SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP PHẦN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 12 THI THPTQG Người thực hiện: Hoàng Đình Đức Chứ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP PHẦN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 12 THI THPTQG
Người thực hiện: Hoàng Đình Đức
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
Trang 2THANH HOÁ NĂM 2017
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 1 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 1 2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng
để giải quyết vấn đề
2
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
18
Trang 3I Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong thực tế giảng dạy học sinh lớp 12 giai đoạn cuối chuẩn bị thi THPT Quốc gia Khi việc học theo chuẩn SGK đã hoàn thành vào cuối tháng tư Đây là giai đoạn học sinh cần tổng ôn lại một lần tất cả các phần để bước vào kỳ thi Để giúp các em tổng ôn phần Hình giải tích lớp 12 tôi đã chọn đề tài này
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này giúp các em có một tài liệu ôn tập phần Hình học giải tích trong không gian hiệu quả Giúp các em tổng quát được lý thuyết cũng như cácdạng toán từ cơ bản đến nâng cao để các em bước vào kỳ thi đạt kết quả cao hơn
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hệ thống các dạng toán cơ bản và nâng cao của hình giải tích 12 thường xuất hiện trong chương trình thi THPTQG
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
1.5 Những điểm mới của SKKN
Giúp học sinh nhận dạng bài tập và vận dụng lý thuyết tổng hợp của cả
chương để giải Đặc biệt là luyện được kỷ năng đọc đề nhận dạng bài toán: Bài toáncho gì, cần tìm gì và cách để giải quyết vấn đề đó
II Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Việc hệ thống lại lý thuyết và phân dạng bài tập để ôn tập là giai đoạn quan trọng của quá trình học tập Trên cơ sở lí luận đó SKKN này được viết để giúp Họcsinh ôn tập đạt kết quả cao trong ôn tập
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua khảo sát trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm cho thấy một số vấn
đề sau:
Trang 4+ Kỳ thi trắc nghiệm là kỳ thi có kiến thức bao phủ toàn bộ chương trình, lượng bài tập trắc nghiệm là quá nhiều về số lượng làm học sinh hoang mang trong việc ôn tập Nếu giải hết lượng bài tập này thì mất quá nhiều thời gian nhưng chưa chắc đã đầy đủ chuẩn kiến thức.
+ Kết quả thi thử phần kiến thức này ở học sinh không đồng đều, số bài thi đạt điểm cao ít, rất nhiều bài bị mất điểm ở phần cơ bản do quên hoặc hiểu không đúng bản chất
+ Thời gian để xử lý bài toán dài, phát hiện vấn đề còn chậm, xử lý chưa trôi chảy, kết quả không cao
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
A Tóm tắt lý thuyết 1/ Tọa độ vectơ, tọa độ điểm
Trang 5+ a và b cùng phương
1 1
2 2
3 30
A B C G
A B C G
Trang 6 hai mặt phẳng vuông góc nhau.
c Góc giữa hai đường thẳng
b Khoảng cách từ điểm tới mặt
Khoảng cách từ M 0 (x 0 ;y 0 ;z 0 ) đến mặt phẳng (α)): Ax + By + Cz + D = 0 cho bởi
c Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng
Khoảng cách từ M đến đuờng thẳng () đi qua M 0 có VTCP a
Trang 7[M0 ]
a
M ,a d( M , )
d.Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau :
() đi qua M(x 0 ;y 0 ;z 0 ) có VTCP a, (’) đi qua M’(x’ 0 ;y’ 0 ;z’ 0 ) có VTCP a'
[ ]
[ ]
a,a' MM ' d( , ')
Trong phần này học sinh sẽ vận dụng công thức để tìm tọa độ điểm, véc tơ, nhậndạng hình học Qua phần này học sinh ôn tập được các phép toán cũng như công thức trong hình học tọa độ không gian
Trang 8“VD1 Cho tam giác ABC có: A(1; 2; -1); B(3; -1; 2); C( 4; 0; 1) Tìm toạ độ chân
đường cao AH.” [1]
Hướng dẫn
Cách 1:
- Viết phương trình cạnh BC là (d)
- Viết phương trình mặt phẳng qua A và vuông góc với BC là (P)
- Giải hệ hai phương trình (d) và (P) được tọa độ H
Trang 9- Viết phương trình (ABC), chứng minh D thuộc (ABC)
b/ Hoàn tự như câu a, yêu cầu học sinh có thể giải bằng 3 cách trên
“VD3 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ biết A(0,0,0), B(1;0;0), D(0;2;0),
A’(0;0;3), C’(1;2;3).
a/ Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp
b/ Tính thể tích hình hộp
c/ Chứng tỏ rằng AC’ đi qua trọng tâm của hai tam giác A’BD và B’CD’.
d/ Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của D lên đoạn A’C.”[1]
Hướng dẫn
a/ Cách 1:
Để tìm tọa độ điểm nào ta đặt tọa độ điểm đó
rồi giải điều kiện suy ra tọa độ
VD: Tìm C
Đặt C(x;y;z), Giải AD BC ra tọa độ C
Cách 2:
Dùng công thức tọa độ trung điểm ta suy ra
VD: Tìm C: biết B,D suy ra I, biết I,A suy ra C
“VD4 Trong không gian tọa độ Oxyz cho điểm A(2;3;4) Gọi M 1 , M 2 , M 3 lần lượt
là hình chiếu của A lên ba trục tọa độ Ox;Oy,Oz và N 1 , N 2 , N 3 là hình chiếu
của A lên ba mặt phẳng tọa độ Oxy, Oyz, Ozx.
K J
Trang 10a/ Dùng pp vẽ hình để suy nhanh tọa độ
hình chiếu của một điểm lên trục tọa độ và
- Hình chiếu của A lên các mặt
phẳng tọa độ Oxy, Oyz, Ozx lần lượt có tạo độ là: ( ;x y A A;0);(0;y z A; A);( ;0;z )x A A
Trang 11a/ Chứng minh rằng A,B,C,D là bốn đỉnh của tứ diện
b/ Tìm tọa độ trọng tâm G của tứ diện ABCD.
c/ Tính các góc của tam giác ABC.
d/ Tính diện tích tam giác BCD.
e/ Tính thể tích tứ diện ABCD và độ dài đường cao của tứ diện hạ từ đỉnh
A.”[1]
“Bài 3: Cho a ( ; ; ); b ( ; ; ); c ( ; ; ); d ( ; ; ) 0 1 2 1 2 3 1 3 0 2 5 8
a/ Chứng tỏ rằng bộ ba vectơ a, b, c không đồng phẳng
b/ Chứng tỏ rằng bộ ba vectơ a, b, d đồng phẳng, hãy phân tích vectơ d
theo hai vectơ a, b
c/ Phân tích vectơ u2 4 11; ; theo ba vectơ a, b, c .”[1]
“Bài 4: Cho A(2 ; 3 ; 1), B( 4; 1; -2) , C( 6; 3 ; 7), D( -5; -4; 8)
a/ CMR : ABCD là một tứ diện.
b/ Tính diện tích tam giác ABC ; Thể tích tứ diện D.ABC Từ đó suy ra chiều cao DH của tứ diện.”[1]
“Bài 5: Cho hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ Có đỉnh A trùng gốc toạ độ O,
B(a; 0; 0), D( 0; a; 0), A’(0; 0 ;b) biết a, b > 0 M là trung điểm của CC’.
a/ Tính thể tích tứ diện B.DA’M theo a,b.
b/ Xác định tỷ số a/ b để (A’BD) vuông góc với (MBD).”[2]
Dạng 2: Viết phương trình mặt phẳng
I Phương trình mặt phẳng:
1 Trong không gian Oxyz, phương trình dạng Ax + By + Cz + D = 0 với
A 2 +B 2 +C 2 ≠0 là phương trình của mặt phẳng, trong đó n ( A;B;C ) là một vectơ pháp tuyến của nó
2 Mặt phẳng (P) đi qua điểm M 0 (x 0 ;y 0 ;z 0 ) và nhận vectơ n( ; ; )A B C làm vectơ pháp tuyến có dạng :
Trang 12II Khi viết phương trình mặt phẳng:
1 Tìm được điểm mà mặt phẳng đi qua và vectơ pháp tuyến thì phương trìnhlà:
A(x – x 0 ) + B(y – y 0 ) + C(z – z 0 ) = 0
2 Tìm được vectơ pháp tuyến n( A;B;C ) , chưa biết điểm đi qua thì phương
trình là: Ax+By+Cz+m =0 trong trường hợp này từ đk đề bài ta lập một phương
Cách 2: Đặt ẩn cho vectơ pháp tuyến n( A;B;C ) , ba ẩn nhưng chỉ cần lập 2
phương trình là tìm ra được A,B,C
4 Nếu chưa biết cả hai yếu tố điểm và vectơ pháp tuyến thì ta gọi phương
trình mặt phẳng là: Ax+By+Cz+D =0 có 4 ẩn nhưng chỉ cần lập 3 phương trình là
đủ tìm được A,B,C,D
“VD1 Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A( 3;-2;-2), B(3;2;0), C(0;2;1), và
D( -1;1;2).
a/ Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
b/ Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AC.
c/ Viết phương trình mặt phẳng (P)chứa AB và song song với CD.
d/ Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa CD và vuông góc với
mp(ABC).”[1]
Hướng dẫn
Trang 13a/ Ta tìm vectơ pháp tuyến bằng cách: nAB,AC
b/ Điểm đi qua là trung điểm của AC, pháp tuyến chính là AC
c/ Điểm là A hoặc B đều được, pháp tuyến là nAB,CD
“VD3 Viết phương trình mặt phẳng (Q) đi qua giao tuyến của 2 mp: (M): x – 2y +
z – 1 = 0, (N): - x + y + 2z + 2 = 0 Và (Q) vuông góc với giá của véctơ
+ Điểm đi qua là điểm bất kỳ thuộc giao tuyến của (M) và (N), pháp tuyến là AB
+ Lập song phương trình (Q) cần chọn một điểm thuộc giao tuyến của (M) và (N) thử vào (Q) xem thỏa mãn hay không để KL (Q) tồn tại hay không
“VD4 Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) : 2x + 2y – z + 2 = 0 và điểm
M(2;1;-1) Viết phương trình mặt phẳng (α) có VTPT ) đi qua điểm M song song Ox và hợp
với mặt phẳng (P) một góc 450.”[1]
Hướng dẫn
+ Điểm đi qua là M đã biết
+ Vectơ pháp tuyến chưa biết, ta đặt là n ( A;B;C ),A 2B2C2 0
Trang 14( phần này học sinh cần biết phương pháp chọn để tìm nhanh A,B,C)
“VD5 Trong không gian Oxyz cho A(-1;1;0), B(0;0;-2), C(1;1;1) Viết phương
trình mặt phẳng (P) đi qua A,B đồng thời cách C một khoảng bằng 3 ”[1]
Hướng dẫn
+ Điểm đi qua đã biết là A hoặc B
+ Pháp tuyến chưa biết ta đặt là n ( A;B;C ),A 2B2C20
+ Cần lập 2 phương trình: Phương trình 1 có được từ đk: nAB, phương trình thứhai có từ: d( C,( P )) 3
* Chú ý: Những bài toán lập phương trình mặt phẳng chưa biết vectơ pháp tuyến
mà cho giữ kiện “ Góc” hoặc “ Khoảng cách” thì thường phải đặt ẩn cho vectơ pháp tuyến, ba ẩn và cần lập được hai phương trình kết hợp phương pháp chọn để tìm nhanh ba ẩn của vectơ pháp tuyến.
Viết phương trình mặt phẳng qua E và song song với AB , CD.
Bài 5: Cho 4 điểm: A(0; -1; -1) , B( 2; 1; 3), C( -1; -2; 2) , D( -3; 0; -2)
Trang 15a/ Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua trung điểm I của AB và song song với
AD, BC.
b/ Viết phương trình (Q) đi qua AB và song song với CD.
Bài 6: Cho 2 mặt phẳng (P) : x-2y+3z+1=0 ; (Q): 5x+y-z-2=0
b/ Viết phương trình mặt phẳng ( IB’D’).
c/ mp(IB’D’) cắt Ox,Oy tại E,F CMR: E, I, F thẳng hàng, EF // BD.”[2]
Bài 8: viết phương trình mp (P) đi qua giao tuyến của 2 mp: x+2y+3z-5=0 ;
3x-2y-z+1=0 và chắn trên Ox, Oy những đoạn thẳng bằng nhau.
Bài 9: Trong không gian Oxyz, cho A(1;2;3); B(0;-1;2),C(1;1;1) Viết phương
trình mặt phẳng (P) đi qua A, gốc tọa độ O sao cho khoảng cách từ (P) đến B bằng khoảng cách từ (P) đến C
Bài 10: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua giao tuyến
của 2 mặt phẳng ( ) : x y 2 1 0 và ( ) : x z 2 0 và tạo với
Trang 16Trong đó M0(x0;y0;z0) là điểm thuộc đường thẳng và a (a ;a ;a ) 1 2 3 là vectơchỉ phương của đường thẳng.
2 Phương trình chính tắc của đuờng thẳng : 0 0 0
II Khi viết phương trình đường thẳng
1 Tìm được điểm đi qua và vectơ chỉ phương thì phương trình là (1), (2)
2 Khi tìm được điểm mà chưa biết vectơ chỉ phương ta thường có 2 cách:
+ Cách 1: Tìm 2 vectơ a,b cùng vuông góc với u d
“VD1 Trong không gian Oxyz, Cho 2 mặt phẳng (P):x-2y+3z-1=0 và (Q):
x+y-z+1=0 và điểm A(0; -3; 2) Viết phương trình đường thẳng d đi qua A và song song
“VD2 Trong không gian Oxyz, cho (P): 3x-2y+z=0 và A(1; 2; 1) CMR A thuộc
(P), Viết phương trình đường thẳng d đi qua A và vuông góc với (P).”[1]
Hướng dẫn
+ Điểm đi qua là A
Trang 17+ Lập phương trình mặt phẳng (Q) chứa A và vuông góc với a
+ d là giao tuyến của (Q) và (P) suy ra phương trình d
“VD4.Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng (P): 2x+y+z-1=0 và đường thẳng
Trang 18+ Mặt thứ hai là: (Q) đi qua giao điểm của a và (P), có vectơ pháp tuyến là u a
+ Khi đó d là giao tuyến của (P) và (Q)
“VD5 Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3;-1;1) và đường thẳng
Bài 1: Trong không gian Oxyz, cho (P): 3x-2y+z=0 và A(1; 2; 1) CMR A thuộc
(P), Viết phương trình đường thẳng d đi qua A và vuông góc với (P).
Bài 2: Trong không gian Oxyz, lập phương trình đường thẳng d đi qua M(2; 3; -5)
và song song với đường thẳng (a) là giao tuyến của 2 mp(P): 3x-y+2z-7=0 và (Q):
trình đường thẳng d đi qua A(3; 2; 1) và d vuông góc và cắt đường thẳng (a)
Bài 4: Trong không gian Oxyz, Cho 2 đường thẳng (a):
t y
t x
3 2
3 1
và (b) là giao tuyến của 2 mp sau: (P): x+1=0 ; (Q): x+y-z+2=0 và một điểm A(0; 1; 1).
Viết phương trình đường thẳng d biết d vuông góc với (a), đi qua A và cắt (b).
Trang 19Bài 5: Trong không gian Oxyz, Cho mặt phẳng (P): 2x+y+z-1=0 và đường thẳng
2 1
t y
t x
5 1 3
; d 2:
3
2 4
Viết pt đường thẳng d song song với d 1 và cắt cả d 2 ; d 3
Bài 7: Trong không gian Oxyz, Cho A(1; 2; 3) và 2 đường thẳng d 1:
1
3 1
1 1
a/ Tìm điểm A’ đối xứng với A qua d 1
b/ Viết pt đường thẳng d biết d đi qua A, vuông góc với d 1 và cắt d 2
Bài 7: Trong không gian Oxyz, viết pt đường thẳng d đi qua A(1; -1; 1) và cắt cả 2
t
y
t x
3
2 1
và d 2 là giao tuyến của 2 mặt phẳng có pt: x+y+z-1=0 ; y+2z-3=0.
Bài 7: Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng nằm trong mp(P):
z
t y
t x
Trang 20Bài 8: Trong không gian Oxyz, cho A(0; 1; 2) và 2 đường thẳng: d 1:
1
1 1
t y
t x
2
2 1 1
a/ Viết pt mp(P) qua A đồng thì song song với cả d 1 ; d 2
b/ Tìm 2 điểm M,N lần lượt thuộc d 1 ; d 2 sao cho A,M,N thẳng hàng.
Bài 9: Trong không gian Oxyz, Cho d 1 là giao tuyến của 2 mp có pt: x-8z+23=0 ;
y-4z+10=0; d 2 là giao tuyến của 2 mp có pt: x-2z-3=0 ; y+2z+2=0 Viết pt đường thẳng d song song với Oz và cắt cả d 1 , d 2
Bài 9: Trong không gian Oxyz, Cho d 1: 1
2 2
3 3
t y
t x
5 1
3 1
2 2
Điểm khá(7,8)
Điểm giỏi(9,10)12A1
Điểm khá(7,8)
Điểm giỏi(9,10)12A3
12A4
Trang 21Từ những kết quả trên cho thấy sau khi SKKN được áp dụng, chất lượng họcsinh được nâng cao rõ rệt Từ đó cho thấy hiệu quả của đề tài SKKN là tốt, có thể
áp dụng để nâng cao chất lượng giảng dạy của Giáo viên cũng như chất lượng ôn tập của học sinh
III Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận
Để nâng cao chất lượng học tập của học sinh thì vai trò của người thầy giữ vịtrí rất quan trọng Đặc biệt là công tác nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm, viết SKKN nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn dạy và học nảy sinh
SKKN này có khả năng ứng dụng cho công tác ôn thi của thầy cô, là tài liệu
tự học cho học sinh cuối lớp 12
SKKN này mới chỉ được viết cho một phần kiến thức Hình giải tích lớp 12
có thể mở rộng viết cho các phần kiến thức khác
3.2 Kiến nghị
Đây là một SKKN đã mang lại hiệu quả thiết thực, bản thân tác giả xin kiến nghị với nhà trường giới thiệu tới rộng rãi tới học sinh khối 12 để các em sử dụng nâng cao kết quả môn học
Cuối cùng xin cảm ơn bạn đọc và xin trân thành lắng nghe các ý kiến đóng góp của bạn đọc để SKKN của tôi được hoàn chỉnh hơn
Trang 22Tài liệu tham khảo
1 Internet
2 Đề thi TSĐH Việt nam các năm 2014-2015; 2015-2016; 2016-2017
3 Phương pháp giải toán OXYZ- TS Lê Hồng Đức chủ biên
4 Phương pháp giải nhanh các bài toán hình giải tích 12 hay và khó- Nhà xuất bản ĐHQG- TPHCM.
5 Phương pháp giải toán tự luận hình học giải tích- Tác giả Trần Thị Vân Anh- Nhà xuất bản ĐHQG- TPHCM.
6 Phương pháp trắc nghiệm hình học giải tích 12- Tác giả Đậu Thế Cấp- NXB GD-VN
7 Các dạng toán và phương pháp giải hình học giải tích 12- Tác giả Trần Đình Thi- Nhà xuất bản ĐHQG- TPHCM.
8 Phương pháp giải các chủ đề căn bản của hình học giải tích 12- NGƯT-TS
Lê Hoành Phò- Nhà xuất bản ĐHQG- TPHCM.
Trang 23DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Hoàng Đình Đức
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên- Trường THPT Lê Hoàn
TT Tên đề tài SKKN
Cấp đánh giá xếp loại (Phòng, Sở, Tỉnh )
Kết quả đánh giá xếp loại (A, B, hoặc C)
Năm học đánh giá xếp loại
1 Rèn luyện kỷ năng giải một
số dạng phương trình lượng
giác
SỞ GD&ĐT
* Liệt kê tên đề tài theo thứ tự năm học, kể từ khi tác giả được tuyển dụng vào
Ngành cho đến thời điểm hiện tại.