1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh bài tập trắc nghiệm về cường độ và mức cường độ âm

18 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIÊM VỀ CƯỜNG ĐỘ VÀ MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM Người thực h

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIÊM VỀ CƯỜNG ĐỘ VÀ MỨC CƯỜNG ĐỘ

ÂM

Người thực hiện: Quách Thị Toan Chức vụ: TTCM

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật Lí

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 5

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến… 5

1 MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật lí năm học

2018-2019 thì 90% kiến thức là của chương trình Vật lí 12 Chương trình Vật lí lớp 12

có nội dung rất rộng, bao gồm nhiều kiến thức vật lí phức tạp như: Dao động cơ học, sóng cơ và sóng âm, điện xoay chiều, dao động và sóng điện từ, sóng ánh sáng, lượng tử, hạt nhân nguyên tử Dẫn đến số lượng bài tập (Đặc biệt là các bài tập trắc nghiệm khách quan) là vô cùng đa dạng và phong phú Đòi hỏi học sinh không những biết, hiểu mà còn phải biết vận dụng thành thạo các kiến thức đạt đến mức kĩ năng, kĩ xảo

Tuy nhiên với lượng kiến thức vật lí theo cấu trúc thi của bộ rất nhiều, đòi hỏi học sinh phải nhớ được hết kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, đồng thời phải áp dụng linh hoạt các công thức để giải nhanh các bài toán trắc nghiệm

Trang 3

Nhưng với đề thi THPT Quốc gia thời gian trung bình là 1,25 phút/câu hỏi là thời gian qua ngắn nếu các em làm bài theo thứ tự như làm tự luận mới tìm ra kết quả Có một số đơn vị kiến thức tuy chỉ chiếm từ 2 đến 3 câu trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia nhưng đa số học sinh không làm được, không phải vì đề bài quá khó mà do làm ra kết quả cảu câu hỏi đó quá dài nên học sinh thường bỏ qua hoặc chọn đáp án bất kỳ, trong đó có phần về cường độ và mức cường độ âm

Các dạng bài tập về cường độ và mức cường độ âm có rất nhiều dạng khác nhau và rất phong phú Tuy nhiên, chương trình Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo lại đề cập rất ít đến các dạng bài tập ở phần này Cần phải có các phương pháp để giúp học sinh có thể làm được các bài tập đó một cách nhanh nhất mà không ảnh hưởng tới chương trình giảng dạy

Để đáp ứng được yêu cầu hiện nay về đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí nói riêng đòi hỏi giáo viên phải đưa ra các phương pháp giải nhanh giúp học sinh giải được các bài tập trắc nghiệm Vật lí trong thời gian ngắn nhất

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến: “Một số

giải pháp giúp học sinh giải nhanh bài tập trắc nghiệm về cường độ và mức cường độ âm”.

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Mục đích khi nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này là nhằm cung cấp cho học sinh phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách quan về phần cường độ và mức cường độ âm Đồng thời cung cấp cho học sinh tài liệu học tập về cường độ và mức cường độ âm vì trong sáng kiến kinh nghiệm này có các dạng bài tập trắc nghiệm từ dễ đến khó

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Phương pháp dạy học môn vật lí, phần sóng cơ và sóng âm

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Dạy học Vật lí thuộc số các môn khoa học giáo dục, chúng có những quy luật khác nhau và có các phương pháp nghiên cứu riêng Mặt khác khi dạy học sinh với nội dung của sáng kiến kinh nghiệm lại không có thời lượng trong giờ chính khoá mà tôi phải lồng ghép vào trong các tiết ôn tâp, bài tập Khi nghiên cứu và làm sáng kiến kinh nghiệm này tôi chọn phương pháp:

Khảo sát tư liệu:

Trang 4

Khảo sát tư liệu là việc nghiên cứu các bài kiểm tra của học sinh và các nguồn tư liệu khác có liên quan tới quá trình dạy học Vậ lí Khi nghiên cứu phải có mục đích rõ ràng và có kế hoạch cụ thể

Thực nghiệm sư phạm.

Hình thức phổ biến của thực nghiệm sư phạm là so sánh kết quả dạy học thông qua các bài kiểm tra của học sinh

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Nghị quyết Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội luôn khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” Để chất lượng giáo dục đạt kết quả cao đòi hỏi người giáo viên phải có chuyên môn vững vàng, đồng thời phải có khinh nghiệm giảng dạy

để đưa ra các phương pháp giúp học sinh học tập đạt kết quả cao nhất

Trong hệ thống các môn học của nhà trường THPT, mỗi môn học có một vai trò riêng đối với việc hoàn thiện tri thức và phát triển nhân cách học sinh Trong các môn học đó, Vật lí học giữ một vai trò quan trọng giúp học sinh có một cái nhìn khoa học về thực tiễn cuộc sống Có thể nói Vật lí là môn học gắn liền với thực tiễn Những thành tựu của vật lí được ứng dụng vào thực tiễn lao

Trang 5

động sản xuất, giỳp chỳng ta cú sự hiểu biết về tự nhiờn, về thế giới xung quanh Ngược lại thực tiễn là yếu tố kiểm chứng sự đỳng đắn của tri thức vật lớ, là động lực thỳc đẩy vật lớ phỏt triển

Đất nước đang trong thời kỡ phỏt triển và hội nhập, để bắt kịp với xu thế phỏt triển chung của thời đại, trong những năm qua chỳng ta đó thực hiện cải cỏch giỏo dục, đổi mới phương phỏp dạy và học Việc dạy học Vật lớ cũng khụng nằm ngoài xu hướng chung đú Để cú thể giữ tốt vai trũ là người hướng dẫn, định hướng để học sinh nghiờn cứu, tỡm tũi và tiếp nhận kiến thức thỡ đũi hỏi bản thõn người giỏo viờn ngoài cú hệ thống kiến thức sõu rộng, vững vàng cũn phải cú phương phỏp sư phạm tốt, biết đưa ra hệ thống cỏc cụng thức trong từng bài dạy,từng phần và từng chương phự hợp với từng đối tượng học sinh Xuất

phỏt từ quan điểm trờn, tụi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải phỏp giỳp học

sinh giải nhanh bài tập trắc nghiệm về cường độ và mức cường độ õm”.

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG:

Trong qua trình dạy học chính khoá phần kiến thức về cường độ và mức cượng độ õm vô cùng quan trọng Tuy nhiên trong SGK thời lợng tiết lí thuyết và tiết bài tập rất ít không thể đáp ứng đợc việc nắm kiến thức cũng nh vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập cho học sinh Bên cạnh đó sách tham khảo cũng chỉ đề cập một cách chung chung rất khó cho việc lĩnh hội kiến thức của học sinh Dẫn đến kết quả kiểm tra khảo sát rất thấp

Một thực trạng nữa là cỏc hiện tượng vật lớ đũi hỏi sự tư duy, tưởng tượng trong quỏ trỡnh học và làm bài kiểm tra làm cho học sinh rất khú hiểu Cỏc em cần được giỏo viờn đưa ra những phương phỏp giải nhanh để cỏc em ỏp dụng một cỏch cú hiệu quả và thành thạo nhất

Thực tế giảng dạy những năm vừa qua cho thấy nhiều học sinh thực sự lỳng tỳng trước những yờu cầu đặt ra của giỏo viờn Riờng mụn vật lớ, khi luyện tập, làm bài tập phần súng cơ học núi chung và súng õm núi riờng học sinh chưa phõn biệt được rạch rũi cỏc khỏi niệm, chưa biết ỏp dụng lớ thuyết vào bài tập cụ thể Học sinh rất mơ hồ trước những bài tập liờn quan đến cường độ và mức cường độ õm Mặt khỏc học sinh rất thiếu thốn tài liệu học tập, rất ớt học sinh cú thờm sỏch tham khảo Do vậy cỏc em khụng cú nhiều cơ hội để tiếp xỳc, cọ xỏt với cỏc dạng bài tập khỏc nhau Điều đú đó hạn chế khụng ớt khả năng tự học của cỏc em

Xuất phỏt từ thực trạng trờn, với mong muốn giỳp học sinh học tốt hơn, cú kiến thức Vật lớ phần súng õm vững vàng hơn tụi đó xõy dưng hệ thống cỏc cụng

Trang 6

thức mà trong sách giáo khoa không có giúp học sinh chủ động khai thác lĩnh hội kiến thức về cường độ và mức cường độ âm

Kết quả thi khảo sát chất lượng lớp khối lần 1 năm học 2018 – 2019

(Thời gian trường THPT Thạch Thành II tổ chức là vào tháng 10 năm 2018), ngay trước khi tôi bắt đầu dạy phần Sóng âm trong đó có phần cường độ và mức cường độ âm

Lớp 12A1 là lớp duy nhất của khối 12 ở trường THPT Thạch Thành 2 học

để thi tốt nghiệp THPT Quốc gia ban khoa học tự nhiên trong đó có môn Vật lí

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Giải pháp 1: Cung cấp lí thuyết về cường độ và mức cường độ âm:

Cường độ âm:

Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng

P P I

SR

 

Với P (W): Công suất phát âm của nguồn âm

R(m): Khoảng cách từ điểm có cường độ âm I đến nguồn âm

Mức cường độ âm:

 

0

10lg I

L dB

I

0 10 W / m

Đơn vị: Ben (B), thường dùng đề xi ben (dB): 1B=10dB

Giải pháp 2: Phân loại các dạng bài tập, đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập về cường độ và mức cường độ âm

Dạng 1: Xác định cường độ âm tại điểm khi biết mức cường độ âm:

0 0

L dB

I

L dB I I

I

Bài 1: Mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 80dB Biết

Trang 7

Giải:  10 12 8010 4 2

0 10 10 10 10 W / m

L dB

II    

Bài 2: Mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 70dB, cách

tại điểm đó và công suất của nguồn âm?

Giải:  10 12 1070 5 2

0 10 10 10 10 W / m

L dB

II    

 

.4 10 4 10 0, 4 W

P I R     

Dạng 2: Xác định cường độ âm tại điểm khi biết mức cường độ âm của sóng tới và sóng phản xạ truyền qua:

0

10lgI I

L dB

I

10

L dB

10

L dB

Bài 1: Mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm khin sóng tới truyền qua là 80dB, và khi sóng phản xạ truyền ngược trở lại là 60dB Tính mức cường độ âm tại điểm đó bằng:

12 0

10 10

10

I I

I

Dạng 3: Xác định cường độ âm tại điểm khi biết mức cường độ âm:

2

2 2

4 4

P

I R R P

R

Giải:

 

2

2

10

10 100 4

P

P

R

Bài 2: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian Giả

sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm Tại một điểm cách nguồn âm 10m thì

Trang 8

mức cường độ âm là 10-8(W/m2) Tại điểm cách nguồn âm 1m thì cường độ âm bằng bao nhiêu?

Giải:

2

2

10 W / m 10

4

P

I R R

I P

R

Dạng 4: Xác định mức cường độ âm tại điểm khi biết khoảng cách từ hai điểm đó đến nguồn âm:

1

2 2 0

4 10lg 10lg 10lg 10lg 20lg

4

L L

R I

Giải:

L L 20 dB lg 2

I I 100 h

� �

   �   �  � �

� �

 

1

2

h 1

h 10h 1000 m

h  10  

Bài 2: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian Giả

sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm Tại một điểm cách nguồn âm 10m thì mức cường độ âm là 80dB Tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm bằng bao nhiêu?

Giải:

2

1

10 20lg 80 20lg 100d

1

R

R

Dạng 5: Xác định mức cường độ âm tại trung điểm M của A và B khi biết mức cường độ âm tại A và B:

Trường hợp khi A và B ở cùng phía so với nguồn âm:

Trang 9

2

A B

L L

A M

OA OB

L L

Trường hợp khi A và B ở khác phía so với nguồn âm:

20

2

A B

L L

A M

OA OB

L L

Bài 1: Một nguồn âm phát ra âm đẳng hướng tại A cách nguồn 100 mét, gây ra

Giải:

Trường hợp khi A và B ở cùng phía so với nguồn âm:

20

1 1 20lg 10

2 2

A B

L L

A M

L L

Trường hợp khi A và B ở khác phía so với nguồn âm:

20

1 1 20lg 10

2 2

A B

L L

A M

L L

Bài 2: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian Giả

sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm Tại một điểm A mức cường độ âm là 80dB Tại điểm B mức cường độ âm là 60 dB Tính mức cường độ âm tại M là trung điểm của AB?

Giải:

Trường hợp khi A và B ở cùng phía so với nguồn âm:

20

1 1 20lg 10

2 2

A B

L L

A M

L L

Trường hợp khi A và B ở khác phía so với nguồn âm:

20

1 1 20lg 10

2 2

A B

L L

A M

L L

Dạng 6: Xác định số nguồn âm khi biết mức cường độ âm một nguồn

và n nguồn phát ra tại một điểm :

Trang 10

1 1

0 1

0

10lg

I L

I

n nI

I

� 

Bài 1: Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ

niệm 1000 năm Thăng Long Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 12 dB Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376 B Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?

Giải:

1 1

0 1

0

10 lg

15

I L

I

n nI

I

� 

Giải pháp 3: Bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập về cường độ và mức cường độ

âm thông qua các bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau là 40 dB Tỉ số cường độ

âm của chúng là

A 102 B 4.103 C 4.102 D 104

Câu 2: Mức cường độ âm tại vị trí cách loa 1 m là 50 dB Một người xuất phát

từ loa, đi ra xa nó thì thấy: khi cách loa 100 m thì không còn nghe được âm do

đó phát ra là sóng cầu Xác định ngưỡng nghe của tai người này

A 25dB B 60dB

C.10 dB D 100dB

Câu 3: Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm Tại điểm A , mức cường độ âm là 40dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thi mức cường độ

âm tại A là :

A 52dB B 67dB

C.46 dB D 160dB

Câu 4: Nguồn âm đặt tại O có công suất truyền âm không đổi Trên cùng nửa đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn

Trang 11

cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3b B  Biết 4OA 3OB Coi sóng âm là sóng cầu và môi trường truyền âm đẳng hướng Tỉ số

OA

OC

bằng:

A

56

346

B

81

256

C

21

276

D

81 75

Câu 5: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2

nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ

âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

Câu 6: Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ niệm 1000 năm Thăng Long Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 12 dB Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376 B Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?

A 8 người B 18 người C 12 người D 15 người Câu 7: Một nguồn âm được coi là nguồn điểm phát sóng cầu và môi trường không hấp thụ âm Tại một vị trí sóng âm có biên độ 0,12mm có cường độ âm tại

cường độ âm tại điểm đó bằng bao nhiêu ?

Câu 8: Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định Năng lượng âm truyền

đi phân phối đều trên mặt cầu tâm S bán kính d Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản Tai điểm A cách nguồn âm S 100 m, mức cường độ

âm là 20 dB Xác định vị trí điểm B để tại đó mức cường độ âm bằng 0

Câu 9: Ba điểm A, B, C thuộc nửa đường thẳng từ A Tại A đặt một nguồn phát

cường độ âm tại C là

A 50dB B 60dB C 10dB D 40dB

Câu 10 : Ba điểm O, M, N cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại M là 70 dB, tại N là 30dB Nếu chuyển nguồn âm đó sang vị trí M thì mức cường độ âm tại trung điểm MN khi đó là

Câu 11: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB Điểm

Trang 12

M nằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A Xác định mức cường độ âm tại M?

Câu 12: công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc là 10W cho rằng khi truyền đi thì cứ mỗi 1m thì năng lượng âm lại bị giảm 5% so với năng lượng ban đầu do sự hấp thụ của môi trường biết cường độ âm chuẩn là I  10  12W m/ 2 mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 6m gần bằng bao nhiêu?

C 1,21dB D 7,35dB

Câu 13 : Nguồn âm tại O có công suất không đổi Trên cùng đường thẳng qua O

có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là

a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB) Biết OA

= 2

OA

A 81

4 C 27

27

Câu 14 : Mức cường độ của một âm là L 30  dB Hãy tính cường độ của

I

cường độ âm tính theo đơn vị (dB) là:

A.10-18W/m2 B 10-9W/m2

C 10-3W/m2 D 10-4W/m2

Câu 15: hai điểm nam cùng một phía của nguồn âm,trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoàng bằng a ,có muc cường độ âm lần lượt là

điểm M thì mức cường độ âm tại N là

nguồn là 75dB , mức cường độ âm phản xạ ở bức tường phía sau là 72dB Tinh cường độ âm toàn phần tại vị trí đó la bao nhiêu (bức tường không hấp thụ âm )

Đáp án:

10

Ngày đăng: 31/10/2019, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w