Khoảng cách giữa hai điện tích Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điệnmôi đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?. Đáp án: BNếu đặt một
Trang 1TRẮC NGHIỆM CHƯỚNG 1; ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN
(VẬT LÝ 11)
19 câu trắc nghiệm Điện tích - Định luật Cu-lông có đáp án
14 câu trắc nghiệm Thuyết electron - Định luật bảo toàn điện tích có đáp án
20 câu trắc nghiệm Điện trường và cường độ điện trường - Đường sức điện có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công của lực điện có đáp án
18 câu trắc nghiệm Điện thế - Hiệu điện thế có đáp án
29 câu trắc nghiệm Tụ điện có đáp án
15 Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Chương 1 Vật Lí 11 có đáp án
Trang 2Chương 1: Điện tích Điện trường
19 câu trắc nghiệm Điện tích - Định luật Cu-lông cực hay có đáp án
Câu 1 Cho các yếu tố sau:
I Độ lớn của các điện tích II Dấu của các điện tích
III Bản chất của điện môi IV Khoảng cách giữa hai điện tích
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điệnmôi đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Câu 2 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí thay đổi
như thế nào nếu đặt một tấm nhựa xen vào khoảng giữa hai điện tích?
A Phương, chiều, độ lớn không đổi
B Phương, chiều không đổi, độ lớn giảm
C Phương thay đổi tùy theo hướng đặt tấm nhựa, chiều, độ lớn không đổi
D Phương, chiều không đổi, độ lớn tăng
Hiển thị đáp án
Trang 3Đáp án: B
Nếu đặt một tấm nhựa xen vào khoảng giữa hai điện tích thì độ điện môi của môitrường tăng lên do đó lực tương tác có độ lớn giảm Tuy nhiên phương, chiều củalực không đổi
Câu 3 Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân khôngcách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
Hai điện tích giống nhau nên cùng dấu, tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy
Câu 4 Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3N Giá trị của điện tích q2 là:
Trang 4Câu 6 Hai điện tích q1 và q2 đặt gần nhau trong chân không có lực tương tác là F.
Nếu đặt điện tích q3 trên đường nối q1 và q2 và ở ngoài q2 thì lực tương tác giữaq1 và q2 là F’ có đặc điểm:
D Không phụ thuộc vào q3
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Trang 5Lực tương tác giữa hai điện tích q1 và q2:
nên không phụ thuộc vào sự có mặt của điện tích q3
Câu 7 Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F Nếu
giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điệnmôi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là:
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 8 Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau một khoảng 30cm có lực
tương tác tĩnh giữa chúng là F Nếu nhúng chúng trong dầu có hằng số điện môi là2,25, để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì khoảng cách giữa các điện tích là:
A 20cm
B 10cm
C 25cm
Trang 6D 15cm
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 9 Hai vật nhỏ mang điện tích cách nhau 40cm trong không khí thì đẩy nhau
với lực là 0,675 N Biết rằng tổng điện tích của hai vật là 8.10-6C Điện tích củamỗi vật lần lượt là:
Vì hai vật đẩy nhau nên hai vật nhiễm điện cùng dấu
Mặt khác: q1 + q2 = 8.10-6C (1) nên hai vật mang điện tích dương
Từ (1) (2), ta có: q1 = 2.10-6C; q2 = 6.10-6C
Trang 7Câu 10 Hai điện tích dương q1, q2 có cùng một độ lớn được đặt tại hai điểm A, B
thì ta thấy hệ ba điện tích này nằm cân bằng trong chân không Bỏ qua trọnglượng của ba điện tích Chọn kết luận đúng
Để điện tích q1 đặt tại A cân bằng thì lực tác dụng của q0 lên q1 phải cân bằng vớilực tác dụng của q2 lên q1, tức ngược chiều lực tác dụng của q2 lên q1 Vậy q0 phải
là điện tích âm
Câu 11 Hai quả cầu nhẹ có cùng khối lượng được treo vào mỗi điểm bằng hai
dây chỉ giống nhau Truyền cho hai quả cầu điện tích cùng dấu q1 và q3 = 3q1, hai
Trang 8quả cầu đẩy nhau Góc lệch của hai dây treo hai quả cầu so với phương thẳngđứng là α1 và α2 Chọn biểu thức đúng :
Vì hai quả cầu giống nhau nên có cùng trọng lực P− ; lực điện tác dụng
lên hai quả cầu là hai lực trực đối có độ lớn ; lực căng của mỗi dâytreo hướng dọc theo sợi dây
Ta có , do vậy hai dây treo bị lệch so với phương thẳng đứng góc α1 =α2 = α
Trang 9Câu 12 Quả cầu nhỏ có khối lượng 18g mang điện tích q1 = 4.10-6 C treo ở đầumột sợi dây mảnh dài 20cm Nếu đặt điện tích q2 tại điểm treo sợi dây thì lực căngcủa dây giảm đi một nửa Lấy g = 10m/s2 Điện tích q2 có giá trị bằng :
Khi chưa có q2, quả cầu cân bằng do tác dụng của trọng lực P→ , lực
căng T→ của dây treo:
Khi có q2, quả cầu cân bằng do tác dụng của trọng lực P→ , lực căng T→ và lực
điện F→:
Lực điện ngược hướng trọng lực P→ nên q2 hút q1 ⇒ q2 là điện tích âm
Thay số:
Câu 13 Hai điện tích điểm q1 và q2 được giữ cố định tại 2 điểm A và B cách nhau
một khoảng a trong điện môi Điện tich q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách B mộtkhoảng a/3 Để điện tích q3 cân bằng phải có điều kiện nào sau đây ?
A q1 = 2q2
Trang 11Ta có AM = BM = a√2 =6√2 cm
Vì
Hợp lực tác dụng lên điện tích q:
Vì F1 = F2 và Tam giác ABM vuông cân tại M nên F=F1√2 =10√2N
Câu 15 Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m,cùng tích điện q, được treo trong
không khí vào cùng một điểm O bằng sợi dây mảnh (khối lượng dây không đáng
kể) cách điện, không dãn, chiều dài l Do lực đẩy tĩnh điện, chúng cách nhau một khoảng r(r << l) Điện tích của mỗi quả cầu là:
Trang 12Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Ở vị trí cân bằng mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của ba lực: trọng lực P→ , lực tĩnh điện F→ và lực căng dây T→ , khi đó:
Mặc khác , với r rất nhỏ so với l nên α nhỏ, ta có do vậy
độ lớn của điện tích đã truyền cho quả cầu là:
Câu 16 Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách
nhau một khoảng r = 1 m thì chúng hút nhau một lực F1 = 7,2 N Sau đó cho haiquả cầu tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F2 =0,9 N Điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc là
Trang 13Hiển thị đáp án
Đáp án: C
+ Lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi cho chúng tiếp xúc nhau:
Vì lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút nên hai điện tích này trái dấu nhauq1q2=-8.10-10 (1)
+ Vì hai quả cấu giống nhau nên điện tích của mỗi quả cầu sau khi cho chúng tiếpxúc với nhau
Ta có
+ Giải hệ phương trình (1) và (2) ta thu được
Câu 17 Tại ba đỉnh của một tam giác đều người ta đặt ba điện tích giống nhau
q1 = q2 = q3 = 6.10-7 Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bao nhiêu để hệđứng cân bằng
A Tại tâm tam giác và q0 = -3,46.10-7C
B Tại tâm tam giác và q0 = -5,34.10-7C
C Tại tâm tam giác và q0 = 3,46.10-7C
Trang 14D Tại tâm tam giác và q0 = 5,34.10-7C
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
+ Điều kiện cân bằng của điện tích q3 đặt tại C:
+ F3 → có phương là phân giác của góc Ĉ,
+ Xét tương tự cho q1 và q2 ta suy ra được q0 phải nằm ở tâm của tam giác
Câu 18 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích
q1 = -3.10-6 ,q2 = 8.10-6 Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q3 =2.10-6 đặt tại C Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm
A F = 3,98N
B F = 9,67N
Trang 15+ Lực tổng hợp tác dụng lên q3 có phương chiều như hình vẽ, và độ lớn
Câu 19 Hai quả cầu giống bằng kim loại, có khối lượng 5g, được treo vào cùng
một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10cm Hai quả cầu này tiếp xúc nhau.Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treohợp với nhau một góc 600 Tính độ lớn điện tích đã tích cho quả cầu Lấy g =10m/s2
A q= 6.10-7
B q= 4.10-7
C q= 2.10-7
Trang 16Câu 1 Trong các chất sau đây:
I Dung dịch muối NaCl; II Sứ; III Nước nguyên chất; IV Than chì
Trang 17Dung dịch muối ăn và than chì là hai chất dẫn điện.
Câu 2 Trong các cách nhiễm điện: I do cọ xát; II Do tiếp xúc; III Do hưởng
Câu 3 Trong các chất sau đây: I Thủy tinh; II: Kim Cương; III Dung dịch bazơ;
IV Nước mưa Những chất điện môi là:
A.I và II
B III và IV
C I và IV
Trang 18D II và III
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 4 Trong các chất nhiễm điện : I Do cọ sát; II Do tiếp xúc; II Do hưởng
ứng NHững cách nhiễm điện có thể chuyển dời electron từ vật này sang vật kháclà:
Câu 5 Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
A Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
B Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
C Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
D Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Trang 19Câu 6 Xét các trường hợp sau với quả cầu B đang trung hòa điện:
I Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sắt
II Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sứ
III Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng thủy tinh
IV Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng đồng
Những trường hợp nào trên đây có sự nhiễm điện của quả cầu B
Quả cầu B làm bằng chất dẫn điện (sắt, đồng) sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng
Câu 7 Tìm kết luận không đúng
A Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điệntrái dấu, cùng độ lớn
B Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điệntrái dấu, khác độ lớn
C Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện âm thì nó sẽ bị nhiễmđiện âm
D Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương nó sẽ bị nhiễmđiện dương
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Trang 20Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hệ hai vật là hệ cô lập về điện Theo định luật bảotoàn điện tích, tổng đại số của các điện tích của hai vật không đổi Lúc đầu tổngđại số của các điện tích của hai vật bằng 0 nên sau khi cọ xát rồi tách ra hai vật sẽ
bị nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn
Câu 8 Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt trên hai giá cách điện mang
các điện tích q1 dương, q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích q2 Cho 2quả cầu tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra Khi đó:
A Hai quả cầu cùng mang điện tích dương có cùng độ lớn là |q1 + q2|
B Hai quả cầu cùng mang điện tích âm có cùng độ lớn là |q1 + q2|
C Hai quả cầu cùng mang điện tích dương có độ lớn là
D Hai quả cầu cùng mang điện tích dương có độ lớn là
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Hệ hai quả cầu là một hệ cô lập về điện Theo định luật bảo toàn điện tích, tổngđại số của các điện tích của hai quả cầu không đổi Mặt khác điện tích q1 dương,q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích q2 nên sau khi hai quả tiếp xúcnhau rồi tách chúng ra thì hai quả cầu cùng mang điện tích dương, có cùng độ lớnlà
Trang 21Câu 9 Ba quả cầu bằng kim loại A, B, C đặt trên 3 giá cách điện riêng rẽ Tích
điện dương cho quả cầu A Trường hợp nào sau đây thì quả cầu B bị nhiễm điệndương, quả cầu C bị nhiễm điện âm
A Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi cho quả cầu A chạm vào quả cầu B,sau đó tách quả cầu A ra
B Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C , rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu B,sau đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B
C Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu C, sau
đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B
D Không có Phương án nào khả thi vì quả cầu A ban đầu được tích điện dương
Hiển thị đáp án
Câu 10 Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu
khác nhiễm điện thì
A Hai quả cầu đẩy nhau
B Hai quả cầu hút nhau
C Không hút mà cũng không đẩy nhau
D Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Khi đưa một quả cầu kim loại A không nhiễm điện lại gần một quả cầu B nhiễmđiện thì hai quả cầu hút nhau
Thực ra khi đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu
A sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gầnquả cầu B hơn so với phần tích điện cùng dấu Tức là quả cầu B vừa đẩy lại vừa
Trang 22hút quả cầu A, nhưng lực hút lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quảcầu A.
Câu 11 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
B Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
C Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoàđiện
D Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoàđiện
Câu 12 Phát biết nào sau đây là không đúng
A Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do
B Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
C Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
D Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Trang 23Theo định nghĩa: Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do Vật cách điện(điện môi) là vật có chứa rất ít điện tích tự do Như vậy phát biểu “Vật dẫn điện làvật có chứa rất ít điện tích tự do” là không đúng.
Câu 13 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vậtkia
B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoàđiện
C Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thìêlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
D Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thìđiện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Theo thuyết êlectron:
+ Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vậtkia
+ Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, êlectron chỉ chuyển từ đầu này sangđầu kia của vật còn vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện
Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thìêlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương Như vậy phátbiểu “Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện,thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện” làkhông đúng
Câu 14 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C)
B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
Trang 24C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
D êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Theo thuyết êlectron thì êlectron là hạt có mang điện tích q = -1,6.10-19 (C), cókhối lượng m = 9,1.10-31 (kg) Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron đểtrở thành ion Như vậy nế nói “êlectron không thể chuyển động từ vật này sangvật khác” là không đúng
20 câu trắc nghiệm Điện trường và cường độ điện trường - Đường sức điện cực hay có đáp án
Câu 1 Tìm phát biểu sai về điện trường
A Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
B Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
C Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
D Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do mộtđiện tích gây ra
Trang 25Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau luôn có điện trường do cả haiđiện tích gây ra.
Câu 2 Các hình vẽ 3.1 biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q Chỉ ra các hình vẽ sai:
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét
+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét
+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0
Trang 26+ Độ lớn
Câu 3 Tìm phát biểu sai Vecto cường độ điện trường F→tại một điểm
A cùng Phương, cùng chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích thử q dương
đặt tại điểm đó
B cùng Phương, ngược chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích điểm q âm
đặt tại điểm đó
C chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó
D cùng Phương, cùng chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại
+ Vectơ điện trường E→ tại một điểm có:
- Phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó
Cùng chiều với F→ nếu q > 0, ngược chiều với F→ nếu q < 0.
- Chiều dài (Môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xíchnào đó
- Không phụ thuộc độ lớn của điện tích thử q
Câu 4 Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịutác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N Cường độ điện trường tại M là:
A 2,4.105 V/m
Trang 27Câu 5 Kết luận nào sau đây là sai?
A Đường sức điện trường là những đường có hướng
B Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm
C Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín
D Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện
Hiển thị đáp án
Câu 6 Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một
khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Trang 28Cường độ điện trường do điện tích Q gây ta tại điểm cách nó một khoảng r trongđiện môi đồng chất có hằng số điện môi ε:
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét
+ Phương là đường nối điện tích Q đến điểm đang xét
+ Chiều: hướng về Q nếu Q < 0, hướng ta xa Q nếu Q > 0
Điểm M nằm trong đoạn AB có cường độ điện trường tổng hợp
Vì q1 > 0 nên E1→ nằm trên đường AM chiều từ A đến M, q2 > 0 nên E2→ nằm
trên đường BM chiều từ B đến M ⇒ E1→ và E 2 → trên cùng một đường thẳng
nhưng ngược chiều
Trang 29Câu 8 Hai điện tích điểm q1=9.10-8C ; q2=-9.10-8C đặt tại hai điểm A,B trongkhông khí cách nhau 25cm Cường độ điện trường tại điểm M có AM=15cm ;BM=20cm là
Trang 30Câu 9 Điện tích điểm q1=10-6C đặt tại điểm A ; q2=-2,25.10-6C đặt tại điểm Btrong không khí cách nhau 18cm Điểm M trên đường thẳng qua A,B mà có điệntrường tại M bằng 0 thỏa mãn ;
Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp
Vì q1 > 0; q2 < 0 nên M phải nằm ngoài A hoặc B
Suy ra, M phải nằm ngoài A sao cho r2 = 1,5r1 = r1 + AB
⇒ r1 = 36cm (cách A 36cm)
Câu 10 Một hạt bụi khối lượng 10-4g mang điện tích q nằm cân bằng trong điện
trường đều có vecto cường độ điện trường E→có Phương thẳng đứng, chiều từ
trên xuống (E = 1600 V/m) Lấy g = 10m/s2 Điện tích của hạt bụi là
A -1,6.10-6C
B.-6,25.10-7C
Trang 31Câu 11 Một quả cầu nhỏ khối lượng 2√3 g mang điện tích 10-5C được treo ở đầu
một sợi chỉ tơ đặt trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E→ nằm
ngang (E = 2000 V/m) Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo lệch với phươngthẳng đứng góc α là
A.300
B.600
Trang 32Câu 12 Một electron bay trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích
điện trái dấu từ bản âm sang bản dương Khoảng cách giữa hai bản là 2cm.Cường
độ điện trường đều là 9.104V/m Electron có điện tích e=-1,6.10-19 C, khối lượngm=9,1.10-31 kg vận tốc ban đầu của electron bằng 0.Thời gian bay của electron là:
A 1,73.10-8s
Trang 33E→ có phương vuông góc với hai bản, có chiều từ dương sang bản âm
Lực điện F→ = qE→ cùng phương, ngược chiều E→ vì q = e < 0
Chọn gốc thời gian khi electron bắt đầu chuyển động, ta có:
Câu 13 Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông
ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A, D, điện tích âm đặt tại B và C Xácđịnh cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông
Trang 34Câu 14 Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương
có cùng độ lớn q Trong đó điện tích tại A và C là điện tích dương, còn điện tíchtại B là điện tích âm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây
ra tại điểm D
Trang 35Hiển thị đáp án
Đáp án: C
+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C và D gây ra tại đỉnh D của hình vuông các
véctơ cường độ điện trường EA →, E B → và E C → có phương chiều như hình vẽ và
độ lớn:
+ Cường độ điện trường tổng hợp có độ lớn:
Câu 15 Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân
không, đặt ba điện tích điểm q1 = q3 = 2.10-7C và q2 = -4.10-7 C Xác định điện tíchq4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng0
Trang 36+ Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm O của hình vuông:
+ Trong đó E1 → , E 2 → , E 3 → , E 4 → lần lượt là véctơ cường độ điện trường do các
điện tích q1, q2, q3, q4 gây ra tại O
+ Để cường độ điện trường tại O triệt tiêu thì EO → = 0
+ Vì q1 = q3 và AO = CO nên:
Trang 37Câu 16 Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích
điểm q1=q2=4.10-9C trong không khí Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêutại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tamgiác bằng 0
+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C của tam giác ABC gây ra tại trọng tâm G của
tam giác các véctơ cường độ điện trường EA →, E B → và E C → có phương chiều
như hình vẽ và độ lớn
Trang 38Cường độ điện trường tổng hợp tại G:
+ Vì các véctơ cường độ điện trường lần lượt hợp nhau một góc 120º và EA =
EB nên để E = 0 thì q1 = q2 = q3
Câu 17 Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật
ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm Các điện tích q1, q2 và q3 lần lượt đặttại A, B và C Biết q2=-12,5.10-8 và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0.Tính q1 và q3
Trang 39+ Véctơ cường độ điện trường tại D:
Theo giả thuyết ED → = 0 và q2 < 0 nên q1 và q3 đều dương.
+ Ta có:
Vì q1 > 0 nên q1 = 2,7.10-8C
+ Tương tự như vậy ta cũng tìm được: q3 = 6,4.10-8C
Câu 18 Hai điện tích q1 = q2 (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a M là
điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h Xác định h đểcường độ điện trường tại M cực đại
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Trang 40Cường độ điện trường tại điểm M là
Trong đó E1 →, E 2 → là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M:
Suy ra: Cường độ điện trường tổng hợp tại M:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có: