Đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian như hình C3.. Đồ thị hình C6 biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hoà.. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
-***** -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN ĐỒ THỊ
ÔN THI THPT QUỐC GIA CHO HỌC SINH LỚP 12
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Hải Chức vụ: Thư ký hội đồng
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật lý
THANH HÓA, NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, trong các đề thi THPTQG môn Vật lý thường xuất hiện các bài tập có sử dụng đồ thị Mặc dù đây không phải là vấn đề mới hoàn toàn nhưng cũng gây không ít khó khăn cho học sinh khi giải Theo tôi nguyên nhân chính là do các em thường ngại tiếp xúc với các bài tập này; đồng thời học sinh có những hạn chế về kiến thức toán học có liên quan đến các dạng
đồ thị nên cách giải dài, khó hiểu
Nắm bắt được khó khăn của học sinh tôi thấy cần cung cấp cho các em các phương pháp giải nhanh loại bài tập này để học sinh dễ tiếp cận hơn; làm
mờ đi “cái ngại”; tiết kiệm thời gian trong khi làm bài thi THPTQG
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Một số bài tập vật lý liên quan đến đồ thị, ôn thi THPTQG
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đồ thị trong các bài tập vật lý THPT ôn thi THPTQG
- Học sinh khối 12 ôn thi THPTQG trường THPT Hàm Rồng
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, các dạng đồ thị trong bài tập vật lý thường gặp; chọn lọc phương pháp giải hiệu quả
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Nghiên cứu phương pháp giải nhanh, hiệu quả trong các bài tập đồ thị Vật lý
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi giải bài tập có liên quan đến đồ thị
2.3 Sáng kiến kinh nghiệm để giải quyết vấn đề trên
2.3.1 Bài C1 Một vật dđđh có đồ thị li độ như
hình C1 Phương trình dao động của vật là
A x = 5cos(0,5t + /2) cm
B x = 5cos(4 t - /2) cm
C x = 5cos(0,5t - /2) cm
D x = 5cos(4 t + /2) cm
Nhận xét: Đây là đồ thị dạng sin, học sinh cần vận dụng kiến thức về đồ thị hàm
sin, cosin trong toán học
Giải: - Từ đồ thị ta thấy: A = 5 cm; T = 0,5 s => 2 4
T
rad/s
- Tại t = 0 thì x = 0 và đồ thị có hướng đi xuống => Vật đang đi theo chiều âm
- Sử dụng liên hệ CĐ tròn đều và dao động điều hòa =>
2
rad => chọn D
Trang 2
0
x(cm)
t(s)
5
Hình C1
Trang 42.3.2 Bài C2 Một vật dđđh có đồ thị vận tốc như hình C2 Phương trình li độ là
A x = 5cos(2t - /2) cm
B x = 10cos(5t - /2) cm
C x = 10cos(5t) cm
D x = 5cos(5t - /2) cm
Nhận xét: Đồ thị của v theo t có dạng sin
Giải: Từ đồ thị ta có: vmax = A 50 cm/s; T = 0,4 s => 2 5
T
rad/s
- Tại t = 0 thì v = vmax => x = 0, vật qua VTCB theo chiều + =>
2
rad => Chọn B
2.3.3 Bài C3 Quả nặng có khối lượng 500 g gắn vào lò xo có độ cứng 50 N/m.
Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, kích thích để
quả nặng dao động điều hòa Đồ thị biểu diễn li độ
theo thời gian như hình C3 Phương trình dao động
của vật là
A x = 8cos(10t - /3) (cm)
B x = 8cos(10t + /3) (cm)
C x = 8cos(10t + /6) (cm)
D x = 8cos(10t - /6) (cm)
Nhận xét: Đồ thị dạng sin
Giải: - Từ độ thị ta thấy A = 8 cm; k
m
= 10 rad/s
- Tại t = 0 thì x = 4 cm = A/2 và vật đang đi theo chiều dương Sử dụng MQH giữa CĐ tròn đều và dao động ĐH ta có
3
rad => chọn A
2.3.4 Bài C4 Cho đồ thị li độ vật dao động điều hòa như hình C4 Phương trình
dao động là
A x = 3cos 2 t
3
B x = 3cos t
3
C x = 3cos t
3
D x = 3cos 2 t
3
Nhận xét: Đồ thị dạng sin
0
v(cm/s)
t(s)
50
0,2 -50
Hình C2
4 8
- 8
x(cm)
t(s)
Hình C3
1,5 3
-3
t(s)
x(cm)
0
Hình C4
Trang 5Giải: - Từ đồ thị A = 3 cm;
- Lúc t = 0 => x = 1,5 cm = A/2 và đang đi theo chiều dương =>
3
rad
- Khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 5/6 s là: T T 5T 5s
6 4 12 6 => T = 2 s => rad/s => chọn C
2.3.5 Bài C5 Cho đồ thị vận tốc một vật dao động ĐH như hình C5 Phương
trình dao động tương ứng là
A x = 8cos(πt) cmt) cm
2 t
2
t cm
2 t
Nhận xét: Đồ thị dạng sin
Giải: - Từ đồ thị ta thấy vmax = A 8 cm/s;
=> A = 8 cm
- Lúc t = 0 vật có vmax => qua VTCB theo chiều + =>
2
rad => chọn C
2.3.6 Bài C6 Đồ thị hình C6 biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hoà Hỏi ở
điểm nào trong các điểm A, B, C, D, E
hướng chuyển động của chất điểm và
hướng gia tốc của nó ngược nhau là
A. Tại A, B
B. Tại A, C
C. Tại A, D
D. Tại C, B
Nhận xét: Đồ thị dạng sin
Giải: Từ đồ thị ta có:
- Tại A: v < 0; CĐ chậm dần => a > 0 => a.v < 0
- Tại B: v > 0; CĐ chậm dần => a < 0 => a.v < 0
- Tại C: v < 0; CĐ nhanh dần => a < 0 => a.v > 0
- Tại D: v > 0; CĐ nhanh dần => a > 0 => a.v > 0
- Tại E: v = 0
- Vậy để thỏa mãn đk bài toán thì chọn A
2.3.7 Bài C7 Cho 3 dao động điều hòa cùng phương
cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = A1cos(ωt
Trang 4
Hình C5
Hình C6
Hình C7
Trang 6+ φ1); x2 = A2cos(ωt + φ2) và x3 = A3cos(ωt + φ3) Biết A1 = 1,5A3; φ3 – φ1 = πt) cm Gọi x12 = x1 + x2 là dao động tổng hợp của dao động thứ nhất và dao động thứ hai; x23 = x2 + x3 là dao động tổng hợp của dao động thứ hai và dao động thứ ba
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ hai dao động tổng hợp trên
là như hình C7 Giá trị của A2 là
C A2 ≈ 4,87 cm D A2 ≈ 8,25 cm
Nhận xét: Đây là 2 đồ thị dạng sin lệch pha nhau
Giải: Từ đồ thị có x23 = 4cos(t+/2) cm = x2 + x3 vì x12 sau cực đại âm sau x23
T/6 nên nó chậm pha hơn /3 => x12 = 8cos(t + /6) cm = x2 + x1
x12 - x23 = x1 - x3 = 8cos(t + /6) - 4cos(t + /
2) = 4 3 cos(t) cm
vì A1 = 1,5A3; φ3 – φ1 = πt) cm nên φ1 = 0; φ3 = πt) cm)
Ta có: A1-3 = A1 + A3 = 2,5A3 = 4 3cm
=> A3 = 8 3
A A A 4,866 cm =>
chọn C
2.3.8 Bài C8 Ở một cảng biển, mực nước thuỷ triều lên
xuống theo kiểu dao động điều hoà Đồ thị biểu diễn độ
sâu của cảng theo thời gian được cho bởi đồ thị hình C8
Một tàu đến để cập cảng vào lúc nước cạn nhất Để vào
cảng an toàn thì mức nước phải có độ sâu ít nhất là 1,5
m Tàu phải neo đậu ở cảng bao lâu?
A 1,5 h B 2 h
C 3 h D 6 h
Nhận xét: Đồ thị có dạng sin nhưng có sự dời trục
Giải: - Từ đồ thị ta thấy biên độ dao động của mực nước là A = 1 m; T = 12 h
Tàu vào cảng lúc mức nước cạn nhất vào thời điểm t = 6h (mực nước đang ở biên dưới)
- Khi mực nước là 1,5m thì x = A/2 => khoảng thời gian là T/6 = 2 h => chọn B
2.3.9 Bài C9 Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa Hình C9 là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của động năng Wđ của con lắc theo
thời gian t Hiệu t2 – t1 có giá trị gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A 0,27 s B 0,24 s.
C 0,22 s D 0,20 s.
Nhận xét: Đồ thị động năng trong dđđh theo thời gian
có dạng sin, có sự dời trục tọa độ
Giải: Khoảng thời gian để động năng tăng từ 0 đến W
2
dmax là
8
T
=>
8
T
= 0,25 s
=> T = 2 (s) => = 2 2
2
T
= (rad/s)
A1
A3
A
12
A
23
30 0
60 0
O
1m
t(h)
3m
6h 12h
Hình C8
Hình C9
Trang 7Khi t = 0 thì Wd = 0 => v = 0 và sau đó tăng nên phương trình vận tốc là v =
vmaxcos(t - 2 )
Thời điểm t1: Wd1 = 1,8 J = 109 Wdmax => v1 = 310 vmax => 310 = cos(t1 - 2 ) => t1
= 0,4 s
Thời điểm t2: Wd2 = 1,6 J =45Wdmax => v2 = 25 vmax => 25 = cos(t2 - 2 ) => t2 = 0,65 s
=> t2 – t1 = 0,65 – 0,4 = 0,25 (s) => chọn B
2.3.10 Bài C10 Một vật có khối lượng m = 100 g, dao động điều hoà theo
phương trình có dạng x = Acos(ωt + φ) Biết đồ
thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình C10
Lấy πt) cm2 = 10 Phương trình dao động của vật là
A x= 4cos(t + /3) cm
B x= 2cos(t + /3) cm
C x= 4cos(t - 2/3) cm
D x= 2cos(t - 2/3) cm
Nhận xét: Đồ thị lực kéo về theo thời gian có
dạng sin, cùng tần số với li độ và vận tốc
Giải: Từ đồ thị ta thấy: Fmax = m 2
A = 0,04N; và T 13 7 1s
2 6 6 => T = 2 s
=> A = 4 cm
Tại t = 0 thì F = - Fmax/2 và đang tăng => x = + A/2 và đang giảm => đi theo chiều âm =>
3
rad => chọn A
2.3.11 Bài C11 (ĐH 2015) Đồ thi li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường
1) và của chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ C11,
tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4πt) cm (cm/s) Không
kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng
li độ lần thứ 5 là
A 4,0 s B 3,25 s
Nhận xét: Đồ thị dạng sin
Giải: Theo đồ thị ta thấy: T2 = 2T1 và A1 = A2 = 6cm
v2max = 2A2 =
2
2
T
A2 = 4πt) cm (cm/s) => T2 = 3s => 2 = 23 (rad) => 1 = 43 (rad)
=> x1 = 6cos(43 t - 2 ) (cm) và x2 = 6cos(23 t - 2 ) (cm)
Trang 6
t (s)
F(N)
O 4.10-2
13/6 7/6
- 4.10-2
- 2.10 -2
Hình C10
Hình C11
Trang 8Hai chất điểm có cùng li độ khi: x1 = x2 => cos(43 t - 2 ) = cos( 23 t - 2 )
43 t - 2 = (23 t - 2 )+ 2kπt) cm
=> t1 = 3k1 (s) với k1 = 1, 2, 3… và t2 = k2 + 0,5 (s) với k2 = 0, 1, 2
Các thời điểm x1 = x2: t = 0; 0,5 s; 1,5 s; 2,5 s; 3 s; 3,5 s => chọn D
2.3.12 Bài C12 (ĐH 2016) Cho hai vật dao động điều hòa dọc theo hai đường
thẳng cùng song song với trục Ox Vị trí cân bằng của mỗi
vật nằm trên đường thẳng vuông góc với trục Ox tại O
Trong hệ trục vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị biểu
diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1, đường
(2) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ
của vật 2 (hình C12) Biết các lực kéo về cực đại tác dụng
lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau Tỉ số
giữa khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là
A 1
27
Nhận xét: Đồ thị có dạng đường elip, phương trình có dạng: x22 y22 1
Giải: Từ đồ thị, ta nhận thấy 1max 1
2max 2
1
2max 1 2
2
Hai dao động có cùng độ lớn lực kéo về cực đại nên
2
1 2 2
Từ (3) và (4) ta tìm được 2
1
m 27
m => chọn C
2.3.13 Bài C13 (ĐH 2017) Một con lắc lò
xo treo vào một điểm cố định ở nơi có gia
tốc trọng trường g 2(m/s2) Cho con lắc
dao động điều hòa theo phương thẳng đứng
Hình C13 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của thế năng đàn hồi Wđh của lò xo vào thời
gian t Khối lượng của con lắc gần nhất giá
trị nào sau đây?
A 0,65 kg B 0,35 kg
C 0,55 kg D 0,45 kg.
Nhận xét: Đồ thị thế năng đàn hồi theo thời gian t có tính tuần hoàn nhưng
không đồng nhất => con lắc lò treo thẳng đứng dao động với biên độ A > l0
(2) O
(1) x v
Hình C12
Hình C13
Trang 9Giải: T = 0,3 (s); T = 2 l 0
g
=> l0 = 22 2 2 2
.0,3
Ở vị trí thấp nhất: Wđhmax = 12 k(A + l0)2 = 0,5625 J (1)
Ở vị trí cao nhất (thế năng đàn hồi ≠ 0): Wđhcao = 12k(A - l0)2 = 0,0625 J (2)
0
A l
A l
= 3 => A = 2l0 = 2.0,0225 = 0,045 (m)
2.0,5625 (0,045 0,0225) = 247 (N/m) => m =
2 2
kT
Chọn C
2.3.14 Bài S1 (ĐH 2013) Một sóng
hình sin đang truyền trên một sợi
dây theo chiều dương của trục Ox
Hình S1 mô tả hình dạng của sợi
dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt)
và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét)
Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N
trên dây là
Nhận xét: Đồ thị li độ sóng theo không gian (tọa độ x) có dạng sin
Giải: - Từ đồ thị: 40cm => v = 15/0,3 = 50 cm/s; T = 40/50 = 0,8 s
- Điểm N đang ở VTCB và dao động đi lên => vN = vmax = A= 39,26 cm/s => chọn D
2.3.15 Bài S2 (ĐH 2017) Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm
phát âm đẳng hướng ra môi trường Hình S2
là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ
âm I tại những điểm trên trục Ox theo tọa độ
x Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2 M
là điểm trên trục Ox có tọa độ x = 4 m Mức
cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá
trị nào sau đây?
Nhận xét: Đồ thị biểu diễn cường độ âm theo tọa độ x có dạng hàm y = a2
x
Giải: Ta có: I = 4 2
P r
Từ đồ thị IO = 4I2 => 4 O2
P r
= 4 2
2
4
P r
=> r2 = 2rO = rO + 2
=> rO = 2 (m) => rM = rO + 4 = 6 (m) = 3rO => IO = 9IM => IM = 2,5.10 9
O
m2) LM = lg
9 12 0
2,5.10 lg 9.10
M
I I
Trang 8 Hình S1
Hình S2
Trang 102.3.16 Bài S3 (ĐH 2015) Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định
đang có sóng dừng với tần số f xác định Gọi M, N
và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B
lần lượt 4 cm, 6 cm và 38 cm Hình S3 mô tả dạng
sợi dây ở thời điểm t1 (đường 1) và thời điểm
t2 = t1 + 11
12f (đường 2) Tại thời điểm t1, li độcủa
phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở
M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s Tại
thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là
Nhận xét: Đồ thị li độ sóng theo tọa độ có dạng sin
Giải: Theo đồ thi ta thấy λ = 24 cm
Khi đó: BM = 4 cm =
6
4
; BP = 38 cm = λ +
12
7 = λ +
2
+
12
=> Biên độ dao động các điểm: aM = A bung 3
2 ; aN = Abung; aP = A bung
2
Do B là nút nên N là bụng sóng M, N cùng một bó sóng nên dao động cùng pha, P dao động ngược pha với M N
2
Vẽ đường tròn ta thấy uM = aM.cos 3A bung
4
P
u
4
- Tại t2 = t1 + 11T
P
A u
4
4
Từ (1) và (2) => vP = - 60 cm/s => chọn D
2.3.17 Bài S4 (ĐH 2017) Hình S4 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức
cường độ âm L theo cường độ âm I Cường độ âm
chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 0,31a B 0,35a
u
AN
P
t1
t2
(1) (2)
x (cm)
u (cm)
O B
12 24 36
Hình S3
Trang 11Nhận xét: Đồ thị biểu diễn mức cường độ âm theo cường độ âm là hàm logarit
Giải: Tại L = 0,5 B thì I = a; L = lg
0
I
I => 0,5 = lg 0
a
I ; bấm máy => I0 = 0,316a
=> chọn A
2.3.18 Bài D1 (ĐH 2014) Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn
thuần có cảm kháng ZL và 3ZL = 2ZC Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
MB như hình vẽ Điệp áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là
Nhận xét: Đồ thị điện áp xoay chiều theo t là đường hình sin
Giải: Từ đồ thị ta dễ dàng lập được biểu thức
uAN = 200.cos100 t V; uMB = 100.cos
100 t
Vì 3ZL = 2ZC => 3uL = -2uC Ta có:
trình trên => uX = 3u MB2u AN
20 37 cos 100 t 0, 44 V => UX = 10 74 86 V => chọn B
2.3.19 Bài D2 Mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, cường độ dòng
điện trong mạch có biểu thức i = Iocost Các đường biểu
diễn hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu các phần tử R, L,
C như hình D2 Các hiệu điện thế tức thời uR, uL, uC theo
thứ tự là
A (2), (1), (3) B (1), (3), (2).
C (3), (1), (2) D (3), (2), (1).
Nhận xét: Đồ thị điện áp xoay chiều theo t là đường hình sin
Giải: Vì uL là sớm pha nhất, sau đó đến uR và cuối cùng là uC; đồng thời uL và uC
ngược pha => uR là đường (3); uL là đường (2), và uC là đường (1) => chọn D
Trang 10
Hình D1
(1) (2) (3)
t
u
O
Hình D2
Trang 122.3.20 Bài D3 Cho mạch
điện xoay chiều RLC mắc
nối tiếp Đặt vào hai đầu
đoạn mạch một điện áp
xoay chiều u = U0cosωt(V),
ω có thể thay đổi Đồ thị sự
phụ thuộc của cường độ
dòng điện hiệu dụng vào ω
như hình D3 Biết ω2 - ω1 =
400/πt) cm, L = 3πt) cm/4 H Tính R
Nhận xét: Đồ thị dòng điện hiệu dụng I vào tần số góc của mạch RLC có dạng
hàm y = f xa
Giải: Từ đồ thị ta thấy có 2 giá trị 1 2 mà dòng điện hiệu dụng như nhau =>
1 2
1
LC
=> ZL2 = ZC1 và ZL1 = ZC2
Mặt khác: Khi 0 thì mạch có cộng hưởng và Imax = I0 = U
R Khi I1 = I2 = I 0
5 => Z1 = Z2 = R 5 => Z L2 Z C2 2R => ZL2 – ZL1 = 2R => R =
2 1
L
2
= 150 => chọn A
2.3.21 Bài D4 Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn thuần
cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là u = U 2cosωt, với U và ω không đổi Đồ thị nào biểu diễn đúng nhất sự phụ thuộc của hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện vào dung kháng?
Nhận xét: Đồ thị điện áp hiệu dụng của tụ theo ZC là hàm y = f xa
Giải: UC = I.ZC =
C 2 2
L C
UZ
2
U
D.
C.
B.
A.
U
C
UC
UC
C
UC
i
I0/
0
ω0
ω1
I
0
Hình D3