Tuy nhiên cũng cần chú ý tới các tác ñộng tiêu cực như hàng hóa trong nước sẽ phải cạnh tranh găy gắt với hàng hóa nhập ngoại, dẫn tới nguy cơ tiêu dùng hàng nội ñịa bị thủ tiêu,… Việt N
Trang 1PHÂN TÍCH NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM
MỤC LỤC
PHẦN I: ðỊNH NGHĨA NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM: 2
1.1 ðịnh nghĩa ngành rau quả: 2
1.2 ðặc ñiểm của mặt hàng rau quả: 2
PHẦN II: PHÂN TÍCH NGÀNH 3
2.1 Phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh: 3
2.1.1 ðối thủ cạnh tranh tiềm tàng: 3
2.1.2 ðối thủ cạnh tranh trong ngành: 3
2.1.3 Năng lực thương lượng của người mua: 4
2.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: 5
2.1.5 Các sản phẩm thay thế: 5
2.2 Phân tích chu kỳ ngành 6
2.3 Lực lượng dẫn dắt ngành: 7
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên và lao ñộng 7
2.3.2 Trình ñộ phát triển khoa học công nghệ 7
2.3.3 Mức ñộ hội nhập kinh tế quốc tế 8
2.3.4 Hệ thống chính sách 8
2.4 Nhân tố then chốt cho thành công: 8
2.4.1 Công nghệ, kỹ thuật: 8
2.4.2 ðổi mới chính sách: 9
2.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 9
PHẦN III: SỨC HẤP DẪN CỦA NGÀNH: 9
Trang 2PHẦN I: đỊNH NGHĨA NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM:
1.1 định nghĩa ngành rau quả:
Theo Hiệp Hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit), ngành rau quả Việt Nam là ngành bao gồm các cá nhân và doanh nghiệp hoạt ựộng trong lĩnh vực trồng, chăm sóc và cung ứng, phân phối Rau quả Việt Nam Rau quả Việt Nam là rau quả nhiệt ựới, ngon, quý hiếm, chỉ trồng ựược ở Việt Nam và một vài nước láng giềng của Việt Nam (Thái Lan, Mã Lai, Indonesia) như xoài, thanh long, vú sữa, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, măng cụtẦ và một số loại rau củ
Do ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai của Việt Nam rất ựa dạng nên rau quả của Việt Nam cũng rất ựa dạng, có nhiều chủng loại khác nhau ựồng thời ựược thu hoạch quanh năm ựáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu Việt Nam ựang áp dụng kỹ thuật tiên tiến ựể trồng các loại trái cây không hạt, trái cây hữu cơ, trái cây có tắnh chữa bệnh, các loại trái cây ựược trồng từ giống nhập khẩuẦ
Việt Nam có lực lượng lao ựộng ựông ựảo, lao ựộng Việt Nam cần cù, có nhiều kinh nghiệm trồng rau quả
Về trồng trọt Việt Nam ựã áp dụng IPM (chương trình quản lý dịch hại tổng hợp) nhiều năm nay và ựang
áp dụng GlobalGap
(GLOBALGAP là một tổ chức tư nhân ựược thiết lập nhằm ựưa ra các tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng cho vệc chứng nhận các sản phẩm nông nghiệp trên thế giới
Tiêu chuẩn GLOBALGAP ựược thiết kế cơ bản ựể cung cấp sự ựảm bảo với người tiêu dung về việc các sản phẩm thực phẩm ựược sản xuất như thế nào bởi các nông trang ựể giảm thiểu các tác ựộng xấu ựến môi trường, giảm mức ựộ sử dụng hóa chất và ựảm bảo một tiếp cận có trách nhiệm với vấn ựề an toàn và sức khỏe của công nhân cũng như với trong ựối xử với gia súc, gia cầm
GLOBALGAP ựược sử dụng như một Sổ tay ứng dụng cho Các thông lệ Sản xuất tốt trong Nông nghiệp (Good Agricultural Practice - G.A.P.) ở mọi nơi trên thế giới Nền tảng cơ bản của GLOBAL GAP là mối quan
hệ ựối tác cần bằng giữa nhà sản xuất nông nghiệp và các nhà bán lẻ, người mong muốn xây dựng các quy trình và tiêu chuẩn hiệu quả cho hoạt ựọng chứng nhận.)
Về chế biến Việt Nam ựã xây dựng nhiều nhà máy chế biến rau quả với thiết bị hiện ựại nhập khẩu từ các nước EU, Mỹ , NhậtẦ Sản phẩm chắnh là ựồ hộp, ựông lạnh, nước quả cô ựặc, sấy khô Các nhà máy ựang áp dụng BRC, HACCPẦ
Về xuất khẩu sản phẩm chắnh là dứa, vải, chôm chôm, thanh long, xoài, dừa , bưởi ,dưa chuột Ầ, thị trường chắnh là EU, Mỹ, Nhật, Trung Quốc,đài Loan, Nga, SGP, HongkongẦ
Diện tắch trồng rau quả Việt Nam là 1.685.000 ha trong ựó 910.000 ha, quả 775.000 ha, sản lượng cả năm
là 17.653.100 tấn Trong ựó, rau 10.969.300 tấn, quả 6.500.000 tấn (số liệu năm 2007 của Cục trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng 300 triệu USD rau qủa cho trên
30 thị trường Châu Á, Chấu Âu, Bắc Mỹ
1.2 đặc ựiểm của mặt hàng rau quả:
Thứ nhất, mặt hàng rau quả mang tắnh mùa vụ cao: Vào mùa thu hoạch sản lượng thu ựược sẽ cao, ngược lại, trái mùa sản lượng sẽ thấp điều ựó dẫn tới việc cung cấp các sản phẩm trái vụ sẽ mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mặt hàng này Rau quả là mặt hàng dễ hỏng nên cần hoàn tất hợp ựồng trong thời gian ngắn đặc t+nh này giúp các doanh nghiệp biết ựược thời ựiểm ựể huy ựộng ựược một số lượng hàng lớn nhằm ựạt ựược hiệu quả tốt nhất
Thứ hai là phụ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên: Sản lượng rau quả cao hay thấp, chất lượng tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào ựiều kiện tự nhiên Khắ hậu, thời tiết, thổ nhưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất rau quả từ khâu gieo trồng tới khâu thu hoạch và bảo quản
Thứ ba là giá trị gia tăng cao: Thời gian thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm nhanh , giá trị ựầu tư không quá cao nên dễ quay v/ng sản phẩm, quay v/ng vốn
Thứ tư, rau quả là mặt hàng sử dụng nhiều hóa chất công nghiệp: Từ khâu gieo trồng ựến khâu bảo quản hậu thu hoạch ựều cần sử dụng công nghệ, hóa chất ựể chất lượng sản phẩm ựạt ựược tốt nhất Mỗi loại rau quả
có thời gian sử dụng và khả năng chịu tác ựộng của môi trường bên ngoài khác nhau Do ựó cần có biện pháp phù hợp trong việc sử dụng hóa chất và phải ựặc biệt chú ư tới vấn ựề an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 3Thứ năm, rau quả là sản phẩm tươi nên cần bảo quản kĩ lưỡng khi vận chuyển: Việc vận chuyển mặt hàng rau quả ñ/i hỏi phải có những phương tiện vận chuyển chuyên dụng với hệ thống kho bảo quản, hệ thống làm lạnh công nghệ cao và ñồng bộ Tất cả nằm tránh cho rau quả trong quá tŕnh vận chuyển bị dập, thối dẫn ñến mất giá trị
PHẦN II: PHÂN TÍCH NGÀNH
2.1 Phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh:
2.1.1 ðối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Theo dự báo của Tổ chức Lương Nông thế giới (FAO), trong thời kỳ 2001 – 2010 nhu cầu tiêu thụ quả hàng năm tăng bình quân 3,6%, trong khi sản lượng chỉ tăng 2,8% Việc tiêu thụ rau quả ngày càng ñược khuyến khích chủ yếu do yếu tố có lợi sức khỏe, (one fruit per day, doctor go away!)
Hoạt ñộng trong ngành rau quả Việt Nam có nhiều doanh nghiệp với quy mô lớn nhỏ khác nhau, vừa sản xuất tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, rau quả Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU bị vấp phải vấn ñề về vệ sinh an toàn thực phẩm, do ñó mà Tổng vụ sức khỏe và người tiêu dùng (DC SANCO) của Ủy ban châu Âu (EC) thông báo kể từ ngày 15/1/2012 nếu phát hiện thêm 5 trường hợp vi phạm quy ñịnh an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật, thì EU sẽ ban hành lệnh cấm nhập khẩu rau, quả của Việt Nam Việc này khiến cho ngành rau quả Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn
Các rào cản kĩ thuật: là một hình thức tự vệ của các nước nhập khẩu nhằm ngăn chặn sự thâm nhập thị trường nội ñịa của các sản phẩm trái cây nước ngoài không ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn kĩ thuật, chất lượng, có khả năng gây hại cho người tiêu dùng Các rào cản kĩ thuật càng chặt chẽ, khắt khe th+ xuất khẩu rau quả sang các thị trường này càng gặp nhiều khó khăn
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và kí kết các Hiệp ñịnh thương mại song phương ñă mở
ra cơ hội rất lớn cho hoạt ñộng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu rau quả nói riêng Tạo ñiều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu, có thể ñược hưởng những mức thuế ưu ñăi, từ ñó có thể tăng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên cũng cần chú ý tới các tác ñộng tiêu cực như hàng hóa trong nước sẽ phải cạnh tranh găy gắt với hàng hóa nhập ngoại, dẫn tới nguy cơ tiêu dùng hàng nội ñịa bị thủ tiêu,…
Việt Nam là một nước ñang phát triển với kỹ thuật và trình ñộ tay nghề chưa cao, mặc dù ñược thiên nhiên
ưu ái cho ñặc tính khí hậu nhiệt ñới thuận lợi cho trồng trọt và phát triển ngành rau quả nhưng thị trường thế
giới lại yêu cầu rất cao về chất lượng và an toàn thực phẩm với những tiêu chuẩn khắc khe
Với những ñặc ñiểm như vậy về ngành rau quả ở Việt Nam cũng như thị trường thế giới, rào cản cho các
ñối thủ cạnh tranh tiềm tàng khi muốn gia nhập ngành là khá cao vì khi gia nhập ngành ñòi hỏi phải có kỹ thuật
canh tác, kiến thức kinh doanh và hơn nữa là tuân thủ theo các quy ñịnh, tiêu chuẩn quốc tế khắc khe
2.1.2 ðối thủ cạnh tranh trong ngành:
Theo số liệu có ñược, sản lượng cây ăn quả nhiệt ñới bình quân thế giới ñạt khoảng 69 triệu tấn, trong ñó Xoài chiếm 38-40%, tiếp theo là Dứa chiếm khoảng 20-21% (khoảng 14 triệu tấn), Thái lan là quốc gia sản xuất lớn nhất, chiếm 16% tổng sản lượng toàn cầu, kế tiếp là Philippine chiếm 12% Nhìn chung, Dứa vẫn tiếp tục giữ vị trí chi phối trên thị trường quả nhiệt ñới, chiếm 45% - 47% tổng giá trị xuất khẩu toàn cầu, chủ yếu là chế biến, kế tiếp là Xoài, chiếm 24%, Bơ : 11% , ðu ñủ : 8%, các loại khác 9% -10% Xoài mặc dù có sản lượng lớn nhất nhưng giá trị trao ñổi lại thấp hơn Dứa cho thấy giá cả tiêu thụ rất thấp
Tạp chí Food Marketing dự báo xu hướng phát triển 8 thị hiếu tiêu dùng sản phẩm rau quả ñến năm 2010 như sau:
1- Nhu cầu về sản phẩm tiện lợi (convenience) sẽ lớn hơn:
Do người dân ngày càng bận bịu với công việc, tình trạng người ñộc thân tăng lên, giá nhân công cao … 2- Sản phẩm ngày càng ña dạng (do công nghiệp chế biến ngày càng phát triển)
3- Nhu cầu tiêu dùng trái cây nhập khẩu, ñặc sản tăng
ðến những năm 1970, việc tiêu thụ trái cây ñặc sản nhập khẩu ở các nước phát triển khó chấp nhận dù
lượng hàng nhập vào ít chỉ ñể phục vụ cộng ñồng thiểu số , việc tăng số lượng dân thiểu số ở các nước phát triển cũng ñược xem như là yếu tố làm phát triển buôn bán trái cây ñặc sản nhiệt ñới Ngày nay người dân bản
xứ ngày càng trở nên quen thuộc với trái cây ñặc sản này khi nó thường xuyên ñược trưng bày giới thiệu quảng
Trang 4cáo ựóng gói lẻ trong bao bì tiêu chuẩn có hướng dẫn sử dụng và ựược trưng bày ngày càng nhiều trên các kệ hàng của các siêu thị lớn
4- Nhu cầu về sản phẩm an toàn, sản phẩm hữu cơ (organic) tăng
Do tác ựộng e ngại về an toàn thực phẩm, thâm canh ảnh hưởng môi trường cùng với nhận thức ngày càng hiểu biết về dinh dưỡng và chế ựộ ăn kiêng làm nổi nhu cầu về sản phẩm hữu cơ tăng mạnh mẽ nhất là từ khi có hướng dẫn Directive EC Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hữu cơ ựang bùng nổ ở một số nước châu Âu nhất là ở Anh, Thụy ựiển và Hoà lan có tốc ựộ tăng trưởng 20% / năm Giá bán sản phẩm hữu cơ thường cao hơn sản phẩm thông thường từ 15 Ờ 20% Mức chênh lệch này có xuhướng giảm dần do ngày càng có nhiều sản phẩm hữu cơ đây cũng là cơ hội mà cũng là thách thức lớn ựối với các nhà sản xuất kinh doanh rau quả Việt nam Việc chứng nhận sản phẩm an toàn hoặc hữu cơ phải thường ựược các tổ chức quốc tế cấp như: Eurepgap, IMO hay ECO.v.v
5- Sản phẩm chế biến sẵn, ăn liền (ready-cooked, take-out) tăng
6- Phát triển thương hiệu
7- Thị trường phân cực nhiều hơn (hàng cao cấp - hàng bình dân)
8- Yêu cầu thông tin về sản phẩm trên nhãn ngày càng công khai, trung thực và cụ thể:
Sau vụ bò ựiên, dioxineẦngười tiêu dùng ựòi hỏi phải công khai qui trình sản xuất, nguồn gốc rõ ràng trên nhãn hiệu, phải áp dụng qui trình quản lý và kiểm soát tác ựộng trong toàn bộ qui trình sản xuất chế biến thực phẩm Hiện nay khách hàng ựòi hỏi phải có chứng nhận HACCP, SQFẦ(safe Quality Food)
Với tình hình chung như vậy, các ựối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành rau quả sẽ cạnh tranh rất mạnh với nhau về giá và về chất lượng ựể có thể ựứng vững trên thị trường toàn cầu Bên cạnh ựó, ngành rau quả Việt Nam cũng phải chống chọi với nhiều nguy cơ cạnh tranh từ thị trường thế giới: Thực tế nghiên cứu thị trường của những loại rau quả mà Việt Nam có lợi thế sản xuất và xuất khẩu cho thấy, Việt Nam sẽ gặp phải những ựối thủ cạnh tranh cả trong khu vực và trên thế giới như sau:
- Các loại rau: Thái Lan, Trung Quốc, đài Loan
- Dứa: Thái Lan và Philippin
- Chuối: Mỹ La tinh, Caribê và Philippin
- Xoài: Ấn độ và Thái
- Chôm chôm: Thái Lan Malaixia, Inựônêxia và Philippin
- Sầu riêng: Thái Lan, Philippin, Malaixia và Inựônêxia
=> Cạnh tranh trong ngành cao
2.1.3 Năng lực thương lượng của người mua:
Khách hàng của ngành rau quả Việt Nam bao gồm người tiêu dùng trong nước và cả quốc tế Những khách hàng quốc tế thường ựòi hỏi cao về chất lượng và tiêu chuẩn trong khi nhà sản xuất Việt Nam thì sản xuất trồng trọt nhỏ lẻ, chưa có sự liên kết với nhau, dẫn ựến chất lượng sản phẩm chưa ựồng ựều và dễ bị bạn hàng thế giới
ép giá
Ông Huỳnh Quang đấu, Giám ựốc Công ty CP rau quả thực phẩm An Giang (Antesco) cho biết, hiện nay chi phắ vận chuyển ựường biển, ựường hàng không ựối với rau quả VN vẫn còn cao hơn so với các nước như Thái Lan, Trung Quốc Hiện cước phắ hàng không từ TP.HCM ựi Mỹ ựối với mặt hàng trái cây bình quân khoảng 3-4 USD/kg Trong khi ựó ở Thái Lan, do Chắnh phủ có chương trình hỗ trợ cước phắ cho DN xuất khẩu nên cước vận chuyển ựường hàng không của họ ựi Mỹ chỉ khoảng 0,5-1 USD/kg
Một vấn ựề khác lớn hơn ựó là năng suất sản xuất trái cây XK của Việt Nam còn khá thấp và tăng trưởng chậm Năm 2002, tắnh trung bình các DN và nhà vườn sản xuất trái cây lớn ựạt khoảng 7 tấn/ha nhưng ựến năm
2007 mỗi ha chỉ cho thêm 3 tấn sản phẩm nữa trong mỗi mùa vụ Theo ông Nguyễn Văn Nga (Trung tâm Khuyến nông quốc gia), bình quân năng suất cam, bưởi của VN chỉ bằng 55-60% của Ấn độ; năng suất dứa chỉ bằng 56% so với Thái Lan, bằng 35% so với Philippines; năng suất chuối chỉ bằng hơn 60% so với Trung Quốc
Ông đấu cho rằng do năng suất thấp, các nhà vườn lại sản xuất không tập trung trong khi các DN chưa
ựủ sức ựầu tư vùng nguyên liệu nên khi có ựơn hàng hàng lớn thường bị ựộng trong việc thu gom trái cây Hiện
nay chỉ có một số ắt DN lớn và các siêu thị có phương thức tồn trữ trái cây ở nhiệt ựộ lạnh Còn lại, ựa số các
Trang 5HTX, vựa thu mua thực tế mới chỉ làm thương mại “một chạm” “Hầu hết các DN hoặc HTX không có ñủ vốn
ñể ñầu tư hệ thống hệ thống bảo quản sau thu hoạch Khi có ñầu mối xuất khẩu họ thường phải qua một công ty
trung gian làm công việc vận chuyển, thủ tục hải quan, thủ tục xuất khẩu Do trái cây phải gom từ nhiều nguồn, thời gian thu hái khác nhau, kích cỡ cũng không ñồng vì vậy sang ñến Mỹ hoặc châu Âu thì tỷ lệ hao hụt là khó tránh khỏi”- ông ðấu nói
Theo ông Nguyễn Văn Kỳ, Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam, hiện nay mặc dù Việt Nam ñã trở thành quốc gia có sản lượng rau quả XK ñứng thứ 5 ở khu vực Châu Á, nhưng chất lượng luôn là vấn ñề khiến cho rau quả VN dễ gặp rủi ro trên ñường XK Trong các năm vừa qua số lượng các lô hàng bị khiếu nại về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm khá nhiều, gây thiệt hại lớn cho DN và người nông dân Nguyên nhân chính của thực trạng này là công nghệ thu hoạch, bảo quản và chế biến rau quả VN còn yếu Bên cạnh ñó, việc chưa chuyên nghiệp trong quy trình sản xuất- tiêu thụ ñã khiến sức cạnh tranh của rau quả Việt Nam giảm sút
“Chính vì thế, theo tôi mấu chốt ñể bứt phá trong giai ñoạn hiện nay ñối với ngành hàng rau quả XK là tuân thủ nghiêm ngặt quy trình GAP trong sản xuất ðồng thời tổ chức chặt chẽ lại chuỗi giá trị sản phẩm Một khi vẫn còn tái diễn cảnh ñược mùa rớt giá Khi dư hàng thì bán như cho, khi khan hàng thì thương lái giành giật kiếm lời thì giá cả và thị trường khó có thể ổn ñịnh”- ông Kỳ nói
ðiều này cho thấy năng lực thương lượng của người mua là khá cao
2.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:
Nhà cung cấp cho ngành rau quả Việt Nam chính là các công ty thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng và phân bón, hóa chất, cung ứng công nghệ… Do yêu cầu cao của khách hàng về chất lượng nên những doanh nghiệp kinh doanh trong ngành rau quả luôn ñòi hỏi những sản phẩm chăm sóc sản phẩm hiệu quả nhưng thân thiện môi trường và ñáp ứng ñược những yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên, trong nước, vẫn chưa
có nhiều doanh nghiệp ñáp ứng ñược nhu cầu này Mặc dù Nhà nước ñã có nhiều chính sách ñầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất – chế biến và xuất khẩu rau quả, tuy nhiên có thể nói cho ñến nay, trình ñộ phát triển khoa học công nghệ vẫn còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ngành xuất khẩu rau quả nói riêng và nông sản nói chung Việt Nam chưa có ñủ năng lực nghiên cứu sản xuất ñược các loại giống tốt ñể phục vụ cho sản xuất Công nghệ và trang thiết bị xử lý sau thu hoạch ñể trừ côn trùng, vi sinh vật
có hại, bảo vệ chất lượng rau quả cũng như công nghệ bảo quản rau quả tươi còn thiếu nên chưa ñược ứng dụng rộng rãi Công nghệ chế biến còn lạc hậu, một số nhà máy ñược ñầu tư công nghệ mới nhưng công suất thực tế chỉ ñạt 20 -25%, cá biệt có nhà máy chỉ ñạt 10% vì thiếu nguyên liệu
Vì ít nhà cung cấp ñáp ứng ñược nhu cầu rộng lớn của ngành nên Năng lực thương lượng của nhà cung cấp là cao
2.1.5 Các sản phẩm thay thế:
Ngành rau quả là một ngành thiết yếu cho mỗi quốc gia, ñặc biệt là Việt Nam
- Ngành tạo việc làm cho người dân ở khu vực nông thôn, góp phần ổn ñịnh tình hình chính trị xã hội Rau quả là loại nông sản ñược trồng lâu ñời ở Việt Nam Trong số các vùng quan trọng sản xuất rau quả
có miền núi phía Bắc và Tây nguyên với các tỉnh như Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Giang, Lâm ðồng… ðây chính là những “vùng sâu, vùng xa” ñang ñược ðảng và Nhà nước quan tâm và có nhiều chương trình hỗ trợ ñặc biệt ðNy mạnh hoạt ñộng sản xuất và chế biến rau quả xuất khNu ở những ñịa phương này vừa khai thác tốt lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, vừa góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, giúp nhân dân ở những vùng ñất này yên tâm ổn ñịnh cuộc sống, tin tưởng vào ðảng, Nhà nước và chế ñộ XHCN Chính ý nghĩa về việc làm, về ổn ñịnh cuộc sống của dân cư các vùng trồng rau quả sẽ là những yếu tố quan trọng nhằm
ổn ñịnh chính trị, xã hội của ñất nước
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện thu nhập người dân
Theo kinh nghiệm của những nhà sản xuất kinh doanh xuất khẩu và theo tính toán của các chuyên gia ngành rau quả cho thấy, sản xuất rau quả cho hiệu quả kinh tế cao hơn các nông sản khác như cây lương thực (sắn, khoai lang ) hay thậm chí cả cây lúa Chính hiệu quả kinh tế cao trong trồng rau quả ñã và ñang góp phần xoá ñói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và chất lượng sống của người lao ñộng nói chung và người nông dân nói riêng
- Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế
Trang 6Hoạt ñộng khẩu xuất khẩu rau quả không chỉ chịu tác ñộng một chiều của quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế mà ñối với nhiều nước ñang phát triển trong ñó có Việt Nam, nó còn là một trong những lựa chọn chiến lược
ñể thâm nhập vào thị trường quốc tế, là một bước ñi quan trọng ñể hội nhập kinh tế quốc tế thành công
- Cung cấp nguồn lương thực, dinh dưỡng khó có một ngành nào sản xuất ñược ñể thay thế
Do vậy, sản phẩm thay thế cho ngành rau quả là không nhiều
2.2 Phân tích chu kỳ ngành
Theo bản tin ngành rau quả vào tháng 9/2012, việc xuát khẩu rau quả Việt Nam ñã ñạt mức tăng trưởng kỷ lục 35,3% và kim ngạch 622,5 triệu USD trong năm 2011 Tuy nhiên, sang năm 2012, ñà tăng trưởng giảm mạnh
và nguy cơ Việt Nam ñang ñứng trước nguy cơ mất dần thị trường EU do nhiều lô hàng vi phạm hàng rào chất lượng của thị trường này Trước thực trạng này, nếu không kiểm soát chặt chẽ, rau quả Việt Nam không những
bị gạt ra khỏi thị trường tiềm năng này mà còn ảnh hưởng ñến uy tín của cả ngành nông sản Việt Nam, sẽ là rào cản khó khăn khi tiếp thị sang các thị trường khác
Nhưng nhìn lại khoảng thời gian từ 2005 trở lại ñây, ngành rau quả cũng ñã có nhiều bước tiến vượt bậc, ñặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu thể hiện qua biểu ñồ sau:
(nguồn: bản tin ngành rau quả - VIETRADE – 09/2012)
Qua những biểu ñồ trên, sản lượng xuất khẩu của ngành rau quả Việt Nam tăng ñều qua các năm, ñột biến
ở năm 2011, tuy nhiên vì một số vấn ñề an toàn thực phẩm nên sản lượng xuất khẩu năm 2012 sụt giảm mạnh
Với ñiều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi, 75% dân số làm nghề nông, diện tích canh tác rau, quả vào khoảng 1,5 triệu ha, Việt Nam ñược ñánh giá là nước có nhiều tiềm năng phát triển ổn ñịnh, lâu dài trong sản xuất và xuất khẩu rau, quả Tuy nhiên, trong buổi hội thảo quốc tế về sản phẩm rau, quả nhiệt ñới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức mới ñây, cho thấy lĩnh vực này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng vốn có
Trang 7Theo nhận ñịnh từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong những năm qua, ngành trồng rau, quả Việt Nam không những ñã cung cấp cho thị trường trong nước nhiều chủng loại sản phẩm mà còn tích cực ñược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu ngành rau quả Việt Nam ước ñạt hơn
600 triệu USD, tăng trên 40% so với năm 2010 Một tín hiệu ñáng mừng là rau, quả Việt ñã có mặt tại nhiều thị trường khó tính như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc Các sản phẩm rau, quả Việt hiện ñã có mặt tại trên 50 quốc gia, vùng lãnh thổ Với ñiều kiện tự nhiên ña dạng, rau, quả Việt ñã trở nên phong phú, ña dạng và hiện ñã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tương ñối lớn như vải thiều Hải Dương, nhãn lồng Hưng Yên, cam quýt Hà Giang, Tuyên Quang; dứa Ninh Bình, Tiền Giang, Hậu Giang; thanh long Bình Thuận, Ninh Thuận; xoài Tiền Giang, ðồng Tháp; chôm chôm ðồng Nai, bưởi Bến Tre
Thời gian qua, một số sản phẩm với công nghệ kiểm dịch thực vật tiên tiến ñã xâm nhập vào các thị trường lớn, ñặc biệt là mặt hàng thanh long ñã mở màn cho việc xuất khẩu sang thị trường Mỹ, góp phần thúc
ñẩy xuất khẩu các sản phẩm chôm chôm, nhãn, vải, xoài, măng cụt Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, với kinh nghiệm xuất khẩu sang thị trường Mỹ cùng với sự hợp tác của các chuyên gia và các dự án hợp tác quốc tế, rau, quả Việt sẽ còn tiếp tục phát triển xuất khẩu sang các thị trường khó tính khác như Hà Lan, Chi
Lê, Úc
Dù ñược ñánh giá là nước lớn thứ 5 ở châu Á về sản lượng rau, quả nhưng ngành sản xuất này hiện vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Nguồn cung rau, quả Việt Nam vẫn còn mang tính chất manh mún do tình hình sản xuất chưa quy hoạch một cách quy mô Hệ thống bảo quản còn lạc hậu do ñó chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa bảo ñảm tốt vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñây là những nguyên nhân khiến cho ngành sản xuất rau, quả Việt Nam chưa khai thác hết tiềm năng Trên thực tế, dù nhiều mặt hàng rau, quả Việt Nam trồng ñược nhưng trên thị trường nội ñịa vẫn bị các sản phẩm nhập khẩu cạnh tranh quyết liệt và lấn át Do ñó, việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cũng còn gặp nhiều khó khăn Theo ông Huỳnh Quang ðẩu, Phó Chủ tịch Hiệp hội Rau, quả Việt Nam, tồn tại và hạn chế của ngành rau, quả Việt vẫn còn xuất hiện từ khâu sản xuất, bảo quản, chế biến ñến tiêu thụ Công nghệ trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến lạc hậu; tổ chức liên kết trong sản xuất - kinh doanh chưa tạo ra sức mạnh tổng hợp; chưa có chiến lược xây dựng và phát triển mặt hàng xuất khẩu chủ lực Chính vì thế, mặc dù Việt Nam có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích sản xuất lớn nhưng ngành này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình ñể chiếm lĩnh thị trường trong nước ðối với xuất khẩu, dù rau, quả Việt ñã có mặt tại 50 quốc gia, vùng lãnh thổ với cả các thị trường khó tính như Mỹ, EU nhưng theo ñánh giá từ bộ chủ quản, chất lượng xuất khẩu vẫn chưa ổn ñịnh
Từ những phân tích trên, nếu ngành rau quả Việt Nam ñược ñầu tư ñúng ñắn về kỹ thuật và công nghệ thì
sẽ còn nhiều cơ hội phát triển trên thị trường thế giới Có thể nói ngành rau quả Việt Nam ñang trong pha tăng trưởng
2.3 Lực lượng dẫn dắt ngành:
Ngành rau quả Việt Nam sản xuất ra những sản phẩm không những phục vụ thị trường trong nước mà còn cho xuất khẩu thậm chí sản lượng xuất khẩu chiếm ña số sản lượng sản xuất ra Do vậy, khi phân tích ngành rau quả, tôi xin ñược ñồng nhất một số vấn ñề với ngành xuất khẩu rau quả tại Việt Nam Cũng như các hoạt
ñộng sản xuất, kinh doanh khác, ngành rau quả chịu ảnh hưởng của tất cả các yếu tố thuộc về môi trường kinh
doanh của trong nước và ngoài nước tác ñộng ñến ñầu vào và ñầu ra của quá trình kinh doanh Bao gồm:
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên và lao ñộng
Hoạt ñộng xuất khẩu rau quả của một quốc gia bị chi phối trước hết bởi sản phẩm rau quả mà nước ñó có thể sản xuất mà loại sản phẩm này lại phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên như khí hậu và thổ nhưỡng
Vị trí ñịa lý cũng là một yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến xuất khẩu rau quả của một quốc gia liên quan ñến chi phí và thời gian vận chuyển hàng hoá
Nguồn nhân lực ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu rau quả của một quốc gia thể hiện ở số người hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất rau quả do ảnh hưởng của tập quán canh tác của quốc gia ñó, giá thuê nhân công và trình ñộ chuyên môn, kỹ năng trong nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
2.3.2 Trình ñộ phát triển khoa học công nghệ
Trang 8Trình ñộ phát triển của khoa học công nghệ nói chung và những ngành công nghệ ảnh hưởng quan trọng
ñến hoạt ñộng sản xuất và xuất khẩu rau quả là: công nghệ sinh học, công nghệ hoá học và công nghệ thông tin
của một quốc gia sẽ góp phần tăng năng suất trồng trọt và khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng rau quả qua các hoạt ñộng nghiên cứu phát triển giống mới; bảo quản, chế biến rau quả và vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện hiện ñại
2.3.3 Mức ñộ hội nhập kinh tế quốc tế
Mức ñộ hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu rau quả của một quốc gia theo hai khía cạnh Thứ nhất, nó làm tăng sự lựa chọn cho những yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất rau quả Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn, bước ñầu có thể làm tổn thương các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu rau qua trong nước Tuy nhiên sau ñó, sức ép này sẽ khiến cho ngành sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả phải cải tiến về mọi mặt, nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh,
ñiều này tạo ñiều kiện cho ngành rau quả có ñược sức mạnh thực lực và giá trị xuất khẩu trong tương lai sẽ tăng
lên
2.3.4 Hệ thống chính sách
Một hệ thống chính sách ban hành hợp lý sẽ có tác dụng tích cực thúc ñẩy và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu Những chính sách có tác dụng chủ yếu tới xuất khẩu rau quả của một quốc gia có thể kể
ra như: chính sách ñất ñai; chính sách phát triển thị trường xuất khẩu rau quả; chính sách ñầu tư; chính sách vốn
và tín dụng; chính sách bảo hiểm kinh doanh xuất khẩu rau quả và chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu rau quả
2.4 Nhân tố then chốt cho thành công:
Ngành rau quả Việt Nam như ñã phân tích hiện vẫn chưa khai thác ñược hết tiềm năng của ngành Nguyên nhân là do kỹ thuật lạc hậu, chậm tiến và trình ñộ lao ñộng chưa cao và chính sách chưa phù hợp Do vậy, ñể
ñạt ñược thành công trong ngành, cho ra những sản phẩm rau quả chất lượng cao ñáp ứng ñược tiêu chuẩn của
thị trường thế giới, cần các nhân tố then chốt sau:
2.4.1 Công nghệ, kỹ thuật:
Công nghệ, kỹ thuật là nhân tố then chốt cho sự thành công của ngành trong tiến trình hội nhập hiện nay Sản phẩm rau quả của Việt nam hiện nay cũng ñã ñược sản xuất theo một số tiêu chuẩn quốc tế, tiêu biểu là VietGap, áp dụng quy trình sản xuất hiện ñại Tuy nhiên, ñó chỉ là số ít, hiện tại, nhiều nhà vườn vẫn còn trồng theo kinh nghiệm, dù ñược thiên nhiên ưu ñãi nhưng sản phẩm chất lượng vẫn không cao, dùng hóa chất chăm sóc không thích hợp dẫn ñến không ñạt chuẩn ðể cạnh tranh với thị trường rau quả thế giới, Việt Nam cần nâng cao công nghệ và kỹ thuật ñể ngành cho ra nhiều sản phẩm chất lượng hơn, thành công hơn
Ông Phạm Văn Dư, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt cho rằng, cần tiếp tục chương trình phát triển rau, quả trên cơ sở khai thác lợi thế về ñiều kiện khí hậu, sinh thái ña dạng của các vùng, hướng ñến sản xuất chuyên canh, sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường Tập trung phát triển các loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; gắn liền với sản xuất thị trường Sản xuất rau quả phải trên cơ sở áp dụng công nghệ cao, trước hết phải thực hiện quy trình sản xuất theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn thực phẩm, hạ giá thành, cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu ngay thị trường trong nước và ñẩy mạnh xuất khẩu
Theo ông ðoàn Xuân Hòa, Phó Cục trưởng Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối,
ñể ñạt ñược mục tiêu giá trị và sản lượng rau quả chế biến trong sản xuất nông nghiệp cần triển khai việc nghiên
cứu các giống rau, quả cho năng suất cao, chất lượng tốt, xây dựng các vùng tập trung, ñáp ứng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học – công nghệ theo xu hướng xã hội hóa ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất của công nghiệp chế biến ðầu tư nghiên cứu các thiết bị dây chuyền chế biến quy mô nhỏ và vừa, ñáp ứng yêu cầu hiện ñại Về thị trường, cần hoàn thiện hệ thống dịch
vụ kinh doanh rau quả, phát triển thành mạng lưới ñồng bộ có chức năng thu mua, ñóng gói, bảo quản và phân phối cho thị trường
Góp ý về vấn ñề trên, ông Robert Guillermo, chuyên gia ñến từ Hoa Kỳ cho biết, Việt Nam cần xây dựng các trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm kiểm soát hàng rau quả xuất, nhập khẩu theo luật tiêu chuẩn, phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế Thị trường xuất khẩu, tổ chức tốt khâu phân phối bán hàng,
Trang 9xúc tiến thương mại, mở các văn phòng ñại diện ở các thị trường trọng ñiểm trên thế giới, xây dựng các sàn giao dịch, tiếp cận với giao dịch thương mại hiện ñại của thế giới ðồng thời, kiện toàn mở rộng hệ thống thông tin của ngành, bao gồm thông tin về sản xuất, về thị trường trong nước và quốc tế nhằm giúp doanh nghiệp và nông dân sản xuất kinh doanh theo thị trường và tiêu thụ sản phảm có hiệu quả
2.4.2 ðổi mới chính sách:
Việc ñổi mới các chính sách về ñất ñai, quy hoạch vùng ñất sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sẽ giúp ngành rau quả có ñiều kiện ñể phát triển chuyên nghiệp hơn Ngoài ra, cần có những chính sách ñầu tư thích hợp ñể khuyến khích các hoạt ñộng nghiên cứu lai tạo giống, tạo ra những sản phẩm cây trồng rau quả năng suất cao, chi phí thấp, chất lượng chuẩn
2.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Cần mở các lớp ñào tạo về kỹ năng và kiến thức trong trồng trọt rau quả cho người dân ñể họ có ñủ cơ sở trồng trọt và cho ra những rau ngon quả ngọt ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế
PHẦN III: SỨC HẤP DẪN CỦA NGÀNH:
Qua những phân tích trên, vì có những hạn chế nhất ñịnh nên chưa thể phân tích sâu về các doanh nghiệp hoạt
ñộng trong ngành và mô hình nhóm chiến lược cụ thể Tuy nhiên, từ việc tìm hiểu về mô hình 5 lực lượng cạnh
tranh, chu kỳ ngành, nhân tố then chốt cho thành công và lực lượng dẫn dắt ngành, ta có thể rút ra ñược ngành hiện ñang trong giai ñoạn tăng trưởng chậm và cần có nhiều hỗ trợ về công nghệ và kỹ thuật ñể tiến xa hơn nữa Ngành vẫn chưa khai thác ñược hết tiềm năng của ngành và tiềm năng thị trường, do vậy, việc tham gia ngành với nguồn lực và kỹ thuật ñầy ñủ sẽ có khả năng thành công rất cao Ngành ñược ñánh giá là ngành rất hấp dẫn