki m Nh ng ngày đông giá l nh, bu i sáng trố ế ố ế ệ ữ ạ ổ ước khi
đi làm, Anh đ m t viên g ch c nh b p lò, chi u v , Anh l y viên g ch ra,ể ộ ạ ạ ế ề ề ấ ạ
b c vào t báo cũ lót xu ng giọ ờ ố ường n m cho đ l nh Ăn u ng thi u th nằ ỡ ạ ố ế ố cùng v i lao đ ng và ho t đ ng v t v , s c kho c a Nguy n T t Thànhớ ộ ạ ộ ấ ả ứ ẻ ủ ễ ấ
gi m sút, nh ng nh vào ý chí ngh l c rèn luy n Anh đã vả ư ờ ị ự ệ ượt qua nh ngữ khó khăn v s c kho đ ti p t c lao vào nh ng ho t đ ng chính tr ề ứ ẻ ể ế ụ ữ ạ ộ ị Không ch g p khó khăn, thi u th n v v t ch t trong cu c s ng, mà trongỉ ặ ế ố ề ậ ấ ộ ố
cu c hành trình su t 30 năm bôn ba tìm độ ố ường c u nứ ước, Nguy n T tễ ấ