TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI VẬT LÝ 11 CÓ ĐÁP ÁN30 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi - Nguồn điện cực hay có đáp án 23 câu trắc nghiệm Điện năng - Công suất điện cực hay có đáp án 2
Trang 1TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI (VẬT LÝ 11) CÓ ĐÁP ÁN
30 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi - Nguồn điện cực hay có đáp án
23 câu trắc nghiệm Điện năng - Công suất điện cực hay có đáp án
20 câu trắc nghiệm Định luật ôm đối với toàn mạch cực hay có đáp án
18 câu trắc nghiệm Đoạn mạch chứa nguồn điện - Ghép các nguồn điện thành bộ cực hay có đáp án
15 câu trắc nghiệm Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch cực hay có đáp án
20 Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Chương 2 Vật Lí 11 cực hay có đáp án
Chương 2: Dòng điện không đổi
30 câu trắc nghiệm Dòng điện không đổi - Nguồn điện cực hay có đáp án
Câu 1 Chọn phát biểu đúng
A Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
B Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
C Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
D Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theothời gian
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thờigian Cường độ của dòng điện không đổi được tính bằng công thức:
Trang 2Trong đó: q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trongkhoảng thời gian t.
Câu 2 Cường độ dòng điện được đo bằng
A Vôn kế B Lực kế C công tơ điện D.ampe kế
Cường độ của dòng điện không đổi được tính bằng công thức:
Trong đó: q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trongkhoảng thời gian t
Câu 4 Điều kiện để có dòng điện là:
Trang 3Dòng điện là chuyển dời có hướng của các hạt mang điện, các hạt mang điệndương sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, các hạt mangđiện âm sẽ di chuyển ngược lại Do vậy để có dòng điện thì phải có sự chênh lệchđiện thế giữa hai đầu vật dẫn Tức là cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vậtdẫn.
Câu 5 Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
có đơn vị là Culông trên giây (C/s)
Câu 6 Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
B sinh công trong mạch điện
C tạo ra điện tích dương trong một giây
D dự trữ điện tích của nguồn điện
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồnđiện và được đo bằng công của lực lạ khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tíchdương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện:
Trang 4Câu 7 Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải
Câu 9 Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ
A Cơ năng thành điện năng B Nội năng thành điện năng
Trang 5C Hoá năng thành điện năng D Quan năng thành điện năng
Suất điện động của nguồn là:
Câu 11 Suất điện động của một acquy là 3V Lực lạ dịch chuyển một điện lượng
đã thực hiện công là 6mJ Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là
A 3.103C B 2.10-3C C 18.10-3C D 18C
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là:
Câu 12 Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trongkhoảng thời gian 2s Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
A 10 mA B 2,5mA C 0,2mA D 0,5mA
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
Trang 6Câu 13 Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn Số electrondịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫ đó trong 20s là:
Cường độ dòng điện qua điện trở là:
Điện lượng dịch chuyển qua điện trở: q = It = 1,2.10 = 12C
Câu 15 Một pin Vôn-ta có suất điện động 1,1V, công của pin này sản ra khi cómột điện lượng 27C dịch chuyển qua pin là
A 0,04J B 29,7 J C 25,54J D.0 ,4J
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Trang 7Công của nguồn điện là: A = q.E =1,1.27 = 29.7J
Câu 16 Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện có cường độ 3A lien tụctrong 1 giờ thì phải nạp lại Cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấpnếu nó được sử dụng liên tục trong 15 giờ thì phải nạp lại là
A 45A B.5A C.0,2A D.2A
A 2A B 28,8A C 3A D 0,2A
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Công thực hiện của bộ acquy là:
Suy ra cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là:
Câu 18 Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau
B Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điệntrong đoạn mạch
Trang 8C Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyểncác electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
D Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện
Hiển thị đáp án
Câu 19 Tại sao có thể nói acquy là một pin điện hóa?
A Vì hai cực của acquy sau khi nạp là hai vật dẫn cùng chất
B Vì acquy sau khi nạp có cấu tạo gồm hai cực khác bản chất nhúng trong chấtđiện phân giống như pin điện hóa
C Vì trong acquy có sự chuyển hóa điện năng thành hóa năng
D Vì hai cực của acquy và pin điện hóa đều được nhúng vào trong nước nguyênchất
Hiển thị đáp án
Câu 20 Hai cực của pin Vôn-ta được tích điện khác nhau là do
A các êlectron dịch chuyển từ cực đồng tới cực kẽm qua dung dịch điện phân
B chỉ có các ion hiđrô trong dung dịch điện phân thu lấy êlectron của cực đồng
C các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân và cả các ion hiđrô trong dungdịch thu lấy êlectron của cực đồng
D chỉ có các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Hai cực của pin Vôn-ta được tích điện khác nhau là do các ion dương kẽm đi vàodung dịch điện phân và cả các ion hiđrô trong dung dịch thu lấy êlectron của cựcđồng
Câu 21 Acquy hoạt động như thế nào để có thể sử dụng được nhiều lần?
A Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó giải phóng nănglượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện
Trang 9B Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó giảiphóng năng lượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện.
C Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó tích trữnăng lượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện
D Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó tích trữ nănglượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện
Câu 23 Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển eletron và ion ra khỏi các cực củanguồn
B sinh ra eletron ở cực âm
C sinh ra eletron ở cực dương
D làm biến mất eletron ở cực dương
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Trang 10Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tửtrung hòa và chuyển eletron và ion dương tạo thành ra khỏi các cực của nguồn.
Câu 24 Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin vôn ta là
A sử dụng các dung dịch điện phân khác nhau
B chất dùng làm hai cực khác nhau
C phản ứng hóa học trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch
D sự tích điện khác nhau ở hai cực
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin vôn ta là phản ứng hóa học trongacquy có thể xảy ra thuận nghịch
Câu 25 Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
B Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
C Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi
D Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
A hai cực bằng kẽm (Zn) nhúng trong dung dịch axit sunphuric loãng (H2SO4)
B hai cực bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch axit sunphuric loãng (H2SO4)
Trang 11C một cực bằng kẽm (Zn) một cực bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch axitsunphuric loãng (H2SO4).
D một cực bằng kẽm (Zn) một cực bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch muối
A hai bản cực bằng chì nhúng vào dung dịch điện phân là bazơ
B bản dương bằng PbO2 và bản âm bằng Pb nhúng trong dung dịch chất điệnphân là axit sunfuric loãng
C bản dương bằng PbO2 và bản âm bằng Pb nhúng trong dung dịch chất điệnphân là bazơ
D bản dương bằng Pb và bản âm bằng PbO2 nhúng trong dung dịch chất điệnphân là axit sunfuric loãng
Trang 12Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện trong 1s là: q = 15/30 = 0,5C
Độ lớn điện tích của electron: 1e = 1,6.10-19 C
Số electron đi qua tiết diện thẳng trong 1s là:
Câu 29 Bốn đồ thị a, b, c, d ở hình vẽ diễn tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trụctung theo đại lượng trên trục hoành Các trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo
Công thức trường hợp trong đó vật dẫn có điện trở R tuân theo định luật Ôm là:
→ đồ thị của I theo U là đường thẳng
Hệ quả: U = I.R ⇒ đồ thị của U theo I là đường thẳng ⇒ đồ thị c thỏa mãn
Câu 30 Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường
độ 30 µA Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là
A 1,875.1014 B 3,75.1014
C 2,66.10-14 D 0,266.10-14
Trang 13Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Lượng điện tích chạy qua bóng đèn hình của ti vi trong mỗi giây là q = It = 30μC
Số electron tới đập vào màn hình tivi trong mối giây là :
23 câu trắc nghiệm Điện năng - Công suất điện cực hay có đáp án
Câu 1. Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thànhnhiệt năng?
Câu 2. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua
điện trở có cường độ I Công suất toả nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng
Trang 14Công suất tỏa nhiệt P trên điện trở khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độtỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn đótrong một đơn vị thời gian:
Câu 3. Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
Bóng đèn có ghi: 3V-3W Suy ra Pđm = 3W và Uđm = 3V Điện trở của đèn:
Câu 4. Một bóng đèn có ghi: 6V-3W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6Vthì cường độ dòng điện qua bóng đèn là:Một bóng đèn có ghi: 6V-3W, khi mắcbóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
Trang 15Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
Câu 5. Hai bóng đèn có công suất lần lượt là: P1 và P2 với P1 < P2 đều làm việcbình thường ở hiệu điện thế U Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trởcủa mỗi bóng đèn có mối liên hệ:
Trang 16Công và công suất của nguồn điện: A = E.I.t; P = E.I.
Câu 8. Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồnđiện sinh ra trong thời gian một phút là 720J Công suất của nguồn điện bằng:
Trang 17Công suất của nguồn điện bằng:
Câu 9. Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2 Biết côngsuất định mức của hai bóng đèn đó bằng nhau Tỉ số giữa điện trở của các bóng
Trang 18Khi sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế U = 120V để đun nước thì cường độdòng điện qua ấm là:
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 11, 12, 13
Một bếp điện gòm các dây điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 4Ω, R2 = 6Ω Khibếp chỉ dung điện trở R1 thì đun sôi một ấm nước trong thời gian t1 = 10 phút.Thời gian cần thiết để đun sôi ấm trên khi:
Trang 19Dùng hai dây R1 mắc song song với R2 thì điện trở của bếp là:
Câu 14. Một acquy có suất điện động 6V Nếu acquy này làm dịch chuyển3,4.1018 electron từ cực dương tới cực âm của acquy trong 1 giây, thì công suấtcủa acquy này là:
A 3,264W
Trang 20Công suất của acquy này là:
Câu 15. Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào hai cực của một nguồn điện cóhiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W Nếu hai điện trở nàyđược mắc song song và nối tiếp vào nguồn trên thì công suất tiêu thụ của chúng là
Khi hai điện trở ghép nối tiếp thì điện trở tương đương của mạch là: Rnt = R1 +
R2 = 2R Khi đó công suất của mạch là:
Khi hai điện trở ghép song song thì điện trở tương đương của mạch là:
Trang 21Câu 16. Hai điện trở R1, R2 (R1 > R2) được mắc vào hai điểm A và B có hiệu điệnthế U = 12V Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 4W;Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 18W Giá trị của
Trang 22Khi hai điện trở ghép nối tiếp:
Khi hai điện trở ghép song song:
Câu 17. Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sang bằng đèndây tóc loại 75W Nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 6 giờ, thì trong
30 ngày số tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên sẽ giảm được bao nhiêu?(biết giá tiền điện là 1500 đồng/kW.h)
Câu 18. Một ấm điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện qua
ấm có cường độ là 5A Biết rằng giá tiền điện là 1500 đồng/kW.h, nếu mỗi ngày
sử dụng ấm để đun nước 10 phút, thì trong một tháng (30 ngày) tiền điện phải trảcho việc này là
Trang 23Tiền điện phải trả là: M = 5,5.1500 = 8250 (đồng)
Câu 19. Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C Muốn đun sôi lượngnước đó trong 20 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu ? Biết nhiệtdung riêng của nước c = 4,18 kJ/(kg.K) và hiệu suất của bếp điện H = 70%
Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là
Trong đó: m = 2kg là khối lượng 2 lít nước cần đun,
Mặt khác, nhiệt lượng có ích để đun nước do bếp điện cung cấp trong thời gian tlà: Q=H.Pt, với P là công suất của bếp điện
Trang 24Câu 20. Dùng ấm điện có ghi 220V - 1000W ở điện áp 220V để đun sôi 2 lít nước
từ nhiệt độ 250C Biết hiệu suất của ấm là 90%, nhiệt dung riêng của nước là 4190J/(kg.K), thời gian đun nước là
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng từ 250C đến 1000C là:
Hiệu suất của ấm là 90% nên nhiệtlượng bếp tỏa ra là
Câu 21. Dẫn một đường dây điện sợi đôi từ mạng điện chung tới một ngôi nhàcách đó L = 20 m Biết mỗi sợi dây đơn có một lõi đồng với thiết diện bằng 0,5
mm2 với điện trở suất của đồng là 1,8.10-8 Ωm Hiệu điện thế ở cuối đường dây,ngay tại lối vào nhà là 220 V Trong nhà sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng vớitổng công suất 330 W trung bình 5 giờ mỗi ngày Nhiệt lượng tỏa ra trên đườngdây dẫn trong vòng 30 ngày xấp xỉ bằng
A 147 kJ
B 0,486 kWh
Trang 25Câu 22. Dùng ấm điện có ghi 220V - 1000W ở điện áp 110 V để đun 3 kg nước từ
450C đến khi bay hơi hết Cho nhiệu dung riêng của nước lỏng bằng 4190 J/kg.K
và ẩn nhiệt bay hơi bằng 260 kJ/kg Biết hiệu suất của bếp điện là 85% Thời gianđun xấp xỉ là
Suy ra, điện trở của ấm:
Khi dùng U = 110 V thì nhiệt lượng tỏa ra:
Trang 26Nhiệt lượng cần để đun sôi nước và bay hơi hoàn toàn:
Câu 23. Dùng ấm điện có ghi 220V - 1100W ở điện áp 220V để đun 2,5 lít nước
từ nhiệt độ 200C thì sau 15 phút nước sôi Nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K) Hiệu suất của ấm là
Nhiệt lượng nước thu vào là
Nhiệt lượng do ấm tỏa ra là
Trang 27Hiệu suất của ấm là
20 câu trắc nghiệm Định luật ôm đối với toàn mạch cực hay có đáp án
Câu 1 Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r
và mạch ngoài có điện trở R Hệ thức nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trênvới cường độ dòng điện I chạy trong mạch là:
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ
lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phầncủa mạch đó:
Với R là điện trở mạch ngoài; r là điện trở trong của nguồn điện
Trang 28Câu 2 Tìm phát biểu sai
A Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ
B Suất điện động E của nguồn điện luôn có giá trị bằng độ giảm điện thế mạchtrong
C Suất điện động E của nguồn điện có giá trị bằng tốc độ giảm thế ở mạch ngoài
- Độ giảm thế trên đoạn mạch: UN = I.RN
- Suất điện động của nguồn điện: E = I.RN + I.r > UN
Câu 3 Đối với mạch điện kín, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng
Trang 29Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thuần thì UN = I.RN và E = I.(RN + r)
Hiệu suất của nguồn điện khi này là:
Câu 4 Cho mạch điện kín, nguồn điện có điện trở bằng 2Ω, mạch ngoài có điệntrở 20Ω, bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu suất của nguồn điện là
Hiệu suất của nguồn điện:
Câu 5 Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r
và mạch ngoài có điện trở R Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòngđiện trong mạch I được xác định bằng công thức:
Trang 30Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Định luật ôm đối với toàn mạch:
Khi có hiện tượng đoản mạch (R = 0) thì cường độ dòng điện trong mạch là:
Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ, biết R = r Cường độ dòng điện chạy trongmạch là:
Trang 31Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Định luật ôm đối với toàn mạch:
Dùng dữ liệu sau để trả lời các câu 9.7, 9.8, 9.9, 9.10
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nói Biết R1 = 3Ω, R2 =6Ω, R3 = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω
Câu 7 Cường độ dòng điện qua mạch chính là
Trang 32Câu 8 Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là
Công suất của nguồn điện: Pnguồn = E.I = 6.1,5 = 9W
Câu 10 Hiệu suất của nguồn điện là
A 70%
B 75%
Trang 33C 80%
D 90%
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Hiệu suất của nguồn điện:
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 9.11, 9.12, 9.13
Cho mạch điện như hình vẽ, R1 = 1Ω, R2 = 5Ω, R3 = 12Ω, E = 3V, r = 1Ω Bỏ quađiện trở của dây nối
Câu 11 Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 bằng
Trang 34Câu 12 Công suất mạch ngoài là
Công suất mạch ngoài: PN = U.I = 2,4.0,6 = 1,44W
Câu 13 Hiệu suất của nguồn điện bằng
Trang 35Đáp án: C
Hiệu suất của nguồn điện:
Câu 14 Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2Ω Mắc song songvào hai cực của nguồn này hai bóng đèn giống hệt nhau có điện trở là 6Ω Côngsuất tiêu thụ mỗi bóng đèn là
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn là: U = E – Ir = 3 - 0,6.2 = 1,8V
Công suất tiêu thụ mỗi bóng đèn là:
Câu 15 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E =6V, điện trở trong không đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối Cho R1 = R2 = 30Ω,
R3 = 7,5Ω Công suất tiêu thụ trên R3 là
Trang 36Công suất tiêu thụ R3:
Câu 16 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R = 4,8Ωthành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V Suấtđiện động của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
Trang 37Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Suất điện động của nguồn điện: E = U + I.r = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 V
Câu 17 Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong
là r = 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V Công suất mạchngoài và công suất của nguồn điện là
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Công suất mạch ngoài: PN = R.I2 = 14.0,62 = 5,04W
Công suất của nguồn điện:
Png = EI = (U + Ir).I = (8.4 + 0,6.1).0,6 = 5,4W
Câu 18 Một điện trở R1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trởtrong r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I1 = 1,2A Nếu mắcthêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch
có cường độ I2 = 1A Giá trị của điện trở R1 bằng
A 5Ω
Trang 38Áp dụng định luật Ohm cho 2 mạch điện ta được:
Câu 19 Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3Ω đến
R2 = 10,5Ω thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần Điện trở trong củanguồn điện bằng
Trang 39Câu 20 Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trởtrong r và mạch ngoài có điện trở RN, cường độ dòng điện chạy trong mạch là I.Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t là: