“Dạy học là một nghệ thuật” nghĩa là thực hiện một tiết dạy trên lớp không chỉ đơn thuần là truyền thụ đầy đủ kiến thức SGK, hoàn thành kế hoạch bài giảng.. Yêu cầu giáo dục ngày nay phả
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
“Dạy học là một nghệ thuật” nghĩa là thực hiện một tiết dạy trên lớp không chỉ đơn thuần là truyền thụ đầy đủ kiến thức SGK, hoàn thành kế hoạch bài giảng Bài giảng dù dễ hay khó, dù đơn giản hay phức tạp thì luôn cần sự nhiệt tình truyền thụ của thầy đối với học sinh Thực tế cho thấy, đôi khi kết thúc một tiết học HS cảm thấy căng thẳng, nặng nề mà bản thân mỗi giáo viên cũng cảm thấy mệt mỏi không kém Yêu cầu giáo dục ngày nay phải “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” nghĩa là GV chỉ là người hướng dẫn, theo dõi, dẫn dắt, HS phải là người chủ động chiếm lĩnh tri thức nhằm đào tạo ra những con người năng động, độc lập, sáng tạo, biết hợp tác giúp đỡ nhau cùng tìm ra tri thức; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống cho bản thân cũng như xã hội
Vâỵ làm thế nào để thực hiện đầy đủ các bước lên lớp, hoàn thành kế hoạch bài giảng mà không rơi vào tình trạng rập khuôn, máy móc, không còn cảm giác mệt mỏi cho cả thầy lẫn trò mà đáp ứng được mục tiêu chung là điều bản thân tôi và nhiều GV khác luôn trăn trở băn khoăn Điều đó đã thôi thúc tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả các bước lên lớp trong tiết dạy sinh học 8”.
II PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Tôi được nhà trường phân công giảng dạy bộ môn Sinh học ở cả 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 song do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn ít ỏi nên trong phạm vi
đề tài này tôi chỉ đề cập đến một số kinh nghiệm của bản thân trong việc áp dụng một số biện pháp nâng cao hiệu quả các bước lên lớp trong một tiết dạy sinh 8
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Tìm hiểu sách tham khảo, các tài liệu có liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học; các phương pháp dạy học tích cực
- Tổ chức thao giảng theo chuyên đề, góp ý, rút kinh nghiệm
- Tìm hiểu ý kiến của học sinh
- Kiểm chứng qua thực tế giảng dạy
Trang 3PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
- Theo Chr Moellẻ (Người Đức) mục tiêu dạy học là sự mô tả từ trạng thái của người học sau quá trình dạy học đạt được
- HS lớp 8 là lứa tuổi có nhiều biến đổi về tâm lí nên:
+ Trí tuệ phát triển cao hơn các lứ tuổi trước, các em tất tò mò, hiếu động và ham hiểu biết
+ Các em rất dễ bị kích động, tự ái, chán nản nếu không có hướng điều chỉnh dẫn đến sự phát triển lệch lạc
- Nhiều công trình nghiên cứu về tâm lí học đã chỉ ra rằng: để giúp HS có thái
độ đáp ứng việc học thì:
+ Tài liệu phải xúc tích về nội dung, phải gây được sự chú ý cho HS
+ Trình bày tài liệu phải gợi cho HS nhu cầu tìm hiểu tài liệu, phát triển được óc sáng tạo, giúp HS biết cách học, có phương pháp hcọ tập phù hợp
Do vậy GV phải định rõ mục tiêu dạy học, nắm đựoc tâm lí của HS, phải thay đổi cách tổ chức hoạt động cho phù hợp từng đối tượng nhằm mang lại hứng thú học tập cho các em
II NỘI DUNG.
1 Tiến trình lên lớp.
Kiểm tra bài cũ
Hình thức kiểm tra bài cũ không chỉ đơn điệu là giáo viên gọi HS lên bảng, hay học sinh phải học thuộc phần nội dung mà giáo viên đã cho ghi mà chúng ta phải vận dụng linh hoạt tuỳ từng bài cụ thể Nếu bài học có nội dung quá dài,
GV không nên kiểm tra đầu giờ mà thay bằng cách xen kẽ qua các mục của bài học Nếu mục nào có liên quan đến kiến thức bài cũ, GV nên yêu cầu HS nhắc
Trang 4lại để vận dụng luôn vào bài học mới, ngược lại nếu bài học có nội dung ngắn,
GV nên tăng cường kiểm tra bài cũ
GV nên hạn chế việc đọc câu hỏi rồi gọi HS lên mà có thể cho các em đứng tại chổ trả lời GV chuẩn bị sẵn một số câu hỏi tương ứng: 1, 2, 3… cho
HS lựa chọn số sau đó chiếu câu hỏi tương ứng lên để HS trả lời Đặc biệt những câu hỏi tiết trước HS phải nghe giảng mới trả lời được GV nên khuyến khích ghi điểm cao, đặc biệt là những HS yếu kém Để tận dụng thời gian GV có thể đồng thời một HS trình bày nội dung viết lên bảng, HS khác trả lời bằng miệng
Giới thiệu bài mới
Đây là một hoạt động tưởng chừng như không cần thiết, nhưng lại là một yêu cầu không thể thiếu được, vì nó không chỉ tạo ra ấn tượng ban đầu cho HS mà còn đặt ra những tình huống cần giải quyết, tạo hứng thú cho HS Do đó GV không thể bỏ qua hoặc giới thiệu sơ sài
GV cần vào bài một cách tự nhiên, tạo ra tình huống có vấn đề hoặc tạo điều kiện cho HS tự bộc lộ tình huống có vấn đề, những mâu thuẫn cần giải quyết, có vậy các em mới chủ động học tập, tập trung cao độ để giải quyết vấn đề một
cách có hiệu quả nhất cụ thể như ở bài 14: Bạch cầu và miễn dịch
GV: Hằng ngaỳ chúng ta đều có thể bị thương sau đó vết thương sưng tấy
lên, vết thương có sưng tấy mãi được không?
HS: Có thể tự lành sau một thời gian.
GV: Tại sao vết thương lại sưng tấy lên? Tại sao chúng lại có thể tự lành?
Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời ở bài 14: Bạch cầu và miễn dịch
Nội dung bài mới
Đây là nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, GV cần phaỉ xác định được:
Trang 5- Nội dung chính và cấu trúc của bài học, phải xác định đựơc kiến thức trọng tâm của baì dạy nhằm phân bố thời gian cho hợp lí
VD: Sinh học 8, bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu.
Ở bài này có 3 hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
HĐ2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người
HĐ3: Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
Xác định trọng tâm là: mô tả được cơ chế đồng máu, vai trò của nó, các nhóm máu và cơ sở khoa học của các nguỷên tắc khi truyền máu
- Căn cứ vào đối tượng HS
VD: Sinh học 8 bài 15: Đông máu và các nguyên tắc truyền máu
HĐ2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người
TH1: Lớp có nhiều HS khá, giỏi
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu thông tin SGK; chiếu kết quả hình 15.1 giải thích 3 ô kết dính, các ô còn lại HS tự giải thích
TH2: Lớp có nhiều HS yếu:
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin SGK Treo bảng hình 15 chưa điền thông tin GV đặt các câu hỏi gợi mở để cho HS trả lời và GV điền vào GV có thể giải thích kết quả một số ô, điền vào Những ô còn lại HS thảo luận hoàn thành
- Căn cứ vào loại bài tập lên lớp
* Dạng bài tập lí thuyết: Hình thành khái niệm mới Loại bài này chủ yếu là
GV đặt ra những câu hỏi gợi mở giúp HS tự hình thành khái niệm
VD: Bài 6: Phản xạ:
Trang 6GV: Giả sử bạn Lan đang thổi sáo, bạn Hoà cầm một trái me đứng trước
mặt bạn Lan ăn Vậy bạn Lan có thổi sáo được nữa không?
HS: Không.
GV: Tại sao?
HS: Bạn Lan bị tiết nước bọt
GV: Thấy chua tiết nước bọt, chạm tay vào vật nóng, rụt tay lại…gọi là
phản xạ Vậy phản xạ là gì?
HS phát biểu khái niệm
GV: Sữa chữa lại cho hoàn chỉnh kiến thức
* Dạng bài lý thuyết mang tính thực hành tại chỗ: Dạng bài này chủ yếu
cho HS quan sát, tìm tòi phát hiện kiến thức sau đó GV giúp HS củng cố
VD: Bài 7: Bộ xương.
I Các phần chính của bộ xương.
GV: yêu cầu HS quan sát mô hình xác định các phần chính của bộ xương
…rồi giúp HS chốt lại kiến thức
* Dạng bài thực hành: Giúp HS rèn kĩ năng thực hành, khả năng quan
sát củng cố kiến thức
VD: Bài 23: Hô hấp nhân tạo.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bài trước ở nhà Cho HS trình bày cách làm
GV điều chỉnh sau đó cho HS tiến hành
GV: Sữa lỗi cho các nhóm
* Dạng bài ôn tập: Đây là dạng bài đồi hỏi GV phải có nhiều kinh
nghiệm, kĩ năng GV tóm tắt toàn bộ kiến thức trọng tâm thành các sơ đồ hoặc phiếu giao nhiệm vụ
Trang 7GV phải tận dụng tối đa tranh ảnh, mẫu vật có sẵn, khuyến khích HS nêu thắc mắc bằng cách: khi có HS nào đưa ra câu hỏi, GV nên khen ngợi nếu các em có câu hỏi hay GV phải nhiệt tình giải đáp nếu có cơ hội cho HS tranh luận, cùng nhau giải đáp, lúc này GV đóng vai trò là người trọng tài để phân giải cho các em
Kiểm tra đánh giá
Trước yêu cầu của chương trình cũng như của xã hội hiện nay, GV có thể đánh giá HS theo nhiều hình thức:
Rèn kĩ năng phê và tự phê : HS có khẳ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và cho bạn dưới sự cố vấn của GV
VD: Sinh học8, bài 14: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
- GV phát phiếu đánh giá (Câu hỏi, bài tập)
- HS tự hoàn thành
- HS đổi bài cho nhau
- GV công bố đáp án, biểu điểm
- HS chấm điểm cho bạn
Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, chất vấn để chốt vấn đề bằng cách HS tự đặt câu hỏi với nhau (Nếu cần GV cố vấn)
VD Sinh học8, bài 14: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
GV: Yêu cầu 2 nhóm cử một HS đặt câu hỏi cho bạn trả lời:
HS1: Máu của bạn thuộc nhóm máu nào?
HS2: A, B, O, hoặc AB
HS1: Nhóm máu của mình là (A, B, O hoặc AB) vậy khi cần mình có thể truyền máu cho bạn được không?
Trang 8HS2: Có hoặc không (Giải thích).
Và ngược lại
Với cách tiến hành trên giúp GV có thể đánh giá được khả năng tiếp thu của HS đồng thời giúp HS tự tin hơn khi trình bày vấn đề
Tổ chức trò chơi : Giúp HS đựoc thư giãn sau một tiết làm việc
VD Ở bài 15 sinh học 8:
GV: Treo 2 sơ dồ cho và nhận máu (sơ đồ câm như SGK)
- Chia lớp làm 2 đội
- Công bố thể lệ yêu cầu
-Tổ chức chơi
- GV chấm công bố đội thắng cuộc
Bài tập trắc nghiệm: GV nên cử một HS có giọng đọc tốt đọc câu hỏi, yêu cầu khi nghe hết mới đưa tay trả lời (HS nào đưa tay trước hoặc sau không gọi)
Tuy nhiên phần kiểm tra đánh giá không nhát thiết phải thực hiện vào cuối bài
GV có thể thực hiện sau mỗi nội dung của bài học Dù dưới hình thức nào, GV cũng phải giúp học sinh nắm đựoc trọng tâm bài học mà vẫn lấy đựơc tinh thần học tập, vui tươi sau một tiết học, giúp HS không còn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi khi học môn sinh
Dặn dò
Đây là phần tưởng như không cần thiết do đó không ít GV bỏ qua hoặc quên nhưng thực ra nó là một khâu không kém phần quan trọng GV cần giúp HS biết được các em cần học những nội dung nào, ôn tập những kiến thức nào, chuẩn bị những gì cho tiết học sau
Trang 92 Thực hiện các b ư ớc lên lớp trong một tiết dạy minh hoạ
VD: Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
A Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng:
+ Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức
+Hoạt động nhóm
+Vận dụng lí thuýet giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống
Thái độ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ những người xung quanh
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV chuẩn bị tranh phóng to SGK Tr 48, 49 Bảng phụ
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
Cho biết thành phần cấu tạo của máu? Vai trò của huyết tương, hồng cầu,
bạch cầu?
3 Bài mới.
Trang 10- Giới thiệu bài: Khi bị đứt tay em thấy có hiện tượng gì (Chảy máu) Trường hợp vết thương không lớn lắm thì máu có chảy mãi không? (1 lúc rồi ngưng) Tại sao máu không chảy tiếp (Máu bi đông) Đông máu là gì, cơ chế của đông máu ra sao chúng ta sẽ trả lời trong mục thứ nhất của bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó.
* Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế đông máu và nêu ý nghĩa của đông máu
với đời sống.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
-Em hãy mô tả hiện tượng đông máu.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu cơ chế đông
máu ở sơ đồ SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận và mô tả
bằng lời cơ chế của sự đông máu thông
qua sơ đồ
- GV treo bảng phụ sơ đồ của đông
máu, yêu cầu đại diện nhóm lên trình
bày
- GV theo dõi và giúp HS hoàn thiện
kiến thức
- Thông qua cơ chế của sự đông máu
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi?
- Đông máu là gì?
- HS đọc thông tin để thu thâp kiến thức
- HS dựa vào thông tin để trả lời:
Khi bị đứt mạch máu, máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ 1 khối máu bịt kín vết thương
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
HS trả lời
Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông bịt kín vết thương.
Trang 11- Cơ thể người có khoảng 4- 5 lít máu,
nếu bị thương chảy mất khoảng 1/3
lượng máu của cơ thể thì tính mạng sẽ
bị đe doạ
- Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ
thể?
GV giải thích thêm: Đối với người bị
thương: sự đông máu cùng với sự co
lại của thành mạch có tác dụng bịt kín
vết thương làm cho máu không chảy ra
ngoài nữa Đối với người bị mổ, người
ta tiêm Vk làm cho máu chóng đông,
giúp người bệnh nhanh lành vết mổ
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố
nào của máu?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá
trình đông máu?
- GV tổng hợp ý kiến và đi đến kết
luận
- GV liên hệ thực tế :
- Nếu ngưòi thân, bạn bè hoặc người
xung quanh em bị chảy máu em sẽ xử
lí như thế nào?
- GV: Đông máu chỉ xảy ra với trường
hợp vết thương không lớn lắm còn vết
- HS trả lời
- Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể chống sự mất máu.
-HS trả lời
- Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu , để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương
- HS: Giúp băng bó trường hợp vết thương lớn Nếu vết thương nhỏ khuyên ho đừng lo vì máu sẽ tự đông
Trang 12thương lớn cần phải thực hiện các biện
pháp cầm máu
- GV mở rộng kiến thức: Có khi nào
máu trong mạch đông lại thành cục
không?
-HS trả lời được: Có 2 trường hợp + Thành động mạch bị xơ vữa làm tiểu cầu bị vỡ gây đông máu trong mạch (Động mạch vành nuôi tim bị xơ vữa
có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim)
+ Trước kia có hiện tượng khi truyền máu thì hồng cầu trong máu của người cho kết dính lại thành cục gây tắc mạch máu ở người nhận, dẫn đến tử vong
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người.
* Mục tiêu: - Nắm được các nhóm máu ở người.
- Giải thích cơ sở khoa học của việc cho, nhận máu.
- GV yêu cầu HS thu thập thông tin từ
kiến thức
Ở người cón những nhóm máu nào?
- Thí nghiệm của Các lanstâynơ cho
biết:
+ Hồng cầu trong máu gười có loại
kháng nguyên nào?
+ Trong huyết tương có những loại
kháng thể nào?
- Trong các nhóm máu A, B, AB, O có
những kháng nguyên và kháng thể
a Các nhóm máu ở người
- HS tự tìm hiểu thông tin
HS trả lời
Ở người có 4 nhóm máu : A, B, AB, O
- HS :
+ Hồng cầu có kháng nguyên A, B + Huyết tương có các loại kháng thể: ßvà
- HS: trả lời
Trang 13- GV giới thiệu: Nếu đem truyền máu
có kháng nguyên A với máu có kháng
thể và máu có kháng nguyên B với
máu có kháng thể ß thì sẽ gây kết dính
hồng cầu máu của người nhận không
thể lưu thông tử vong
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 15
SGK Và hoàn thành sơ đồ cho và
nhân máu
- GV kẻ sẵn sơ đồ cho và truyền máu
yêu cầu đại diện nhóm lên hoàn thành
- GV thông báo đáp án đúng
- GV: Dựa vào sơ đồ yêu cầu 1 HS
trình bày mối quan hệ cho và truyền
máu
Vì sao nói rằng nhóm máu O là nhóm
máu chuyên cho, AB là nhóm máu
chuyên nhận?
- Nếu lấy nhóm máu có cả kháng
nguyên A và B có thể truyền cho người
có nhóm máu Ođược không?
- Máu không có kháng nguyên A và B
có thể trưyền cho ngưòi có nhóm máu
O được không?
-Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh
- HS ghi nhớ thông tin
-HS thảo luận hoàn thành -Đai diện nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
Sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu : A
A
O O AB AB B
B
b Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu.
HS: Không Vì gây kết dính
HS: được
HS: Không Vì sẽ truyền bệnh cho người nhận máu
Trang 14cú thể đem truyền cho người khỏc
được khụng? Vỡ sao?
- Khi truyền mỏu để khụng xảy ra hậu
quả xấu cần tuõn thủ cỏc nguyờn tắc
nào?
HS trả lời
Khi truyền mỏu cần tuõn thủ cỏc nguyờn tắc:
- Làm xột nghiệm trước để lựa chọn mỏu truyền cho phự hợp trỏnh tai biến (Hồng cầu người cho bị kết dớnh trong huyết tương ngưũi nhận gõy tắc mạch) và trỏnh nhận mỏu nhiễm cỏc tỏc nhõn gõy bệnh.
4 Kiểm tra đỏnh giỏ.
- GV hỏi đại diện 1 số HS cho biết nhúm mỏu của mỡnh và cho biết mỏu của mỡnh cú thể cho và nhận mỏu của người cú nhúm mỏu nào? Vỡ sao?
- Cho HS làm bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng
1 TB máu nào tham gia vào qỳa trình đông máu:
a) Hồng cầu
b) Bạch cầu
c) Tiểu cầu
2 Ngời có nhóm máu AB không truyền đợc cho ngời có nhóm máu O, A, B vì: a) Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B
b) Nhóm máu AB huyết tơng khụng có ,
c) Nhóm máu AB ít ngời có
5 D ặ n dũ:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú
- Xem trước bài 16: “Tuần hoàn mỏu và lưu thụng bạch huyết”