TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁNVẬT LÝ 11 10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong kim loại cực hay có đáp án 10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất điện phân cực hay có đ
Trang 1TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN
(VẬT LÝ 11)
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong kim loại cực hay có đáp án
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất điện phân cực hay có đáp án
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất khí cực hay có đáp án
16 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất bán dẫn cực hay có đáp án
13 câu trắc nghiệm Chương 3 cực hay có đáp án
Đề kiểm tra học kì 1 cực hay có đáp án
Chương 3: Dòng điện trong các môi trường
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong kim loại cực hay có đáp án
Câu 1 Khi nói về kim loại câu nào dưới đây là sai?
A Kim loại chỉ tồn tại ở trạng thái rắn
B Kim loại có khả năng uốn dẻo
C Trong kim loại có nhiều electron tự do
D Kim loại là chất dẫn điện
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Vẫn có một có kim loại tồn tại ở thể lỏng như thủy ngân
Trang 2Câu 2 Tìm phát biểu sai khi nói về tính chất dẫn điện của kim loại
A Kim loại là chất dẫn điện tốt
B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm ở bất kì nhiệt độ nào
C Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
D Điện trở suất của kim loại nhỏ, nhỏ hơn 107Ω.mΩ.m
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ nên dòng điện trong kim loại khôngtuân theo định luật Ôm ở bất kì nhiệt độ nào
Câu 3. Nguyên nhân có điện trở suất trong kim loại là do
A các electron tự do chuyển động hỗn loạn
B trong quá trình chuyển động có hướng dưới tác dụng của điện trường, cácelectron va chạm với các ion ở nút mạng
C các ion ở nút mạng dao động sinh ra nhiệt làm xuất hiện trở suất
D mật độ electron trong kim loại nhỏ
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại đã cản trở chuyển động của các electron
tự do, làm cho chuyển động của electron bị lệch hướng Trong quá trình chuyểnđộng có hướng dưới tác dụng của điện trường, các electron va chạm với các ion ởnút mạng gây ra điện trở suất trong kim loại
Trang 3C Các electron tự do sẽ chuyển dời có hướng, cùng chiều với chiều điện trườngđặt vào kim loại.
D Khi nhiệt độ của kim loại càng cao, điện trở suất của nó càng tăng
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Câu 6. Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Trang 4Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo nên điệntrở của dây kim loại tăng lên.
Câu 7. Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất 10,6.10-8Ω.m Biết điện trở suấtcủa bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0o đến 2000oC tăng bậc nhất theo nhiệt độvới hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1 Điện trở suất của dây bạchkim này ở 1680oC là
Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680oC là:
Câu 8. Biết suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện có một đầu được nhúng vàonước đá đang tan và một đầu vào hơi nước sôi là 4,5.10-3V Hệ số nhiệt điện độngcủa cặp nhiệt điện này là
Trang 5Đáp án: A
Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là:
Câu 9. Một bóng đèn 220V-7Ω.m5W có dây tóc làm bằng vonfam Điện trở của dâytóc đèn ở 20oC là 120Ω Biết điện trở của dây tóc bóng đèn trong khoảng nhiệt độnày tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở là 4,5.10-3K-1.Nhiệt độ củadây tóc bóng tóc bóng đèn khi sáng bình thường là
Điện trở của dây tóc bóng đèn khi sáng bình thường:
Câu 10. Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động là α = 52.10-6V/K, điện trởtrong r = 0,5Ω Nối cặp nhiệt điện này với điện kế G có điện trở RG = 20Ω Đặt
Trang 6hai vào trong lò điện thì thấy cường độ dòng điện qua điện kế G là 1,52mA Nhiệt
độ trong lò điện khi đó là:
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất điện phân cực hay có đáp án
Câu 1 Tìm phát biểu sai
A Trong chất điện phân, các chuyển động nhiệt của ion dương và ion âm có thể
va chạm vào nhau và xảy ra quá trình tái hợp
B Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nồng độcủa dung dịch
C Điện trở của bình điện phân tăng khi nhiệt độ tăng
Trang 7D Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nhiệt độcủa dung dịch.
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của cácion dượng theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường Khinhiệt độ tăng, số lượng phân tử phân li tăng dẫn đến số lượng các cặp ion được tạothành tăng Chính điều này làm tăng khả năng dẫn điện của dung dịch điện phân,
do vậy mà điện trở của dung dịch điện phân giảm khi nhiệt độ tăng
Câu 2 Tìm phát biểu sai
A Dòng điện trong chất điện phân là dòng của các electron tự do và dương khi cóđiện trường
B Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các iondương cùng chiều điện trường và ion âm theo theo chiều ngược với chiều điệntrường
C Khi có điện trường đặt vào chất điện phân, các ion dương và âm vãn chuyểnđộng hỗn loạn nhưng có định hướng theo phương của điện trường tính địnhhướng phụ thuộc vào cường độ điện trường
D Trong chất điện phân, khi có dòng điện tác dụng bởi điện trường ngoài sẽ cóphản ứng phụ tại các điện cực
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Các dung dịch muối, các muối nóng chảy, axit, bazo được gọi là các chất điệnphân Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các iondương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Câu 3 Chọn phương án đúng
A Mạ điện dựa trên nguyên lí của hiện tượng dương cực tan trong quá trình điệnphân
Trang 8B Acquy hoạt động dựa trên nguyên lí hoạt động của bình điện phân
C Tụ điện hoá học có nguyên lí làm việc dựa trên nguyên lí của hiện tượng dươngcực tan
D Pin điện dựa trên nguyên lí của hiện tượng dương cực tan
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Hiện dương cực tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anotlàm bằng chính kim loại ấy Mạ điện dựa trên nguyên lí của hiện tượng dương cựctan trong quá trình điện phân
Câu 4 Cho đương lượng điện hoá của niken là k = 3.10-4g/C Khi cho một điệnlượng 10C chạy qua bình điện phân có anot làm bằng niken, thì khối lượng nikenbám vào catot là:
Khối lượng niken bám vào catot là: m = k.q = 3.10-4.10 = 3.10-3g
Câu 5 Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằngniken Biết đương lượng điện hoá của niken là 0,3.10-3g/C và khối lượng nikenbám vào catot trong 1 giờ khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua bình này là5,4g Cường độ dòng điện chạy qua bình bằng
A 0,5A
B 5A
C 15A
Trang 9D 1,5A
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Cường độ dòng điện chạy qua bình bằng:
Câu 6 Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat (CuSO4 ) có anot bằngđồng Biết khối lượng mol nguyên tử của đồng (Cu) là A = 63,5g/mol và hoá trị n
= 2 Nếu cường độ dòng điện chạy qua bình này là 1,93A thì trong 0,5 giờ, khốilượng của catot tăng thêm là
Khối lượng của catot tăng thêm là:
Câu 7 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có anot bằng bạc.Biết bạc (Ag) có khối lượng mol nguyên tử A = 108g/mol và hoá trị n = 1 Nếuhiệu điện thế giữa hai cực của bình là 10V và sau 16 phút 5 giây có 4,32g bạc bámvào anot thì điện trở của bình là
A 2,5Ω
B 25Ω
Trang 10m1 bạc bám vào bình thứ nhất và khối lượng m2 đồng bám vào bình thứ hai lầnlượt là
Trang 11Thay I vào (1) và (2) ta có: m1 = 1,62g; m2 = 0,48g.
Câu 9 Để mạ đồng hai mặt của một tấm sắt có diện tích mỗi mặt là 25cm2, người
ta dung nó làm catot của một bình điện phân có anot bằng đồng nhúng trong dungdịch CuSO4 rồi cho dòng điện có cường độ I = 1A chạy qua trong thời gian 1 giờ
20 phút Biết ACu = 64, nCu = 2 và khối lượng riêng của đồng là ρCu = 8,9g/cm3 Bềdày của lớp mạ là
Trang 12Khối lượng chất thoát ta ở điện cực :
Thể tích của lớp đồng bám trên mỗi mặt của tấm sắt:
Câu 10 Một bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành ba nhóm nối tiếp, mỗi nhóm
có 10 pin mắc song song; mỗi pin có suất điện động E0 và điện trở trong r = 0,6Ω
của bộ nguồn nói trên Biết anot của bình điện phân bằng đồng và sau 50 phút có0,013g đồng bám vào catot Suất điện động E0 bằng
Trang 13Mặt khác
Từ (1) và (2) ta xác định được 𝛏0 = 0,9V
10 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất khí cực hay có đáp án
Câu 1 Chọn phát biểu đúng
A Không khí là chất điện môi trong mọi điều kiện
B Không khí có thể dẫn điện trong mọi điều kiện
C Chất khí chỉ dẫn điện khi có tác nhân ion hoá
Câu 2 Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện
A Áp suất của chất khí cao
B Áp suất của chất khi thấp
C Hiệu điện thế rất cao
D Hiệu điện thế thấp
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Trang 14Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện hiệu điện thếrất cao để tạo ra một điện trường cực mạnh.
Ví dụ: Tia lửa điện (tia điện) là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khíkhi có tác dụng của điện trường đủ mạnh
Câu 3 Tìm phát biểu sai
A Các hạt điện dẫn trong chất khí là các ion dương, âm và electron
B Tác nhân ion hoá là điều kiện cho sự dẫn điện của chất khí khi hiệu điện thếthấp
C Sự phóng điện tự do không cần tác nhân ion hoá khi hiệu điện thế rất cao
D Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ohm
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế giữa anot
và catot có dạng phức tạp, không tuân theo định luật Ôm (trừ hiệu điện thế rấtthấp)
Câu 4 Nhận xét nào sau đây sai đối với đồ thị vôn-ampe (Hình vẽ) của chất khí?
A Khi U < Ub, dòng điện trong chất khí gần đúng tuân theo định luật Ôm
B Khi Ub < U < Uc, dòng điện không thay đổi là do không có hạt tải điện
C Khi U > Uc, dòng điện tăng vọt là vì có sự ion hoá do va chạm
Trang 15D Khi U > Uc sẽ xuất hiện tia lửa điện
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Khi Ub < U < Uc công của lực điện trường đủ lớn để có thể đưa được tất cả cácelectron tự do trong chất khí đó về được anot, nhưng chưa đủ lớn để ion hóa chấtkhí Vì vậy dù tăng U sao cho Ub < U < Uc thì số lượng electron tham gia vàodòng điện không tăng lên nữa ⇒ cường độ dòng điện giữ nguyên giá trị bằng Ib
Câu 5 Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quá trình dẫn điện tự lực của
không khí?
A Là quá trình dẫn điện trong không khí thường gặp: tỉa lửa điện, hồ quang điện Là quá trình dẫn điện trong không khí không cần tác nhân ion hoá từ bên ngoài
C Là quá trình dẫn điện trong không khí do tác nhân ion hoá từ bên ngoài
D Là quá trình dẫn điện trong chất khí khi có hiện tượng nhân số hạt tải điện
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Sự phóng điện khi ngừng tác dụng của tác nhân ion hóa gọi là sự phóng điện tựlực hay phóng điện tự duy trì
Quá trình dẫn điện tự lực của không khí là quá trình dẫn điện trong không khí khi
có hiện tượng nhân số hạt tải điện, thường gặp ở tia lửa điện, hồ quang điện
Câu 6 Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion âm mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
B các ion dương mà ta đưa từa bên ngoài vào trong chất khí
C các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
D các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trongchất khí
Trang 16Hiển thị đáp án
Câu 7 Chọn các quy ước đúng về cách gọi sấm, sét trong vật lí
A Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa các đám mây với nhau
B Sét là tiếng nổ khi có sự phóng điện trọng tự nhiên với cường độ lớn
C Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện trong tự nhiên với cường độ nhỏ
D Sét là tiếng nổ khi có sự tiếp xúc giữa đám mây với mặt đất
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Sét phát sinh do sự phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa mộtđám mây tích điện với mặt đất tạo thành tia lửa điện khổng lồ
Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa các đám mây với nhau
Câu 8 Tìm phương án đúng khi giải thích hiện tượng hồ quang điện
A Là hiện tượng phóng điện trong không khí mà không có tác nhân ion hoá
B Tác nhân ion hoá trong hiện tượng hồ quang điện là ánh sáng của chính nó
C Là sự dẫn điện trong không khí với tác nhân ion hoá bởi nhiệt của sự va chạmgiữa các hạt dẫn điện với điện cực
D Là sự dẫn điện trong không khí với hiệu điện thế đặt vào các điện cực rất lớn
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suấtthường hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn Hồ quangđiện có thể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
Muốn tạo ra hồ quang điện, ban đầu phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau vìkhi đó mạch điện bị nối tắt, dòng điện trong mạch rất lớn làm cho chỗ chạm nhaucủa hai thanh than nóng đỏ, không khí xung quanh hai đầu thanh than bị đốt nóng
Trang 17Khi tách hai đầu thanh than ra một khoảng ngắn, trong không khí lúc này xảy ra
sự phóng điện giữa hai đầu thanh, đó là nguyên nhân gây ra hồ quang điện
Câu 9 Chọn những thiết bị áp dụng sự phóng điện trong không khí
A I = 1,024 A; từ cực dương sang cực âm
B I = 0,32 A; từ cực dương sang cực âm
C I = 1,024 A; từ cực âm sang cực dương
D I = 0,32 A; từ cực âm sang cực dương
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Chiều dòng điện trong ống phóng điện là từ cực dương sang cực âm của ống.Cường độ dòng điện qua ống:
Trang 1816 câu trắc nghiệm Dòng điện trong chất bán dẫn cực hay có đáp án
Câu 1 Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?
Câu 2 Chọn phát biểu đúng
A Điện trở suất của bán dẫn giảm tuyến tính với nhiệt độ
B Tính dẫn điện của bán dẫn phụ thuộc vào độ tinh khiết của chất bán dẫn
C Lỗ trống trong chất bán dẫn là hạt dẫn điện mạng điện tích âm
D Trong điều kiện nhiệt độ thấp, trong chất bán dẫn có nhiều electron tự do
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn Khi nhiệt độtăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm Đây là sự dẫnđiện riêng của bán dẫn
Trang 19Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc rất mạnh vào các tạp chất có mặt trong tinhthể (độ tinh khiết của chất bán dẫn).
Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống mang điện tích dương
Câu 3 Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫnlà
A độ ẩm của môi trường
Trang 20Câu 5 Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chấtđúng là
Ví dụ: Silic pha tạp bo (B), nhôm (Al) hoặc gali (Ga)
Câu 6 Chọn phát biểu đúng khi nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn
A Các hạt tải điện trong chất bán dẫn luôn bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống
B Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là chỗ trống
C Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là electron
D Cả hai loại hạt tải điện gồm electron dẫn và lỗ trống đều mang điện âm
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống
Câu 7 Tính chất của điôt bán dẫn là
A Chỉnh lưu và khuếch đại
B Trộn sóng
C Ổn áp và phát quang
Trang 21Câu 8 Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyểntiếp là
- Cực góp hay colecto, kí hiệu là C
- Cực đáy hay cực gốc, hoặc bazo, kí hiệu là B
- Cực phát hay êmito, kí hiệu E
Tranzito có khả năng khuếch đại tín hiệu điện, và dùng để lắp bộ khuếch đại vàcác khóa điện tử
Câu 9 Trên hình a, b là đường đặc tuyến vôn-ampe của một điôt dẫn (dòng điệnthuận và dòng điện ngược) Biết hệ số chỉnh lưu của một điôt bán dẫn đước xácđịnh bằng tỉ số giữa trị số của cường độ dòng điện thuận (Ith) và cường độ dòngđiện ngược (Ing) ứng với cùng một giá trị tuyệt đối của hiệu điện thế đặt vào điôt
Trang 22Hệ số chỉnh lưu của điôt này ở hiệu điện thế 1,5V là
Trang 23Suy ra hệ số chỉnh lưu:
Câu 10 Chọn câu sai
A Với cùng một hiệu điện thế ngược đặt vào một điôt chỉnh lưu, cường độ dòngđiện ngược tăng khi nhiệt độ tăng
B Có thể dùng điôt phát quang để làm thí nghiệm minh họa tính chỉnh lưu củađiôt
C Phôtôđiôt có thể tạo ra dòng điện, nếu lớp chuyển tiếp p – n của nó được chiếubằng ánh sáng thích hợp, khi hai của của Phôtôđiôt được nối với một điện trở
D Có thể thay thế một tranzito n – p – n bằng hai điôt mắc chung ở phía bán dẫnloại p
Hiển thị đáp án
Câu 11 Chọn câu đúng
Pin mặt trời là một nguồn điện biến đổi từ
A Nhiệt năng thành điện năng
B Quang năng thành điện năng
C Cơ năng thành điện năng
D Hóa năng thành điện năng
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi từ quang năng thành điện năng
Câu 12 Chọn câu đúng Photodiot:
A Là một chuyển tiếp p-n-p
B Có tác dụng biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu ánh sáng
Trang 24C Có tác dụng biến đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện
D Là một biến trở có giá trị thay đổi được dưới tác dụng của ánh sáng
Hiển thị đáp án
Câu 13 Chọn câu đúng Tranzito:
A Là một chuyển tiếp p – n hay n – p
B Có khả năng khuếch đại tín hiệu điện
C Cường độ dòng điện qua cực colecto IC bằng cường độ dòng điện qua cực bazoIB
D Tranzito hoạt động khi chuyển tiếp E – B giữa cực emito và cực bazo phân cựcngược và chuyển tiếp B – C giữa cực bazo và cực colecto phân cực thuận
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Tranzito có khả năng khuếch đại tín hiệu điện
Câu 14 Chọn câu sai
A Tại lớp chuyển tiếp p – n, có sự khuếch tán electron từ bán dẫn loại p sang bándẫn loại n và khuếch tán lỗ trống từ bán dẫn loại n sang bán dẫn loại p
B Khi electron gặp lỗ trống, chúng liên kết và một cặp electron và lỗ trống biếnmất
C Lớp chuyển tiếp p – n gọi là lớp nghèo vì không có hạt tải điện
D Điện trở của lớp nghèo trong tiếp xúc p-n rất lớn
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Tại lớp chuyển tiếp p – n có sự khuếch tấn electron từ bán dẫn loại n sang bándẫn loại p và khuếch tán lỗ trống từ bán dẫn loại p sang bán dẫn loại n ⇒ câu saiA
Trang 25Câu 15 Chọn câu đúng Đặt vào hai dầu một điot bán dẫn p – n một hiệu điện thế
U = Vp - Vn Trong đó Vp = điện thế bán bán dẫn p; Vn = điện thế bên bán dẫn n
A Có dòng điện qua điot khi U > 0
B Có dòng điện qua điot khi U < 0
C Có dòng điện qua điot khi U = 0
A Trong bán dẫn, mật độ electron luôn luôn bằng mật độ lỗ trống
B Nhiệt độ càng cao, bán dẫn dẫn điện càng tốt
C Bán dẫn loại p tích điện dương, vì mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron
D Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại, vì trong bán dẫn có hai loại hạt tảiđiện trái dấu, còn trong kim loại chỉ có một loại
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
- Chỉ trong bán dẫn tinh khiết, mật độ electron tự do mới bằng mật độ lỗ trống.Còn bán dẫn loại n thì mật độ electron tự do lớn hơn mật độ lỗ trống; Bán dẫn loại
p thì mật độ electron tự do nhỏ hơn mật độ lỗ trống ⇒ câu A sai
- Nhiệt độ càng cao, bán dẫn điện càng tốt ⇒ câu B đúng
- Bán dẫn loại p có mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron tự do, nhưng về tổngđiện tích thì bán dẫn loại p trung hòa điện ⇒ câu C sai
Trang 26- Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại vì trong bán dẫn các hạt điện làelectron và lỗ trống không hoàn toàn tự do như electron tự do trong kim loại ⇒câu D sai.
13 câu trắc nghiệm Chương 3 cực hay có đáp án
Câu 1. Khi cho dòng điện chạy qua một sợi dây thép có hệ số nhiệt điện trở là0,04K-1 thì điện trở của nó tăng gấp đôi Nhiệt độ của sợi dây đã tăng thêm
Nhiệt độ của sợi dây đã tăng thêm:
Câu 2. Một bóng đèn có hệ số nhiệt điện trở của dây tóc là 4,5.10-4 K-1 Khi đènsáng bình thường thì điện trở của dây tóc đèn là 1,2Ω Ở nhiệt độ 20oC thì điện trởcủa dây tóc đèn là 0,7Ω.m2Ω Nhiệt độ của dây tóc đèn khi đèn sáng bình thường xấp
xỉ bằng
A 1480oC
B 1520oC