1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập Khúc xạ ánh sáng Mắt. Các dụng cụ quang (VẬT LÝ 11)

109 246 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 604,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tia sáng truyền từ 1 sang 2 với góc tới bằng 50o thì không còn tia khúc xạ.Hiển thị lời giải Bài 22: Một cái cọc cắm thẳng đứng trên sông, nửa bên trong nửa bên ngoài nước.. cường độ

Trang 1

Bài tập Khúc xạ ánh sáng & Mắt Các dụng cụ quang

30 câu trắc nghiệm Khúc xạ ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản)

30 câu trắc nghiệm Khúc xạ ánh sáng có lời giải chi tiết (nâng cao)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Trang 2

Bài tập Khúc xạ ánh sáng & Mắt Các dụng cụ quang

30 câu trắc nghiệm Khúc xạ ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản)

Bài 1: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

A ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trườngtrong suốt

B ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trongsuốt

C ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trườngtrong suốt

D ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trongsuốt

Hiển thị lời giải

Trang 3

HD Giải: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trườngtrong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cáchgiữa hai môi trường.

Bài 3: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng So với góc tới, góc khúc xạ

A nhỏ hơn

B lớn hơn hoặc bằng

C lớn hơn

D nhỏ hơn hoặc lớn hơn

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

HD Giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng So với góc tới, góc khúc xạ nhỏ hơn hoặclớn hơn tuỳ thuộc vào chiết suất của các môi trường

Bài 4: Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

A Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới

B Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến

Bài 5: Theo định luật khúc xạ thì

A tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

B góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0

Trang 4

C góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

D góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

Hiển thị lời giải

HD Giải: Theo định luật khúc xạ ta có n1sini = n2sinr

Bài 7: Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì

Trang 5

Bài 8: Một tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác dọc theo pháp tuyếncủa mặt phân cách thì góc khúc xạ là

A 0o

B 90o

C bằng igh

D phụ thuộc vào chiết suất hai môi trường

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: n1sini = n2sinr, khi i = 0 thì r = 0

Bài 9: Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) với vận tốc v1 sang môi trường (2)với vận tốc v2, biết v2 < v1 thì

Trang 6

C góc tới i đồng biến góc khúc xạ r.

D tỉ số sini với sinr là không đổi

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: n1sini = n2sinr, khi truyền từ không khí vào nước thì n1 < n2 ⇒ i > r

Bài 11: Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ môi trường trong suốt ra không khí thì

A góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r

B góc tới i bé hơn góc khúc xạ r

C góc tới i nghịch biến góc khúc xạ r

D tỉ số sini với sinr là thay đổi

Hiển thị lời giải

Trang 7

Bài 13: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó sovới

HD Giải: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó

so với chân không

Bài 14: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, saocho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ Khi đó góc tới i được tính theo công thức

Bài 15: Chọn câu sai

A Chiết suất là đại lượng không có đơn vị

Trang 8

B Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

C Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1

D Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn lớn hơn 1

Bài 16: Tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2 Một tia sáng chiếu từnước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r Kết luận nào dưới đây làđúng?

Khi tia sáng truyền từ nước ra không khí ta có n2sini = n1sinr, n2 > n1 ⇒ i < r

Bài 17: Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

A truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất

B tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

C có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt

D truyền xiên góc từ không khí vào kim cương

Trang 9

Hiển thị lời giải

Bài 18: Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”.Hiện tượng này liên quan đến

A sự truyền thẳng của ánh sáng

B sự khúc xạ của ánh sáng

C sự phản xạ của ánh sáng

D khả năng quan sát của mắt người

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên ta nhìn thấy hòn sỏi được nâng lên

Bài 19: Một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới và góc khúc

xạ lần lượt là 45o và 30o Kết luận nào dưới đây không đúng?

A Môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1

B Phương của tia khúc xạ và phương của tia tới hợp nhau một góc 15o

C Luôn có tia khúc xạ với mọi góc tới

D Môi trường 1 chiết quang hơn môi trường 2

Hiển thị lời giải

A tăng lên và r > i

B tăng lên và r < i

Trang 10

C giảm xuống và r > i.

D giảm xuống và r < i

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: n1sini = n2sinr ⇒ n1 < n2 ⇒ r < i, i tăng thì r tăng

Bài 21: Lần lượt chiếu tia sáng từ không khí vào hai môi trường (1) và (2) có chiết suất

n1 và n2 với cùng góc tới i Khi đó góc khúc xạ trong môi trường (1) là 30o, góc khúc xạtrong môi trường (2) là 45o Kết luận nào dưới đây không đúng?

A Khi tia sáng truyền từ (1) sang (2) với góc tới bằng 30o thì góc khúc xạ bằng 45o

B Môi trường (1) chiết quang kém hơn môi trường (2)

C Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ (1) sang (2)

D Khi tia sáng truyền từ (1) sang (2) với góc tới bằng 50o thì không còn tia khúc xạ.Hiển thị lời giải

Bài 22: Một cái cọc cắm thẳng đứng trên sông, nửa bên trong nửa bên ngoài nước Mộtcái cọc khác cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ Bóng của cọc cắm thẳngđứng dưới sông sẽ

A dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ

B bằng với bóng của cọc cắm trên bờ

C ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ

D ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời lên cao và dài hơn bóng của cọccắm trên bờ nếu Mặt Trời xuống thấp

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

HD Giải: Khi được chiếu sáng bởi ánh sáng Mặt Trời thì bóng của cọ cắm trên sôngngắn hơn vì tia sáng bị gãy khúc khi qua mặt sông và do nkk < nnc nên r luôn nhỏ hơn inên bóng của cọc dưới đáy sông luôn ngắn hơn

Trang 11

Bài 23: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

A ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môitrường trong suốt

B ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn

C ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trongsuốt

D cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.Hiển thị lời giải

Bài 24: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

A Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém

và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần

B Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn

và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần

C Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn

và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần

D Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém

và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

Hiển thị lời giải

Bài 25: Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8.Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ

A từ benzen vào nước

B từ nước vào thủy tinh flin

C từ benzen vào thủy tinh flin

D từ chân không vào thủy tinh flin

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

Trang 12

HD Giải: Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ từ benzenvào nước vì nbenzen > nnước.

Bài 26: Cho ba môi trường trong suốt là nước (có chiết suất là 1,33), thủy tinh crao (cóchiết suất là 1,53) và kim cương (có chiết suất là 2,41) Hiện tượng phản xạ toànphần không thể xảy ra khi tia sáng truyền xiên góc từ

A thủy tinh crao sang kim cương

B kim cương sang thủy tinh crao

C thủy tinh crao sang nước

D kim cương sang nước

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: Hiện tượng phản xạ toàn phần không thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ từ thủytinh crao sang kim cương vì nthủy tinh < nkim cương

Bài 27: Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt (1) sang môi trường trong suốt (2)

có chiết suất lần lượt n1 > n2 Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa 2 môi trường đóđược xác định bởi công thức

Hiển thị lời giảiĐáp án: A

Trang 13

HD Giải: Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa 2 môi trường đó được xác định bởicông thức

Bài 28: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suấtnhỏ hơn thì

A không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần

B có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

C hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất

D luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suấtnhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nếu góc tới lớn hơn hoặc bằnggóc giới hạn

Bài 29: Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

A Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước

Trang 14

B Kim cương sáng lóng lánh.

C Ảnh Tháp Rùa trên mặt nước Hồ Gươm

D Cáp quang dùng trong thông tin liên lạc

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

30 câu trắc nghiệm Khúc xạ ánh sáng có lời giải chi tiết (nâng cao)

Bài 1: Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5 Nếu góc tới i là

HD Giải: sini = n.sinr ⇔ sin60o = 1,5sinr ⇔ r = 35o

Bài 2: Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3 Nếu góc khúc xạ r là

Trang 15

Bài 3: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9o thì góckhúc xạ là 8o Khi góc tới là 60o thì góc khúc xạ là?

Trang 16

Bài 5: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9o thì góckhúc xạ là 8o Tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s Tốc độ ánh sáng trongmôi trường A là bao nhiêu?

Trang 17

HD Giải: Theo tính thuận nghịch của ánh sáng: ánh sáng truyền đi theo đường nào thìcũng truyền ngược lại theo đường đó nên khi góc tới 30o thì góc khúc xạ 60o.

Bài 7: Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góctới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

HD Giải: sin45o = nsin30o ⇔ n = √2

Bài 8: Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n vớigóc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’ Giá trị n là

HD Giải: sin40o = nsin20o55' ⇔ n = 1,8

Bài 9: Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất 1,5 vớigóc tới 60o thì tia khúc xạ trong khối chất bị lệch so với tia tới một góc là

A 95,3o

B 24,7o

Trang 18

C 35,3o.

D 38,5o

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: sin60o = 1,5.sinr ⇔ r = 35,3o ⇒ Δφ = i - r = 60o - 35,3o = 24,7o

Bài 10: Một tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất √6 đến gặp mặt phân cách vớimôi trường có chiết suất √2 dưới góc tới i Khi qua mặt phân cách tia sáng bị lệch so vớiphương ban đầu góc bằng i Giá trị i là

HD Giải: Vì n1 > n2 nên r > i nên r = i + i = 2i, √6.sini = √2.sin2i ⇔ i = 30o

Bài 11: Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau Với cùng góc tới

60o; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 45o; nếu ánh sáng truyền từ (1)vào (3) thì góc khúc xạ là 30o Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 60o thìgóc khúc xạ là?

Trang 19

HD Giải: Ta có i + i’ = 90o, i = i’ = 45o, sin45o = nsinr ⇒ r < 45o.

Bài 13: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiếtsuất là √3 Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau Góc tới có giá trị là?

A 60o

B 30o

C 45o

Trang 20

D 50o.

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

HD Giải: i + r = 90o ⇒ sinr = cosi, sini = √3cosi ⇒ tani = √3 => i = 60o

Bài 14: Một quả cầu trong suốt có bán kính 14 cm, chiết suất n Tia tới SA song songsong và cách đường kính MN của quả cầu đoạn 7 cm cho tia khúc xạ AN như hình.Chiết suất của quả cầu là?

Trang 21

và chiết suất là 4/3 Nếu các tia sáng mặt trời tới nước dưới góc tới i (sini = 0,8) thì bóngcủa thước dưới đáy bể là

Trang 22

Đáp án: D.

HD Giải:

Bài 17: Một cái cột cắm thẳng đứng chạm đáy một bể rộng đựng nước Phần cột nhô lênmặt nước là 0,6 m, bóng phần cột nhô lên này hiện lên trên mặt nước là 0,8 m Bóng củacột hiên ở lên đáy bể là 1,7 m Chiết suất của nước là 4/3 Chiều sâu của bể nước là

Trang 23

Bài 18: Một cái máng sâu 30 cm, rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng Lúc mángcạn nước thì bóng râm của thành A kéo đến thành đáy thành B đối diện Người ta đổnước vào máng lên đến độ cao h thì bóng của thành A giảm 7 cm so với trước Chiết suấtcủa nước là 4/3 Tính h.

Trang 26

A 1,5.

Trang 27

HD Giải: Tia khúc xạ là là mặt phân cách nên i = igh = 60o.

Bài 24: Cho ba tia sáng truyền từ không khí đến ba môi trường trong suốt 1, 2, 3 dướicùng một góc tới i Biết góc khúc xạ lần lượt là r1, r2, r3 với r1 > r2 > r3 Hiện tượng phản

xạ toàn phần không xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường

A i > 45o

B i < 45o

C 30o < i < 90o

Trang 28

D i < 60o.

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

HD Giải: sin45o = nsin30o

Để có tia khúc xạ thì không xảy ra hiện tượng PXTP nên i < 45o

Bài 26: Một chậu miệng rộng có đáy nằm ngang chứa chất lỏng trong suốt đến độ cao h

= 5,2 cm Ở đáy chậu có một nguồn sáng nhỏ S Một tấm nhựa mỏng hình tròn tâm Obán kính R = 4cm ở trên mặt chất lỏng mà tâm O ở trên đường thẳng qua S Thấy rằngkhông có tia sáng nào của ngọn đèn ra ngoài không khí Chiết suất n của chất lỏng là

Trang 29

Bài 27: Một đèn sáng nhỏ S nằm dưới đáy của một bể nước sâu 20 cm Thả nổi trên mặtnước một tấm gỗ mỏng tròn tâm O bán kính R ở trên mặt chất lỏng mà tâm O ở trênđường thẳng qua S Thấy rằng không có tia sáng nào của ngọn đèn ra ngoài không khí.Chiết suất của nước là 4/3 Giá trị nhỏ nhất của R là

Trang 30

Bài 29: Một tia sáng đi từ một chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang không khí, nếu α

= 60o thì β = 30o như hình Góc α lớn nhất mà tia sáng không thể ló sang môi trườngkhông khí phía trên là?

Trang 31

HD Giải:

Bài 30: Một sợi quang hình trụ, lõi có chiết suất nl = 1,5, phần vỏ bọc có chiết suất nv =

√2 Chùm tia tới hội tụ ở mặt trước của sợi với góc 2α như hình Tìm điều kiện α để cáctia sáng của chùm sáng truyền được trong ống

Trang 32

Mắt Các dụng cụ quang

Bài tập trắc nghiệm

100 câu trắc nghiệm Mắt, Các dụng cụ quang có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

Bài 1: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?

A Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi

B Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi

C Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thểthay đổi

D Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võngmạc thì không

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh Độcong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ,khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi được

Bài 2: Mắt không có tật là mắt

A Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc

B Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc

C Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc

D Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc

Hiển thị lời giải

Đáp án: A

Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc

Trang 33

Bài 3: Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở.

Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở điểm cực cận

Sự điều tiết của mắt: là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt bằng cách thayđổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật luôn hiện ra trên màn lưới

+ Khi mắt không điều tiết (fMax ⇒ DMin): tiêu cự của mắt lớn nhất, thủy tinh thể dẹt nhất.+ Khi mắt điều tiết tối đa (fMin ⇒ DMax): tiêu cự của mắt nhỏ nhất, thủy tinh thể phồng tốiđa

Bài 4: Câu 4 Quan sát hình vẽ (O, F, V là quang tâm của mắt, tiêu điểm mắt, điểmvàng) Hãy cho biết đó là mắt gì

A Cận thị B Viễn thị

C Mắt không tật D Mắt người già

Trang 34

Hiển thị lời giải

B góc trông vật đạt giá trị cực tiểu

C khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhất

A Tại CV khi mắt không điều tiết

B Tại CC khi mắt điều tiết tối đa

C Tại một điểm trong khoảng CCCV khi mắt điều tiết thích hợp

D Tại CC khi mắt không điều tiết

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Tại CC mắt điều tiết tối đa nên ảnh của vật vẫn hiện ra tại điểm vàng V

Bài 7: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra

A Tại điểm vàng V

Trang 35

B Trước điểm vàng V.

C Sau điểm vàng V

D Không xác định được vì không có ảnh

Hiển thị lời giải

D Không xác định được vì không có ảnh

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Khi mắt không điều tiết thì ảnh của điểm cực viễn hiện ngay điểm vàng nên ảnh củađiểm cực cận sẽ hiện sau điểm vàng

Bài 9: Mắt người có đặc điểm sau OCV = 100 cm; OCC = 10 cm Tìm phát biểu đúng

A Mắt có tật cận thị phải đeo kính hội tụ để sửa

B Mắt có tật cận thị phải đeo kính phân kì để sửa

C Mắt có tật viễn thị phải đeo kính hội tụ để sửa

D Mắt có tật viễn thị phải đeo kính phân kì để sửa

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

Trang 36

HD Giải: Điểm cực viễn hữu hạn và cực cận gần mắt hơn mắt bình thường nên ngườinày bị cận thị, để khắc phục thì đeo kính phân kì.

Bài 10: Gọi độ tụ của các loại mắt khi không điều tiết là Dt (mắt không tật), DC (mắtcận), DV (mắt viễn) So sánh độ tụ giữa chúng

Bài 11: Để ảnh của vật hiện ra tại điểm vàng V thì vật phải đặt tại

A Tại CV khi mắt không điều tiết

B Tại CC khi mắt điều tiết tối đa

C Tại một điểm trong khoảng CCCV khi mắt điều tiết thích hợp

D Cả A, B, C đều đúng

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Để ảnh của vật hiện ra tại điểm vàng V thì vật phải đặt tại CV khi mắt không điều tiết,

CC khi mắt điều tiết tối đa, một điểm trong khoảng CCCV khi mắt điều tiết thích hợp.Bài 12: Một người khi không đeo kính nhìn rõ các vật cách mắt từ 40cm đến 1m Ngườinày mắc tật là

A Viễn thị lúc già

B Cận thị lúc già

Trang 37

A Có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc.

B Nhìn vật ở xa phải điều tiết

C Đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa

D Có điểm cực viễn ở vô cực

Hiển thị lời giải

Đáp án: B

Mắt bị tật viễn thị khi nhìn vật ở xa phải điều tiết

Bài 14: Mắt bị tật cận thị

A Có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc

B Nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ

C Phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ

D Có điểm cực viễn cách mắt khoảng 2m trở lại

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Trang 38

Mắt bị tật cận thị có điểm cực viễn cách mắt khoảng 2m trở lại

Bài 15: Chọn phát biểu sai

A Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong các mặt giới hạn của thuỷ tinh thể để ảnh hiện rõtrên võng mạc

B Khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thuỷ tinh thể thay đổi

C Khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc thay đổi

D Mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc không thể thay đổi được

Bài 16: Chọn câu trả lời sai

A Thuỷ tinh thể của mắt coi như một thấu kính hội tụ mềm, trong suốt, có tiêu cự thayđổi được

B Thuỷ tinh thể ở giữa hai môi trường trong suốt là thuỷ dịch và dịch thuỷ tinh

C Màng mống mắt không trong suốt, có màu đen, xanh hau nâu ở sát mặt trước củathuỷ tinh thể

D Ở giữa thuỷ tinh thể có lổ tròn nhỏ gọi là con ngươi

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Con ngươi là lỗ trống ở giữa lòng đen

Trang 39

Bài 17: Chọn phát biểu sai.

A Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh thật

B Tiêu cự của thuỷ tinh thể luôn thay đổi được

C Khoảng cách từ tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc là hằng số

D Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh ảo

Hiển thị lời giải

Đáp án: D

Ảnh của vật qua thủy tinh thể là ảnh thật

Bài 18: Chọn phát biểu sai

A Mắt cận thị hoặc viễn thị khi mang kính thích hợp thì hệ kính và mắt tương đươngvới mắt bình thường

B Nguyên tắc sửa tật cận thị hay viễn thị về mặt quang học là làm cho mắt có thể nhìn

rõ những vật như mắt bình thường

C Để sửa tật viễn thị người ta đeo vào trước mắt một thấu kính phân kỳ có tiêu cự thíchhợp

D Mắt viễn thị có điểm cực viễn là một điểm ảo

Hiển thị lời giải

B Điểm cực cận của mắt viễn thị nằm xa mắt hơn so với mắt bình thường

C Để sửa tật cận thì người ta đeo vào trước mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự thíchhợp

Trang 40

D Mắt cận thị khi đeo thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp thì chùm sáng song songvới trục chính khi đi qua thấu kính và mắt sẽ hội tụ đúng trên võng mạc của mắt.

Hiển thị lời giải

Đáp án: C

Để sửa tật cận thì người ta đeo vào trước mắt một thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.Bài 20: Chọn phát biểu sai

A Mắt cận thị là mắt không thể nhìn xa được như mắt bình thường

B Mắt cận thị có điểm cực cận gần mắt hơn so với mắt bình thường

C Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước điểm vàng

D Mắt cận thị có điểm cực viễn ở vô cùng

Hiển thị lời giải

Đáp án:

Mắt cận thị không thể nhìn được những vật ở xa

Bài 21: Mắt có thể phân biệt được 2 điểm A và B khi

A A và B đều ở trong giới hạn nhìn rõ của mắt

B Góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt

C A và B phải đủ xa để các ảnh A’ và B’ ít nhất phải nằm trên 2 tế bào nhạy sáng nằmcạnh nhau trên võng mạc

Ngày đăng: 31/10/2019, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w