Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàiNguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK... Kiến nghị chính sách Tiếp tục tập trung kiềm chế lạm phát, ổn đ
Trang 1Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2011
Trang 2Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2011
(Đơn vị: %)
Trang 4Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP giai đoạn 2006-2011
(Đơn vị: %)
48
Trang 6Tỷ trọng đầu tư của các khu vực kinh tế trong tổng đầu tư toàn
xã hội giai đoạn 2006-2011
(Đơn vị: %)
Trang 7Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK.
4
Trang 8Tiết kiệm - đầu tư và nhập siêu của nền kinh tế giai đoạn 2005-2010
(Đơn vị: %)
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê 2010 (trang 140).
Trang 9Tốc độ tăng Tổng sản lượng (GO) và Giá trị gia tăng (VA) của
nền kinh tế giai đoạn 2001-2010
(Đơn vị: %)
Trang 10Đóng góp của các nhân tố vốn, lao động và TFP vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2005 và 2006-2010
Trang 12Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu
Tỷ lệ nhập siêu so với GDP giai đoạn 2006
Trang 131 0
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam
Trang 14Quy mô Thu - Chi NSNN giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010
(Đơn vị: %)
Trang 1535
30
24.6 25
Trang 16Nợ công, nợ nước ngoài, nợ công nước ngoài 2006 – 2010
Trang 17Chỉ số VnIndex và khối lượng giao dịch giai đoạn giai đoạn 2006 đến 2011 (Đơn
vị: điểm; triệu cổ phiếu/phiên)
Trang 181/4/2006 1/4/2007 1/4/2008 1/4/2009 1/4/2010 1/4/2011 1/4/2012
Khối lượng giao dịch VNIndex
Nguồn: HSX.
Trang 20Nguồn:
Tỷ giá danh nghĩa song phương và tỷ giá thực song phương USD/VND giai
đoạn 2006 đến nay (năm 2000 = 100)
Trang 212010 2011*
Tỷ giá danh nghĩa song phươn g
Tỷ giá thực song phươn g
Trang 22Nguồn: Dự báo của các tổ chức quốc tế và
Dự báo triển vọng kinh tế thế giới
giai đoạn 2012-2013
Chỉ tiêu 2011
Triển vọng kinh tế 2012
Triển vọng kinh tế 2013 Kịch bản tốt Kịch bản
trung bình
Kinh tế thế giới
Các nước phát triển 1,6% 2,0-2,5% 1-2% 2,6%
Các nước đang phát triển 6,4% 5 -6% 4-5% 6,3%
Tốc độ tăng trưởng thương mại toàn
Các nước phát triển - 4-5% 3-4%
-Các nước đang phát triển - 7-8% 6-7%
Trang 24Dự báo một số chỉ tiêu tài chính – tiền tệ đến năm 2015
Tốc độ tăng trưởng cung tiền (M2): 15-17%/năm.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng nội địa: 17-20%/năm.
Bội chi ngân sách nhà nước: 4,5-4,9% GDP.
Thâm hụt thương mại: 5-8% GDP.
Cán cân thanh toán quốc tế: thặng dư 3-4 tỷ USD/năm.
Dự trữ ngoại hối: tương đương 6-8 tuần nhập khẩu.
Trang 25Hai kịch bản tăng trưởng năm 2012
Kịch bản tốt: Tăng trưởng kinh tế năm 2012 có thể đạt mức 6-6,3% Đây là kịch bản xảy ra với các điều
kiện sau:
o Kinh tế thế giới tăng trưởng ở mức khá cao: 3,2-4%.
o Tỷ trọng đầu tư của khu vực tư nhân trong tổng đầu tư toàn xã hội cần tăng từ 35,2% năm 2011 lên mức 43% năm 2012; trong khi tỷ trọng đầu tư của khu vực nhà nước giảm từ 38,9% năm 2011 xuống còn 34% năm 2012.
o Tăng trưởng tín dụng cần trên 25%.
Kịch bản trung bình: Tăng trưởng kinh tế năm 2012 có thể đạt mức 5,6-5,9% Đâylà kịch bản xảy ra
trong
điều kiện như sau:
o Kinh tế thế giới tăng trưởng ở mức thấp:2,4-3,2%.
o Tỷ trọng đầu tư của khu vực tư nhân chiếm 40,5-41% tổng đầu tư toàn xã hội; trong khi tỷ trọng của khu vực nhà nước là 36,5-37%.
o Tăng trưởng tín dụng ở mức từ 15-17%.
18
Trang 26Kiến nghị chính sách
Tiếp tục tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô trên cơ sở thực hiện CSTT chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt; CSTK chặt chẽ, hiệu quả; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, tổ chức tốt thị trường trong nước và khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, hạn chế nhập siêu.
Tái cơ cấu nền kinh tế với 3 trọng tâm: tái cơ cấu đầu tư công; tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
Phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực.
Thúc đẩy cải cách hành chính, phát triển bộ máy nhà nước theo mô hình cung cấp dịch vụ công.
Các biện pháp về xã hội, môi trường…
19
Trang 27Có thể giảm được lãi suất hay không?
• Lạm phát năm 2012 có thể giảm xuống thấp.
• Tuy nhiên, chưa có cơ sở giảm lãi suất, mặc dù lạm phát có thể giảm mạnh
vì những lý do sau:
– Các ngân hàng thiếu thanh khoản nên không có tiền cho vay.
– Lòng tin người dân chưa phục hồi.
– Nợ xấu còn rất lớn và không thể giải quyết trong một vài tháng, theo đó nguồn vốn quay trở lại ngân hàng rất ít chi phí cho vay tăng lên.
20
Trang 28 Thực hiện CSTT chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt.
Có định hướng tập trung vào những ngành cần ưu tiên
Linh hoạt củng cố thanh khoản của thị trường tài sản (BĐS và chứng khoán)
Trang 29Chính sách tài khóa
Thực hiện CSTK chặt chẽ, hiệu quả.
Rà soát và chấn chỉnh lại quy hoạch đầu tư công.
Tăng cường kiểm soát trách nhiệm và hiệu quả đầu tư công.
Chống lãng phí và tham nhũng
22
Trang 30Phát triển thị trường vốn
Tái cấu trúc thị trường vốn theo hướng tăng cường minh bạch và trách nhiệm
giải trình.
Tạo thêm nguồn hàng mới có chất lượng và quy mô trụ cột.
Phát triển hệ thống thanh toán.
Phát triển mạnh thị trường trái phiếu.
Tăng cường công tác giám sát.