PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tổng hợp kết quả chọn mẫu điều tra Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa Phụ lục 2: Mô tả thang đo các biến phụ thuộc và độc lập - Biến độc trong ký kết hợp đồng,được đo bằ
Trang 1PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tổng hợp kết quả chọn mẫu điều tra
Nguồn: Kết quả khảo sát thực địa
Phụ lục 2: Mô tả thang đo các biến phụ thuộc và độc lập
- Biến độc trong ký kết hợp đồng,được đo bằng thang đối vơi 5 mức điểm
Thang
đo
1 Rất không chặt chẽ Không ký hợp đồng
2 Không chặt chẽ Thỏa thuận miệng, ít trao đổi thông tin
3 Bình thường Có trao đổi thông tin, ký hợp đồng thời vụ
4 Chặt chẽ Thường xuyên trao đổi thông tin và ký kết hợp
đồng ngắn hạn
5 Rất chặt chẽ Thường xuyên trao đổi thông tin và ký hợp
đồng dài hạnNguồn: Mô tả của Tác giả
- Biến độc lập chia sẻ thông tin được đo bằng thang đối vơi 5 mức điểm
1 Không chia sẻ thông tin Không chia sẻ thông tin
2 Rất ít chia sẻ thông tin Tần suất chia sẻ thông tin rất thấp
3 Thỉnh thoảng chia sẻ
thông tin
Tần xuất chia sẻ thông tin giữa các bên thấp
4 Thường xuyên chia sẻ
Trang 2Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha Nhằm mục đích đo lường độ tin cậy củacác thang đo.Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS 23(Statistical Package for the Social Sciences)
Nếu mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha :
- Từ 0,8 đến gần 1: Thang đo đo lường rất tốt
- Từ 0,7 đến gần 0,8: Thang đo lường sử dụng tốt
- Từ 0,6 trở lên: Thang đo lường đủ điều kiện
Các thông số trong mô hình hồi quy:
Phân tích tương quan giữa các biến ảnh hưởng như: công nghệ khai thác, côngnghệ bảo quản, công nghệ chế biến có liên quan đến biến chất lượng (biến phụ thuộc)bằng việc sử dụng hệ số tương quan Pearson (r) Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhậngiá trị từ -1 đến +1
Khi r>0 cho biết một sự tương quan dương giữa các biến, nếu giá trị biến này tăngthì sẽ làm tăng giá trị của biến liên quan và ngược lại
Khi r<0 cho biết một sự tương quan âm giữa 2 biến Nếu giá trị biến này tăng sẽlàm cho giá trị biến kia giảm
- Hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R square) phản ánh chính xác sự phù hợpcủa mô hình đối với tổng thể
- Phân tích phương sai ANOVA để kiểm định giả thiết H0, sau khi phân tích kếtluận có thể có một trong hai khả năng xảy ra: chấp nhận giả thuyết H0 hoặc bác bỏ giảthuyết H0
- βj cho biết khi Xj tăng 1 đơn vị, trung bình của Y sẽ thay đổi βj đơn vị trongtrường hợp các yếu tố khác không đổi
Phụ lục 3: Chỉ số RCA
RCA= 100 (Xij/Xwj)/ (Xit/Xwt)
Trong đó: RCA là chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu của mặt hàng i của nước j trong mộtthời kỳ nhất định Xij là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng i của nước j trong thời kỳ tươngứng, w- thế giới, t- tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới
Trang 3Tính kinh
tế nhờquy mô
Hoạtđộngtheo quytrình
Giá trịcủa sảnphẩm saukhai thác
Tínhkinh tếnhờ quymô
Giải thích Hoạt
độngtheo quytrìnhKhai
thác
nghệ mới làm gia tăng chất lượng và
số lượng sản phẩm khai thác
- Gia tăng mức độ chuyên môn hóa
- Thay đổicông nghệbảo quản
Kéo- Đẩy
Kéo - Đẩy
Kéo
Trang 4Phụ lục 5: Mô tả tiêu chí đánh giá chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương
các nguồn lực của chuỗi cung ứng
Chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
- Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi
phí mà doanh nghiệp cần phải chi trả để có thể đạt được mục tiêu kinh doanh cuối cùng
Bao gồm:Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu
tố, chi phí lưu thông sản phẩm, Chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí bất thường khác
- Doanh thu Là số tiền thu được từ việc
bán hàng hoá
Bao gồm: Giá bán x số lượng
lệch giữa tổng doanh thu và
Là tỷ lệ lợi nhuận thu được
so với vốn đã đầu tư
= 100%
x
Lợi nhuận ròng sau thuế kỳ này Tổng vốn chủ đầu kỳ
- Tính linh hoạt của chuỗi Phản ánh mức độ linh hoạt
của chuỗi đối với sự thay đổicủa môi trường kinh doanh
Cho phép chuỗi có thể thayđổi linh hoạt trong việc cungcấp sản phẩm: chất lượng, sốlượng, giá cả phù hợp vớiđiều kiện thị trường
- Chất lượng hàng hoá Là mức độ của đặc tính hàng
hoá đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng
Cảm quan,tính chất lý hoá,
độ tin cậy, tiện lợi của sảnphẩm khi tiêu dùng, truy suấtnguồn gốc, bảo quản, dự trữ,phương pháp khai thác
Phụ lục 6: Yêu cầu về kỹ thuật đối với khai thác cá ngừ bằng Câu vàng
Đối tượng khai thác cá ngừ đại dương chủ yếu của nghề câu vàng cơ giới hiện naycủa đại bộ phận ngư dân là cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to, đây là loài cá có kíchthước lớn, bề dày thịt cá và trọng lượng lớn (bình quân 40 - 60kg/con)
Sản phẩm được tiêu thụ mạnh tại Nhật Bản và các nước Bắc Mỹ, đặc biệt món Shasimi
cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to là món ăn truyền thống cao cấp rất được ưu chuộng tạiNhật Do đó yêu cầu chất lượng rất khắt khe, phải bảo đảm độ tươi
Điểm yếu nhất của sản phẩm cá ngừ đại dương của nước ta hiện nay là kỹ thuật sơchế, bảo quản cũng như phương tiện bảo quản quá kém làm giảm giá trị rất lớn của cángừ khai thác được
Hiện nay giá thu mua còn thấp do 02 nguyên nhân sau:
Trang 5- Chưa tiếp cận trực tiếp với thị trường tiêu thụ còn qua nhiều trung gian;
- Công tác bảo quản còn hạn chế, chất lượng thịt cá thấp
Để cángừ đại dương đảm bảo chất lượng thịt cá trước khi tiêu thụ, công tác sơ chế xử lý,bảo quản cá cần được chuẩn bị và thực hiện theo một số biện pháp sau:
1 Dụng cụ làm việc cần trang bị cho tàu
Bao gồm cá, móc ca (móc tay, móc kìm), các loại kìm cắt, kéo, cây lao, các loại dao, quethăm, ống luồng que thăm, cưa tay, búa, rìu…
2 Đưa cá lên tàu
- Yêu cầu công việc này phải được tiến hành càng nhanh càng tốt
- Cá sẽ chuyển động nhanh hơn sau khi cắn câu để kháng cự lại nếu chúng ta khôngnhanh chóng đưa cá lên tàu để xử lý sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm Để làm giảm tìnhtrạng này phải hạ thấp số lần cá vùng vẩy và bốc cá lên tàu càng nhanh càng tốt
- Có thể dùng móc cá hoặc chụp cá để đưa cá lên boong
- Vị trí tốt nhất để móc cá là vị trí giữa hai mang vì ở đó đủ cứng để chịu được trọnglượng cá khi kéo lên và cũng là vị trí dễ dàng làm choáng cá Các móc và chụp khôngđược móc vào thân cá hoặc đầu cá, vì nếu móc vào thân sẽ làm giảm giá trị của cá vàmóc vào đầu sẽ xấu đi khả năng chảy máu thích hợp
Dùng chụp cá hoặc móc cá để đưa cá lên tàu
3 Làm choáng và giết chết cá
Trang 6* Đôi khi, việc làm choáng cá chỉ làm cho chúng bất tỉnh tạm thời.
* Để ngăn chặn điều này, phải giết cá ngay sau khi làm choáng nó bằng cách phá hủynhanh bộ não của chúng để làm hỏng hệ thần kinh trung ương, gây mất khả năng điềuhòa thân nhiệt và làm giảm nhiệt độ thân cá
+ Bước 2: Chọc thủng da cá và đẩy mạnh que thăm xuống
+ Bước 3: Tiếp tục ấn que thăm, sau đó đẩy que thăm về hướng đuôi của cá cho đến khichạm vào miếng sụn mỏng (sâu khoảng 2.5-3cm) tại đỉnh của bộ não Miếng sụn sẽ dễdàng bị đâm thủng Đâm que thăm sâu vào bộ não khoảng 2,5 cm
Trang 7+ Bước 4: Dịch chuyển que thăm tới lui (như thông nòng súng) để phá hủy bộ não
* Cách 2: để dùng giết cá là kỹ thuật sử dụng một cái cưa bằng kim loại hoặc một condao sắc và một que thăm
+ Bước 1: Dùng cưa cắt một góc từ phía trên phần mềm đến phần của mắt
+ Bước 2: Cắt bỏ phần cưa để xuất hiện bộ não của cá
+ Bước 3: Chèn que thăm, xuyên qua bộ não đến xương sống của cá để hủy tủy sống của
cá
Cắt một góc ở phía trên phần mềm đầu cá để xuất hiện não bộ cá Sau đó đưa que
xuyên qua não bộ đến xương sống cá.
4 Xả máu cá
- Sau khi cá bị giết, cần nhanh chóng tiến hành xả máu cá (nên tiến hành trong vòng 5phút ngay sau khi giết), nhằm mục đích hạ nhanh nhiệt độ thân cá và làm giảm độ axitcủa cá
- Việc làm sạch hết máu cho phép cá đông lạnh nhanh hơn Tim vẫn còn hoạt động ngay
cả khi bộ não bị phân hủy, vì vậy phải cần đảm bảo là không đụng chạm đến tim để đẩymáu ra khỏi cá
Phụ lục 7: Quy mô nguồn lực sản xuất sản phẩm cá ngừ đại dương
Trang 8Nguồn: Cục Thống Kê Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên 2017 [54], [56], [59]
2 Năng lực cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá
TT Hạng mục trạng Hiện QH GĐ1 (2020) QH GĐ2 (2030) Cộng Tỷ lệ (%)
7 Đất cây xanh, mươngthoát nước 0.60 2,19 1,14 3,92 2,49%
Nguồn: Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, dịch vụ hậu
cần nghề cá Tam Quan, UBND Tỉnh Bình Định, 2016 [54]
CV->400 CV
Trang 9Nguồn: Chi cục BVNLTS các Tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, 2014
4 Số hầm bảo quản của tàu đánh bắt xa bờ
Nhóm công
suất
Dài - (m) Rộng- (m) Cao-(m) Sức chứa
Phụ lục 8: Kết quả điều tra về phương thức hoạt động của các thành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương
Chỉ tiêu khai thác Người Người thu gom
Người chế biến/
Nhà xuất khẩu
Nhà Nhập khẩu
III Giá bán
Trang 104 Kinh nghiệm sản xuất, khai thác 3.21 2.64 3.88
5 Chia sẻ thông tin với Nậu vựa và
DN chế biến
Phụ lục 9: Phiếu mẫu điều tra
1 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI NGƯ DÂN KHAI THÁC CÁ NGỪ
Trang 11XXIV Chúng tôi đang nghiên cứu về chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương Xin (Ông/Bà) vui lòng giúp đỡ thông qua trả lời các câu hỏi, bằng cách tích vào ô vuông tương ứng của mỗi câu cho phương án được lựa chọn Những thông tin (Ông/Bà) cung cấp sẽ được đảm bảo bí mật và chỉ sử dụng trong mục đích nghiên cứu
I THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯ DÂN KHAI THÁC
Họ và tên :
Tuổi: Giới tính:
Dân tộc: Trình độ văn hóa:
Địa chỉ:
Điện thoại:
1 Hình thức tham gia khai thác cá ngừ Hợp tác xã Tổ đội hợp tác Hộ gia đình Khác 2 Phương pháp khai thác cá ngừ đại dương Lưới kéo Lưới vây Câu vàng Lưới rê Hình thức khác 3 Ngư trường đánh bắt Ngư trường Trường Xa Ngư trường Hoàng Xa 4 Ông/Bà đã tham gia hoạt động khai thác cá ngừ đại đương bao nhiêu năm? Dưới 5 năm Từ 5- 8 năm Từ 9 - 10 năm Trên 10 năm 5 Vốn đầu tư cho hoạt động khai thác cá ngừ đại dương Tổng vốn đầu tư:
Huy động vốn từ nguồn:
Ông/ Bà được vay vốn từ nguồn nào?
Trang 126 Thông tin về tàu thuyền
1.Số đăng ký 2.Tổng công suất máy chính (CV)
3.Chiểu dài tàu (m) 4.Số ngày khai thác trong tháng trước
5.Nghề khai thác chính: Mã nghề (cơ quan thống kê ghi)
Số liệu chuyến khai thác biển gần nhất:
c.Chi phí bảo quản (bao bì, đá)
9.Thời gian chuyến đi (ngày) d Các chi phí khác (Phí, sửa chữa nhỏ,
khấu hao, )
10.Số ngày không hoạt động
trong chuyến
e.Trả công lao động:
II THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
7 Ông/ Bà mua vật tư thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động khai thác từ tổ chức
Trang 138 Ông/ Bà đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố sau tác động đến sản lượng khai thác cá ngừ đại dương, theo trọng số (từ mức 1-5; 1: quan trọng nhất, 5: kém quan trọng nhất)
Trình độ học vấn của người lao động (TDHV) 1 2 3 4 5Kinh nghiệm của thuyền trưởng (KNTT) 1 2 3 4 5
10 Ông/ Bà đánh giá mức độ chất lượng cá ngừ với giá bán cho bên thu mua
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 2%- 5%
Trang 14XXVII Chất lượng tăng 1%, giá tăng 6%- 9%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 10%- 14%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 15%- 20%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng 2%- 5%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng 10%- 15%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng 16%- 20%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng > 20%
11 Ông/ Bà đánh giá mức độ chi phí cho chất lượng cá ngừ với giá bán cho bên thu mua (CPCN)
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 2%- 5%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 6%- 9%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 10%- 14%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 15%- 20%
12 Ông/ Bà có bị ép giá khi bán cho
13 Ông/ Bà cập nhập thông tin về giá cả cá ngừ đại dương từ nguồn nào?
Người cùng nghề Hiệp hội nghề cá Doanh nghiệp chế biến
Trang 1514 Ông/ Bà cho biết mức độ hiểu biết về chuỗi cung ứng
1 2 3 4 5
15 Ông/ Bà vui lòng đánh giá lợi ích của việc tham gia chuỗi cung ứng
Rất có lợi Có lợi Bình thường Không có lợi Rất không có
17 Mức độ liên kết của Ông/ Bà với cơ sở thu mua cá ngừ đại dương
- Ông/Bà có ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sau khai thác
Không có hợp đồng Có hợp đồng ngắn hạn Hợp đồng dài hạn
Thỏa thuận miệng Hợp đồng trung hạn Thuận mua vừa bán
- Mức độ chia sẻ thông tin với trung gian thu mua
Trang 16(Kg)
Giá bán
(1000 đồng/kg)
Thành tiên
(1000 Đồng)
Cá ngừ đại dương mắt to 030234
Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ bụng
Cá ngừ vây xanh (Thunnus
Cá ngừ vây xanh phương Nam
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ông/Bà./.
2 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ THU MUA
Chúng tôi đang nghiên cứu về chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương cho thị trường Nhật Bản Xin (Ông/Bà) vui lòng giúp đỡ thông qua trả lời các câu hỏi, bằng cách tích vào ô vuông tương ứng của mỗi câu cho phương án được lựa chọn Những thông tin (Ông/Bà) cung cấp sẽ được đảm bảo bí mật và chỉ sử dụng trong mục đích nghiên cứu
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI LÝ THU MUA
Họ và tên :
Tuổi: Giới tính:
Dân tộc: Trình độ văn hóa:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Trang 171 Hình thức kinh doanh của cơ sở Ông/Bà?
Cơ sở thu gom Hợp tác
Doanh nghiệp Khác
2 Vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh
Tổng vốn đầu tư: Bằng nguồn: Vốn vay; Vốn chủ sở hữu
3 Thời gian hoạt động kinh doanh
II THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
4 Loại sản phẩm cá ngừ đại dương cơ sở Ông/ Bà đang kinh doanh?
5 Phương thức thu mua và tiêu thụ của cơ sở Ông/Bà?
Tiêu thụ
Bán lẻ tại cơ sở Bán cho doanh nghiệp chế biến
6 Cơ sở Ông/Bà có kho chứa sản phẩm không?
Có kho chứa, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Có kho chứa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Có kho chứa sản phẩm sau thu mua Hình thức khác
7 Ông/Bà vui lòng đánh giá tầm quan trọng các yếu tố sau khi xác định lượng thu mua cá ngừ đại dương các mức từ 1-5, 1: quan trọng nhất, 5: kém quan trọng nhất
Trang 18Theo đơn đặt hàng của khách (DHA) 1 2 3 4 5
9 Ông/ Bà đánh giá mức độ chất lượng cá ngừ với giá bán cho bên thu mua
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 2%- 5%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 6%- 9%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 10%- 14%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 15%- 20%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng 2%- 5%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng 10%- 15%
Trang 19XXXII Chất lượng tăng 5%, giá tăng 16%- 20%
Chất lượng tăng 5%, giá tăng > 20%
10 Ông/ Bà đánh giá mức độ chi phí cho chất lượng cá ngừ với giá bán cho bên thu mua
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 2%- 5%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 6%- 9%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 10%- 14%
Chất lượng tăng 1%, giá tăng 15%- 20%
Chất lượng tăng 10%, giá tăng 5%- 9%
Chất lượng tăng 10%, giá tăng 10%- 15%
Chất lượng tăng 10%, giá tăng 16%- 20%
Chất lượng tăng 10%, giá tăng > 20%
11 Ông /Bà vui lòng đánh giá mức độ hiểu biết về chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương cho thị trường Nhật Bản?
Trang 201 2 3 4 5
14 Ông /Bà vui lòng đánh giá sự tin tưởng của mình đối với đối tác
- Ông/Bà sẽ chia sẻ thông tin gì với đối tác?
Tính mùa vụ của sản phẩm Chất lượng sản phẩm
Tình hình thị trường đối với sản phẩm Khác
- Phương thức chia sẻ thông tin
Gặp mặt trực tiếp Qua Internet
Qua điện thoại Khác
16 Đánh giá mức độ liên kết của cơ sở Ông/Bà với doanh nghiệp chế biến
Không liên kết Không chặt chẽ Bình thường Chặt chẽ Rất chặt chẽ
1 2 3 4 5
17 Theo Ông/Bà thành viên nào có khả năng điều hành chuỗi cung ứng cá ngừ đại dương cho thị trường Nhật Bản tốt nhất?
Nhà xuất khẩu Doanh nghiệp chế biến
Đại lý thu mua Khác
Trang 2118 Hình thức liên kết cơ sở Ông/ Bà với doanh nghiệp chế biến
Không có hợp đồng Có hợp đồng ngắn hạn Hợp đồng dài hạn
Thỏa thuận miệng Hợp đồng trung hạn Thuận mua vừa bán
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ông/Bà!
3 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN
Chúng tôi đang nghiên cứu về chuỗi cung ứng sản phẩm cá ngừ đại dương cho thị trường Nhật Bản Xin quý Doanh nghiệp vui lòng giúp đỡ thông qua trả lời các câu hỏi, bằng cách tích vào ô vuông tương ứng của mỗi câu cho phương án được lựa chọn Những thông tin quý Doanh nghiệp cung cấp sẽ được đảm bảo bí mật và chỉ sử dụng trong mục đích nghiên cứu
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
Họ và tên:
Vị trí công tác:
1 Loại hình pháp lý của doanh nghiệp?
Công ty TNHH Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần Doanh nghiệp nước ngoài
Doanh nghiệp Nhà nước Hình thức khác
2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2017
Trang 22<5 tỷ đồng; Từ 5-10 tỷ đồng; 11- 20 tỷ đồng; >20 tỷ đồng
3 Thời gian hoạt động kinh doanh
II THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
4 Phương thức thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp
5 Ông/Bà vui lòng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố trong việc lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu trong các mức từ 1 đến 5 ( 1: quan trọng nhất, 5: kém quan trọng nhất)
Trang 236 Ông/Bà vui lòng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố trong việc xác định khối lượng nguyên liệu thu mua trong các mức từ 1 đến 5 ( 1: quan trọng nhất, 5: kém quan trọng nhất)
7 Ông/Bà vui lòng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố trong việc xác định giá thu mua nguyên liệu trong các mức từ 1 đến 5 ( 1: quan trọng nhất, 5: kém quan trọng nhất)
Xuất khẩu thị trường khác (tấn)
Tồn kho (tấn)
2010