1.1. Tính cấp thiết của đề tàiTiền thân của hệ thống Kho bạc Nhà nước là Nha Ngân khố Quốc gia, được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 01041990 theo quyết định số 07HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Kho bạc Nhà nước nay là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.Trong những năm qua, hệ thống kho bạc đã không ngừng lớn mạnh và góp phần cùng toàn ngành Tài chính hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được đặt ra trong từng thời kỳ. Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóng thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, giảm bớt các thủ tục, đồng thời tăng cường kiểm soát nền kinh tế nói chung và tài chính ngân sách nói riêng một cách hiệu quả nhất.Huyện Phù Yên nằm ở phía đông của tỉnh Sơn La, trong đó có 11 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ. Là huyện có nguồn thu ngân sách thấp chưa bù đắp được nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế xã hội tại địa phương mà chủ yếu được bổ sung từ ngân sách cấp trên. Tại các xã nguồn thu chưa đáng kể, đồng thời năng lực quản lý chi tiêu còn hạn chế nên việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý trên địa bàn còn thấp. Do đó việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự là một trong những vấn đề trọng yếu trong công cuộc đổi mới quản lý tài chính, quản lý NSNN tại địa phương.Nói đến NSNN có nghĩa là đề cập đến hai loại hình hoạt động tài chính cơ bản của nhà nước đó là hoạt động thu nộp và hoạt động chi tiêu ngân sách của bộ máy công quyền, trong đó việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước được xem là một phần không thể thiếu của hoạt động chi NSNN.Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có vai trò quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia, chống thất thoát lãng phí NSNN, tạo điều kiện giải quyết mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính; nâng cao uy tín của Nhà nước trong quản lý và điều hành NSNN. Ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống kho bạc Nhà nước, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên còn có những vấn đề chưa phù hợp.Cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn phức tạp, trong nhiều trường hợp vẫn chưa thể hiện được tính chủ động. Năng lực kiểm soát chi còn hạn chế, chưa đáp ứng được kịp thời với những đổi mới. Vì vậy, tổ chức và hoạt động kiểm soát chi qua KBNN trên địa bàn huyện Phù Yên cần được hoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học.Xuất phát từ những yêu cầu và qua quan sát thực tế về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phù Yên tôi thấy còn một số vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện do đó tôi chọn đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên”.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứuDo tầm quan trọng không thể phủ nhận của vấn đề quản lý chi thường xuyên NSNN nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này được công bố như:Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên” của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, Học viện Tài chính, năm 2012. Qua luận văn tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hưng Yên và đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hưng Yên. Luận văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, kết cấu được xây dựng hợp lý, thể hiện tác giả có sự am hiểu và chuyên sâu về nghiệp vụ, đặc biệt, luận văn được tác giả xây dựng từ thực tế làm công tác kiểm soát chi, do đó có những đề xuất, giải pháp, mang tính ứng dụng cao… Tuy nhiên phần thực trạng còn chưa nêu bật được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên.Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương, Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014 với đề tài “Kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên tại Kho bạc quận Cầu Giấy, Hà Nội”. Thành công của đề tài được thể hiện trên các mặt:Về cơ sở lý luận: Đề tài đã hệ thống những vấn đề chung về NSNN, kiểm soát chi NSNN bao gồm: tổng quan về NSNN, kiểm soát chi NSNN; nội dung kiểm soát chi NSNN và những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN qua KBNN, những nhân tố này là cơ sở để tác giả phân tích tại chương 2 và xây dựng giải pháp tại chương 3 và rút ra được một số kinh nghiệm để tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN trên địa bàn quận Cầu Giấy.Về cơ sở thực tế: Thông qua thực trạng công tác kiểm soát chi qua KBNN quận Cầu Giấy giai đoạn 2010 2012, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN Cầu Giấy trên phương diện những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân để có những đề xuất giải quyết vấn đề tại chương 3.Tuy nhiên trong phần giải pháp tác giả cần đi sâu hơn nữa nội dung: Cải thiện chất lượng đội ngũ thực hiện kiểm soát chi; Hoàn thiện quy trình làm việc; Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kiểm soát chi.Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Long Biên Hà Nội” của tác giả Đinh Thị Hồng Điệp, Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2017. Ưu điểm của đề tài là đã hệ thống một cách trung thực thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Long Biên thông qua những vấn đề: Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn quận Long Biên cũng như tổ chức thực hiện, quy trình, nội dung KSC thường xuyên NSNN. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Long Biên. Trong đó, tác giả đưa ra các giải pháp khá sát thực, có giá trị ứng dụng trong thực tế về công tác nâng cao chất lượng cán bộ KSC; nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành và cải cách thủ tục hành chính. Thành công của tác giả trong luận văn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài.Những đề tài nghiên cứu trên đã có những đóng góp to lớn vào việc hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và có ý nghĩa tham khảo quan trọng cho luận văn trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, công tác KSC qua KBNN huyện Phù Yên có những đặc thù khác với các KBNN khác. Do đó, đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên” vẫn có chỗ đứng riêng, kế thừa nhưng không trùng lặp, góp phần làm phong phú thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này.1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu1.3.1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMục tiêu chung:Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên, góp phần quản lý, điều hành việc sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.Mục tiêu cụ thể:Để đạt được mục tiêu chung, đề tài thực hiện hướng tới các mục tiêu cụ thể sau: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp huyện qua KBNN Phù Yên, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân một cách khách quan. Đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN Phù Yên trong thời gian tới. Từ đó, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả của hoạt động công vụ.1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu KSC thường xuyên qua KBNN được thực hiện như thế nào? KSC thường xuyên qua KBNN Phù Yên hiện nay được thực hiện như thế nào? Các giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua KBNN Phù Yên là gì?1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài1.4.1.Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN huyện.1.4.2.Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đóng trên địa bàn huyện. Về không gian: KBNN huyện Phù Yên. Về thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm ngân sách 2016 đến năm 2018.1.5.Phương pháp nghiên cứuSử dụng phương pháp phân tích, thu thập tài liệu và tổng hợp để xây dựng khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện.Quan sát thực tế, đồng thời thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp bên trong từ các nguồn: chứng từ, sổ sách, báo cáo của KBNN huyện giai đoạn 2016 – 2018 để phân tích thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN huyện Phù Yên. Phương pháp sử dụng là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp.Sử dụng phương pháp tổng hợp, quy nạp và phân tích để đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường yên qua KBNN, từ đó chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN huyện Phù Yên, xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan liên quan nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Phù Yên.1.6Những đóng góp của nghiên cứuVề lý luận: Đề tài hệ thống hóa có chọn lọc và bổ sung những vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và được dùng làm tài liệu nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.Về thực tiễn: Đề tài đi sâu nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo hướng hiệu quả, thiết thực, góp phần đổi mới cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN qua huyện Phù Yên.1.7.Cấu trúc của luận vănLuận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:Chương 1: Giới thiệu về đề tàiChương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên.Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THÙY DUNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hà Nội - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THÙY DUNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
Hà Nội – 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Học viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dung
Trang 4Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân HàNội, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu,các phòng, khoa thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các Giáo sư, P.Giáo sư, Tiến
sĩ đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô – TS Nguyễn Thị MinhPhương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nướcSơn La, Kho bạc Nhà nước Phù Yên Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luônkhích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thểcòn có những mặt hạn chế, thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô và những người quantâm đến đề tài đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dung
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 4
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Những đóng góp của nghiên cứu 5
1.7 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6
2.1 Khái quát về bản chất, đặc điểm, phân loại ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước 6
2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước 6
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 7
2.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước 8
2.1.4 Vai trò của chi thường xuyên ngân sách nhà nước 9
2.1.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước 10
2.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 11
2.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 11
2.2.2 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 13
2.2.3 Nguyên ắc kiểmxsoát, hanh toán cácxkhoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 15
Trang 62.3 Tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 19
2.3.1 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 19
2.3.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 24
2.3.3 Chứng từ chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 25
2.3.4 Kế toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN 28
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Phù Yên 28
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Phù Yên 28
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Phù Yên 30
3.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên giai đoạn 2016 - 2018 32
3.2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 32
3.2.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên 33
3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên 47
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN 49
4.1 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên 49
4.1.1 Ưu điểm 49
4.1.2 Hạn chế 52
4.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55
4.2 Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Phù Yên 59
4.2.1 Chiến lược phát triển kho bạc nhà nước 59
4.2.2 Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên trong giai đoạn tới 62
4.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên 64
Trang 74.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN 66
4.3.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 67
4.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 68
4.4.1 Đối với chính quyền huyện Phù Yên 68
4.4.2 Đối với Kho bạc Nhà nước 69
4.4.3 Đối với Bộ Tài Chính 69
4.4.4 Đối với cơ quan lập pháp 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8STT Ký hiệu Diễn giải
Trang 9Bảng 3.1 Bảng cơ cấu chi NSNN Phù Yên giai đoạn 2016 -2018 36Bảng 3.2 Bảng cơ cấu chi thường xuyên NSNN chi tiết theo nội dung 37Bảng 3.3 Tỷ lệ số tiền từ chối qua kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho
bạc Nhà nước Phù Yên giai đoạn 2016 – 2018 39Bảng 3.4 Tình hình thu hồi xuất toán các khoản chi 39Bảng 3.5 Cơ cấu chi thường xuyên theo nhóm mục chi qua KBNN Phù Yên 41Bảng 3.6 Tỷ lệ thanh toán tiền mặt và chuyển khoản qua KBNN Phù Yên Giai
đoạn 2016 - 2018 48
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 19
Sơ đồ 3.1: Tổ chức tại Kho bạc Nhà nước Phù Yên 30
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước 32
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THÙY DUNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2019
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Kiểm soát chi (KSC) Ngân sách Nhà nước (NSNN) nói chung, kiểm soát chithường xuyên NSNN nói riêng là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng củaNhà nước nhằm chống thất thoát, lãng phí khi sử dụng NSNN Thực hiện tốt nhiệm vụkiểm soát chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện tiếtkiệm, chống lãng phí, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, ổnđịnh tiền tệ, lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia; đồng thời nâng cao trách nhiệmcũng như phát huy vai trò của các cấp các ngành
Xuất phát từ thực tế đó tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên” Đi sâu nghiên cứu những vấn đề
liên quan đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước(KBNN) Phù Yên giai đoạn năm 2016 đến năm 2018 mang một ý nghĩa thiết thực, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Qua luận văn tác giả hệ thống những vấn đề chung về chi thường xuyên NSNN,kiểm soát chi thường xuyên NSNN, chỉ rõ sự cần thiết phải kiểm soát chi thườngxuyên NSNN qua KBNN và nêu ra những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN tại chương 2
Trên cơ sở lý luận chung tại chương 2 tác giả phân tích thực trạng kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên theo quy trình và các nội dung kiểm soátchi thường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên giai đoạn 2016 - 2018 tại chương 3
Từ đó, tác giả đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNNPhù Yên trên phương diện những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để có những đềxuất giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chingân sách nhà nước qua KBNN Phù Yên tại chương 4 Đồng thời, tác giả nêu các kiếnnghị đối với chính quyền huyện Phù Yên, với Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài Chính và các
cơ quan lập pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THÙY DUNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÙ YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ NGÀNH: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI – 2019
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiền thân của hệ thống Kho bạc Nhà nước là Nha Ngân khố Quốc gia, được
thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 01/04/1990 theo quyết định số 07/HĐBTcủa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Kho bạc Nhà nước nay là cơ quan trực thuộc Bộ Tàichính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước
về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước;tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và chođầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định củapháp luật
Trong những năm qua, hệ thống kho bạc đã không ngừng lớn mạnh và góp phầncùng toàn ngành Tài chính hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được đặt ra trong từngthời kỳ Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóngthúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, giảm bớt các thủ tục, đồng thời tăng cường kiểmsoát nền kinh tế nói chung và tài chính ngân sách nói riêng một cách hiệu quả nhất
Huyện Phù Yên nằm ở phía đông của tỉnh Sơn La, trong đó có 11 xã thuộc diện
xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ Làhuyện có nguồn thu ngân sách thấp chưa bù đắp được nhu cầu chi tiêu cho phát triểnkinh tế - xã hội tại địa phương mà chủ yếu được bổ sung từ ngân sách cấp trên Tại các
xã nguồn thu chưa đáng kể, đồng thời năng lực quản lý chi tiêu còn hạn chế nên việcthực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý trên địa bàn còn thấp Do đó việc kiểm soátchặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự là một trong những vấn đề trọng yếu trong côngcuộc đổi mới quản lý tài chính, quản lý NSNN tại địa phương
Nói đến NSNN có nghĩa là đề cập đến hai loại hình hoạt động tài chính cơ bảncủa nhà nước đó là hoạt động thu nộp và hoạt động chi tiêu ngân sách của bộ máy
công quyền, trong đó việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước được xem là một phần
không thể thiếu của hoạt động chi NSNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có vai trò quan trọng trong việc phân phối
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia, chống thất thoát lãng phí
Trang 14NSNN, tạo điều kiện giải quyết mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng; tăng cường kỷluật tài chính; nâng cao uy tín của Nhà nước trong quản lý và điều hành NSNN
Ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống kho bạc Nhànước, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên còn cónhững vấn đề chưa phù hợp
Cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn phức tạp, trong nhiều trường hợp vẫnchưa thể hiện được tính chủ động Năng lực kiểm soát chi còn hạn chế, chưa đáp ứngđược kịp thời với những đổi mới Vì vậy, tổ chức và hoạt động kiểm soát chi qua KBNNtrên địa bàn huyện Phù Yên cần được hoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học
Xuất phát từ những yêu cầu và qua quan sát thực tế về công tác kiểm soát chithường xuyên NSNN tại KBNN Phù Yên tôi thấy còn một số vấn đề cần nghiên cứu
và hoàn thiện do đó tôi chọn đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên”.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Do tầm quan trọng không thể phủ nhận của vấn đề quản lý chi thường xuyênNSNN nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này đượccông bố như:
Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên” của tác giả Vũ Thị
Thu Hằng, Học viện Tài chính, năm 2012 Qua luận văn tác giả đã hệ thống hóa lýluận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN, phân tíchthực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hưng Yên và đề ra giảipháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNNHưng Yên Luận văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, kết cấu được xâydựng hợp lý, thể hiện tác giả có sự am hiểu và chuyên sâu về nghiệp vụ, đặc biệt, luậnvăn được tác giả xây dựng từ thực tế làm công tác kiểm soát chi, do đó có những đềxuất, giải pháp, mang tính ứng dụng cao… Tuy nhiên phần thực trạng còn chưa nêubật được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương, Đại học kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội, năm 2014 với đề tài “Kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên tại Kho bạc quận Cầu Giấy, Hà Nội” Thành công của đề tài được thể hiện trên các mặt:
Trang 15Về cơ sở lý luận: Đề tài đã hệ thống những vấn đề chung về NSNN, kiểm soát
chi NSNN bao gồm: tổng quan về NSNN, kiểm soát chi NSNN; nội dung kiểm soátchi NSNN và những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN qua KBNN, nhữngnhân tố này là cơ sở để tác giả phân tích tại chương 2 và xây dựng giải pháp tạichương 3 và rút ra được một số kinh nghiệm để tăng cường kiểm soát chi ngân sáchnhà nước qua KBNN trên địa bàn quận Cầu Giấy
Về cơ sở thực tế: Thông qua thực trạng công tác kiểm soát chi qua KBNN quận
Cầu Giấy giai đoạn 2010 - 2012, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chingân sách nhà nước qua KBNN Cầu Giấy trên phương diện những kết quả đạt được,những tồn tại và nguyên nhân để có những đề xuất giải quyết vấn đề tại chương 3
Tuy nhiên trong phần giải pháp tác giả cần đi sâu hơn nữa nội dung: Cải thiệnchất lượng đội ngũ thực hiện kiểm soát chi; Hoàn thiện quy trình làm việc; Ứng dụngcông nghệ mới trong quản lý kiểm soát chi
Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Long Biên - Hà Nội” của tác giả Đinh Thị Hồng Điệp, Đại học Kinh tế
quốc dân, năm 2017 Ưu điểm của đề tài là đã hệ thống một cách trung thực thực trạngkiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Long Biên thông qua những vấn đề:
Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn quận LongBiên cũng như tổ chức thực hiện, quy trình, nội dung KSC thường xuyên NSNN Từ
đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNNLong Biên Trong đó, tác giả đưa ra các giải pháp khá sát thực, có giá trị ứng dụngtrong thực tế về công tác nâng cao chất lượng cán bộ KSC; nâng cao hiệu lực, hiệu quảkiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành và cải cách thủ tục hành chính Thành côngcủa tác giả trong luận văn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài
Những đề tài nghiên cứu trên đã có những đóng góp to lớn vào việc hoàn thiệncông tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và có ý nghĩa tham khảo quan trọngcho luận văn trong quá trình thực hiện Tuy nhiên, công tác KSC qua KBNN huyện
Phù Yên có những đặc thù khác với các KBNN khác Do đó, đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên” vẫn có chỗ
đứng riêng, kế thừa nhưng không trùng lặp, góp phần làm phong phú thêm tình hìnhnghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này
Trang 161.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài thực hiện hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thườngxuyên NSNN qua KBNN
- Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp huyện qua KBNNPhù Yên, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân một cách khách quan
- Đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện côngtác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN Phù Yên trong thờigian tới Từ đó, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch cải cách hành chínhnhà nước, nâng cao hiệu quả của hoạt động công vụ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- KSC thường xuyên qua KBNN được thực hiện như thế nào?
- KSC thường xuyên qua KBNN Phù Yên hiện nay được thực hiện như thế nào?
- Các giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên quaKBNN Phù Yên là gì?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngânsách nhà nước qua KBNN huyện
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách nhà nước qua KBNN đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nướcđóng trên địa bàn huyện
- Về không gian: KBNN huyện Phù Yên
- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm ngân sách 2016 đến năm 2018
Trang 171.5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích, thu thập tài liệu và tổng hợp để xây dựngkhung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện
Quan sát thực tế, đồng thời thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp bên trong từ cácnguồn: chứng từ, sổ sách, báo cáo của KBNN huyện giai đoạn 2016 – 2018 để phântích thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN huyện Phù Yên.Phương pháp sử dụng là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp
Sử dụng phương pháp tổng hợp, quy nạp và phân tích để đánh giá thực trạngkiểm soát chi thường yên qua KBNN, từ đó chỉ ra các ưu điểm
và hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN huyện Phù Yên, xácđịnh nguyên nhân của các hạn chế đó
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan liên quan nhằm hoànthiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Phù Yên
1.6 Những đóng góp của nghiên cứu
Về lý luận: Đề tài hệ thống hóa có chọn lọc và bổ sung những vấn đề lý luận về
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và được dùnglàm tài liệu nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương
Về thực tiễn: Đề tài đi sâu nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Phù Yên Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểmsoát chi thường xuyên NSNN theo hướng hiệu quả, thiết thực, góp phần đổi mới cảicách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN qua huyện Phù Yên
1.7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước
Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước Phù Yên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phù Yên
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về bản chất, đặc điểm, phân loại ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước
2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
“Ngân sách là một khái niệm chung để chỉ ngân sách của các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp và ngân sách của khu vực chính phủ Trong thực tiễn, thuật ngữ ngânsách thường được hiểu là một bản ước tính về số tiền được sử dụng và kế hoạch sửdụng số tiền đó cho một công việc của một chủ thể Nếu chủ thể đó là nhà nước thìđược gọi là ngân sách chính phủ hay ngân sách nhà nước Tuy nhiên, khác với ngânsách của các hộ gia đình, doanh nghiệp, NSNN là một phạm trù kinh tế, chính trị vàpháp lý” (Trích Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương, Giáo trình Quản lý tài chínhcông, Nxb Tài chính, năm 2016, tr.44)
“Theo góc độ kinh tế, NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia,được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưutiên và sử dụng nguồn lực hiệu quả Theo góc độ chính trị, NSNN được trình cơquan quyền lực nhà nước để đảm bảo các đại biểu của người dân giám sát, phêduyệt các quyết định về thu và chi ngân sách Theo góc độ luật pháp, NSNN là mộtvăn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quanhành pháp được phép thực hiện Theo góc độ quản lý, NSNN là căn cứ để quản lýtài chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi,các nhiệm vụ chi và kế hoạch thực hiện, ngân sách phân bổ cho đơn vị ” (trích BùiTiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương, Giáo trình Quản lý tài chính công, Nxb Tàichính, năm 2016, tr.45)
Tại khoản 14, điều 4, Luật NSNN 2015 (số 83/2015/QH13 do Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015): “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Trang 19“Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải chocác chi phí của bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội,
an ninh quốc phòng” (Trích Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh, Giáo trình Quản lý chiNSNN, Nxb Tài chính, năm 2010, tr.5)
Các nội dung chi NSNN bao gồm:
+ Các khoản chi thường xuyên: Chi quản lý nhà nước; Chi An ninh quốcphòng; Chi sự nghiệp
+ Các khoản chi không thường xuyên: Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB);Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước; Chi góp vốn cổ phần, vốn liêndoanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết; Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu
tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển; Chi dự trữ nhà nước
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
“Chi thường xuyên ngân sách nhà nước là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của nhà nước với các nội dung chủ yếu là chi tiền công, tiền lương, chi muasắm hàng hóa, dịch vụ; chi chuyển giao thường xuyên” (Trích Đặng Văn Du, Bùi TiếnHanh, Giáo trình Quản lý chi NSNN, Nxb Tài chính, năm 2010, tr.7)
“Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảmhoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợhoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhànước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh” (Trích khoản 6, điều
4, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015)
Theo tính chất kinh tế, chi thường xuyên là những khoản chi không có trongkhu vực đầu tư và có tính chất thường xuyên để tài trợ cho các hoạt động của các cơquan Nhà nước nhằm duy trì “đời sống quốc gia” Về nguyên tắc, các khoản chi nàyphải được tài trợ bằng các khoản thu không mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) củangân sách Nhà nước
Chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được
phân bổ tương đối đều, ổn định giữa các tháng trong quý, các quý trong năm và giữacác năm trong kỳ kế hoạch
Thứ hai, việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình
thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của NSNNviệc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Trang 20Thứ ba, việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu nhằm mục đích tiêu dùng.
Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hànhchính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạtđộng xã hội khác do nhà nước tổ chức Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo
ra của cải vật chất nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia Hiệuquả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư pháttriển mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triểnbền vững của đất nước
Thứ tư, chi thường xuyên mang tính chất liên tục Phạm vi và mức độ chi
thường xuyên ngân sách nhà nước gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước vàviệc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từngthời kỳ
2.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên gồm 4 nhóm:
- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân: là các khoản chi liên quan trực
tiếp đến con người như chi lương; phụ cấp lương; chi học bổng học sinh, sinh viên; chiđóng bảo hiểm xã hội cho người hưởng lương từ NSNN; chi khen thưởng, phúc lợi tậpthể; chi về công tác người có công với cách mạng và các khoản thanh toán khác cho cánhân
- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: để đảm bảo hoạt động thường
xuyên của đơn vị thụ hưởng NSNN như thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư vănphòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi thuê mướn; chi sửachữa nhỏ thường xuyên; chi nghiệp vụ chuyên môn từng ngành
- Nhóm các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ gồm: chi sửa chữa lớn tài sản cố định và các công trình cơ sở hạ tầng; chi
mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn
- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các nhóm của mục lục ngân
sách không nằm trong 3 nhóm mục trên
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn gồm các khoản chi cụ thể sau:
- Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục
vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xã hội và tạo điều kiện
Trang 21cho các ngành kinh tế hoạt động, phát triển một cách thuận lợi Mục đích hoạt độngcủa đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dànhmột khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm:
+ Chi sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, sự nghiệp giaothông, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế công cộng khác
+ Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp
+ Chi về bản đồ, đo đạc, cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ hồ sơđịa chính
+ Chi định canh, định cư và kinh tế mới
- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội gồm: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự
nghiệp y tế, văn hóa thể thao, phát thanh - truyền hình, khoa học công nghệ và môitrường, sự nghiệp xã hội và văn hóa khác
- Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương
- Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam
- Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Mặt trận tổ
quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiếnbinh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân Việt Nam
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước
- Chi các chương trình quốc gia
- Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
- Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
- Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay
- Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
2.1.4 Vai trò của chi thường xuyên ngân sách nhà nước
“Chi thường xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng, thể hiện trên các mặt cụ thểnhư sau:
Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức
năng của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa
Trang 22quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước.
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định
và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chínhsách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu cân bằng xã hội
Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác, chithường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và điềutiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng và an
ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảmbảo ổn định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng.” (Trích Đặng Văn Du, Bùi TiếnHanh, Giáo trình Quản lý chi NSNN, Nxb Tài chính, năm 2010, tr.12, tr.13, tr.14)
2.1.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
“Dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Các khoản chi ngân sách
chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúngchế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Ngânsách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thựchiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợkhối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên” (Tríchkhoản 4, điều 8, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015)
“Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương ánphân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tàichính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp theo chức năng thực hiện tạm cấp ngânsách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngân sách cóthẩm quyền quyết định:
Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;
Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước,trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
Trang 23Chi cho các dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánquan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắcphục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh” (Trích khoản 1, điều 51, Luật NSNN số83/2015/QH13 ngày 25/06/2015)
Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:
Tiết kiệm hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản
lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giớihạn Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tínhtoán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng phải đạt được kết quả cao nhất Mặt khác do đặcthù hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi từNSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn, nêncàng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên củaNSNN
Nguyên tắc kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước:
Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc nhà nước là quản lý quỹNSNN Vì vậy, kho bạc nhà nước vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soátchặt chẽ mọi khoản chi
2.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
2.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Một là, do yêu cầu của công cuộc đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung
và cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải đảm bảo chiđúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Trong điều kiện hiện nay, khi nhu cầu chi pháttriển kinh tế xã hội ngày càng tăng mà khả năng của NSNN thì hạn hẹp thì việc kiểmsoát chặt chẽ các khoản chi ngân sách thực sự là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước.Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm chốnglãng phí nhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội
Hai là, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Các đơn
vị thụ hưởng ngân sách nhà nước đôi khi có tư tưởng tìm cách để sử dụng hết số kinhphí đã được cấp mà không quan tâm tới việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và
dự toán được duyệt Vì vậy cần thực hiện kiểm soát chi NSNN để hạn chế những tiêu
Trang 24cực, sai phạm trong sử dụng NSNN từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và nâng cao tráchnhiệm của các đối tượng sử dụng NSNN.
Ba là, do bản chất của các khoản chi thường xuyên là không mang tính hoàn trả
trực tiếp Tính chất cấp phát không hoàn lại của các khoản chi NSNN là một nguyênnhân quan trọng dẫn đến tình trạng các đơn vị chi tiêu một cách lãng phí
Cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động kinh tế - xã hội, cácnghiệp vụ chi thường xuyên NSNN cũng ngày càng đa dạng, phức tạp hơn Do vậy, cơchế quản lý chi thường xuyên NSNN nhiều khi không theo kịp với biến động của hoạtđộng chi thường xuyên NSNN Từ đó, một số đơn vị, cá nhân tìm cách lợi dụng, khaithác những kẽ hở của cơ chế nhằm tham ô, trục lợi tài sản và công quỹ nhà nước Thực
tế đó, đòi hỏi phải có các cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình
sử dụng kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị nhằm ngăn chặn tiêu cực
Bốn là, do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lí chi NSNN Cơ chế quản lí chi
NSNN tuy đã thường xuyên được sửa đổi, hoàn thiện nhưng vẫn chỉ quy định được nhữngvấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc Mặt khác, trách nhiệm giải trình chưa cao, tínhminh bạch công khai trong sử dụng chi tiêu công còn mang tính hình thức dẫn tới không thểkhái quát hết tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý kiểm soát chiNSNN Chính vì vậy cần thực hiện kiểm soát chi NSNN song song với việc phát hiệnnhững điểm chưa phù hợp trong cơ chế quản lý, để từ đó kiến nghị với các ngành, các cấpsửa đổi bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý ngày càng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽhơn Góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các cấp, cácngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành ngân sách
Năm là, xuất phát từ yêu cầu mở cửa, hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới, từ kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước của các nước và các tổ chức tài chính
quốc tế thì việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện có hiệuquả trong điều kiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý NSNN đến đối tượngthụ hưởng NSNN, hạn chế thấp nhất việc chi trả qua trung gian để giảm sự thất thoátNSNN, góp phần nâng cao kỷ cương, kỷ luật tài chính
Sáu là, góp phần ổn định chính sách tài khóa của nhà nước trong điều kiện lạm
phát, suy thoái nền kinh tế Thắt chặt hay nới lỏng chi tiêu công giúp cho kiềm chế lạmphát hay kích cầu nền kinh tế phát triển Việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
Trang 25nhà nước cần thiết phải được thực hiện linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ phát triểncủa nền kinh tế.
2.2.2 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Kiểm soát chi NSNN được hiểu là việc các cơ quan có thẩm quyền thực hiệnthẩm định, kiểm tra, rà soát, xem xét và đánh giá tính hợp pháp, hợp lí của các khoảnchi NSNN do các chủ thể thực hiện, dựa trên sự đối chiếu với các chính sách, chế độđịnh mức chi tiêu do nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thứcphương pháp quản lí tài chính trong từng giai đoạn Hay nói cách khác, kiểm soát chiNSNN là quá trình thẩm định và kiểm tra các khoản chi NSNN (trước, trong và saukhi thanh toán) theo đúng chế độ và theo dự toán chi tiêu đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thông qua
Kiểm soát chi NSNN được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa khách quan: Kiểm soát chi ngân sách nhà nước được quan niệm
như là một chế định pháp luật trong đó bao gồm tập hợp các quy phạm pháp luật donhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình kiểmsoát việc chi tiêu NSNN ở các cấp các ngành, các đơn vị cơ sở có sử dụng NSNN
Theo nghĩa chủ quan: Kiểm soát chi ngân sách được quan niệm như là một loại
hành vi pháp luật, do chủ thể là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trên cơ
sở các quy định của pháp luật nhằm làm phát sinh những quan hệ pháp luật giữanhà nước và các chủ thể khác, trong đó chủ yếu là các đối tượng sử dụng ngân sách
“Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng cáccông cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát các khoản chithường xuyên NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức vàphương pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản chithường xuyên của NSNN” (Trích Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh, Giáo trình Quản lýchi NSNN, Nxb Tài chính, năm 2010, tr.256)
Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nướckhi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp sau:
Trang 26+ Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 51 của Luật ngân sách số83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc Hội.
+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 59 và
từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 10 của Luật ngân sách số83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc Hội
+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp
có thẩm quyền quy định tại Điều 57 của Luật ngân sách số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015 của Quốc Hội
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyềnquyết định chi
- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại điều 7 Thông tư BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoảnchi NSNN qua KBNN và Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài Chính
161/2012/TT-về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của
Bộ Tài Chính
- Ngoài các điều kiện quy định trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhànước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm
vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn
vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
“Thứ nhất, kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường
xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời
vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định
Thứ hai, kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và có rất nhiều
nội dung chi nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểmsoát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quyđịnh riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn,định mức riêng
Thứ ba, kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn
Trang 27những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như chi tiền lương, tiền công,học bổng, gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức, học sinh,sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt độngthường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này đòi hỏi phải được giảiquyết nhanh chóng và kịp thời.
Thứ tư, kiểm soát chi thường xuyên phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy
cơ sở kiểm soát chi như hóa đơn, chứng từ, để chứng minh cho những nghiệp vụkinh tế phát sinh thường không rõ ràng, đầy đủ, gây nhiều khó khăn cho cán bộ kiểmsoát chi, đồng thời trong xây dựng khung định mức chi cũng khó bao quát hết nhữngkhoản chi này trong công tác kiểm soát chi” (Trích Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh,Giáo trình Quản lý chi NSNN, Nxb Tài chính, năm 2010, tr.257)
Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước là:
- Đảm bảo chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ định mức, tiêu chuẩn
- Đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Đảm bảo chủ tài khoản đơn vị sử dụng NSNN hiểu rõ và thực hiện đúng chínhsách chế độ
2.2.3 Nguyên ắc kiểmxsoát, hanh toán cácxkhoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Một là, tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát
trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN đượcgiao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã đượcthủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Hai là, mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Các khoản chingân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạchtoán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định
Ba là, việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởnglương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện
Trang 28được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước.
Bốn là, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản
chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quantài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việcthu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
2.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
2.2.4.1 Yếu tố khách quan
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, tiêu chuẩn, định mức chi và chế tài xử lý vi phạm
Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện cùng với hệ thống các văn bảnquy phạm pháp luật khác là yếu tố đặc biệt quan trọng tạo ra cơ sở pháp lý cho quytrình kiểm soát chi NSNN Nếu cơ chế chính sách phù hợp sẽ tạo điều kiện cho côngtác KSC thường xuyên được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, đảm bảocông tác kiểm soát được chặt chẽ, không gây phiền hà cho các đơn vị, cá nhân đếngiao dịch Ngược lại, chính sách chồng chéo, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả củacông tác KSC thường xuyên qua KBNN
Việc ban hành các định mức chi phải đảm bảo tính khoa học, cụ thể, kịp thờiphù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương và cácđơn vị sử dụng ngân sách; tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh;tính ổn định tránh thay đổi nhiều nhằm tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện thìmới đảm bảo hiệu quả cho công tác KSC thường xuyên qua KBNN
Chế tài xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng NSNN cũng là một yếu tố ảnhhưởng quan trọng đến công tác kiểm soát chi NSNN giúp tăng cường kỷ luật kỷ cươngngân sách Hiện nay có một số văn bản quy định chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vựcKBNN đã được ban hành để áp dụng trong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNNnhư: Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; Thông tư số54/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫnthực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN theo quy định tại
Trang 29Nghị định số 192/2013/NĐ-CP.
Trang 30- Ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật tài chính của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Hiện nay, một bộ phận không nhỏ các cơ quan, đơn vị, cá nhân chưa có ý thứcchấp hành pháp luật về quản lý sử dụng ngân sách, để xảy ra tình trạng tham nhũng,chiếm đoạt tiền tài sản của nhà nước Để khắc phục tình trạng này, cần có các giảipháp mạnh mẽ hơn để siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, đặc biệt là phải có biệnpháp nâng cao ý thức tự giác chấp hành chế độ chính sách, chế độ chứng từ, báo cáo
của các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN Theo đó, việc lập dự toán và phân bổ dự toán
hàng năm phải đảm bảo bám sát mục tiêu theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tàichính; đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, đối tượng và lĩnh vực chi theo quy định.Đồng thời, tổ chức thực hiện dự toán hàng năm phải đảm bảo trong phạm vi dự toánđược giao, theo đúng nội dung chi, danh mục dự toán được phê duyệt, thực hiện tiếtkiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý
2.2.4.2 Yếu tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước bao gồm:
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi
Là nhân tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát Trong bộmáy tổ chức phải chú ý đến mô hình tổ chức các phòng, ban nghiệp vụ, quyền hạntrách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân Một bộ máy kiểm soát tổ chức cồng kềnh,chồng chéo sẽ hoạt động kém hiệu lực, hiệu quả Nhưng ngược lại nếu bộ máy kiểmsoát đó được tổ chức gọn nhẹ, vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả củacông tác kiểm soát chi NSNN, tiết giảm chi phí, hạn chế tình trạng sai phạm và rủi rotrong quản lý
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Là một yếu tố quan trọng một mặt góp phần nâng cao năng lực của bộ máykiểm soát chi, mặt khác giúp đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách pháp luật củacông tác kiểm soát chi Nếu hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thực hiệnnghiêm túc và thường xuyên trước, trong và sau khi chi sẽ góp phần ngăn ngừa, pháthiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, từ đó đưa ra phương hướng và biện phápkhắc phục nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi qua KBNN
Trang 31- Sự phối hợp của kho bạc với các cơ quan liên quan
Việc chủ động, tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan, giúp kho bạc quản
lý, điều hành ngân quỹ thông suốt, an toàn, hiệu quả, đồng thời thanh toán, chi trảchính xác, kịp thời các khoản chi của ngân sách nhà nước Đặc biệt việc phối hợp với
cơ quan tài chính trong công tác giao dự toán, nhập dự toán trên hệ thống thông tinquản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) giúp cung cấp số liệu phục vụ điều hành dựtoán Ngân sách địa phương
- Năng lực và trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi là nhân tố quyếtđịnh chất lượng công tác kiểm soát chi Nếu cán bộ kiểm soát chi có năng lực chuyênmôn tốt sẽ phát hiện được các thiếu sót và sai phạm trong quá trình kiểm soát hồ sơ,chứng từ thanh toán, cũng như có những đề xuất tham mưu tốt cho cấp lãnh đạo.Ngược lại, nếu cán bộ kiểm soát chi năng lực chuyên môn kém sẽ không thể hoànthành tốt nhiệm vụ được giao, không phát hiện ra sai phạm dẫn đến gây thất thoát tiềncủa Nhà nước
Do các khoản chi thường xuyên NSNN rất đa dạng nên đòi hỏi cán bộ kiểm soátchi phải có trình độ chuyên môn sâu qua đào tạo về quản lý tài chính; am hiểu về cáclĩnh vực, có khả năng phân tích và xử lý thông tin nhanh Đồng thời, phải có phẩm chấtđạo đức tốt, trung thực, khách quan để không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm đượcgiao nhằm mục đích vụ lợi cá nhân Vì vậy, công tác bồi dưỡng năng lực, trình độ vàphẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm soát chi phải luôn là mối quan tâm thường xuyên
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin của KBNN
Trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ hiện đại gópphần hiện đại hóa công tác kiểm soát chi, giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, tổnghợp số liệu nhanh chóng, chính xác từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho các cấp lãnhđạo Hình thành bước đi đầu tiên tiến tới thực hiện quy trình kiểm soát chi điện tử, tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính Hướng tới tăng độ hàilòng, thuận lợi cho khách hàng góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu trở thành Khobạc điện tử vào năm 2020
Trang 322.3 Tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
2.3.1 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN quy định việc giao dịch giữaKBNN và các đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc “một cửa” đảm bảo giải quyếtcông việc nhanh chóng, thuận lợi cho khách hàng theo quyết định số 1116/QĐ-KBNNngày 24/11/2009 của Tổng Giám đốc KBNN, bao gồm 7 bước như sau:
Ghi chú: Hướng đi của hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi
Hướng đi của chứng từ thanh toán
(Nguồn:Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của Tổng Giám đốc
KBNN)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Các bước thực hiện trong quy trình
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ chứng từ
- Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi KBNN Tùy theotừng phương thức cấp phát, hình thức thanh toán và nội dung chi NSNN, khách hàngcung cấp hồ sơ, chứng từ phù hợp
- Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ, chứng từ:
+ Tính đầy đủ của các loại tài liệu theo quy định đối với từng nội dung chi
Cán bộ kiểm soát chi
Kế toán trưởng
Giám đốc
Trung tâm thanh toán
Thanh toán viênThủ quỹ
1
6
2
3 4
5 5
7
Khách hàng
Trang 33+ Về hình thức của hồ sơ: các tài liệu là chứng từ kế toán phải đảm bảo đúngmẫu, đủ số liên theo quy định, có dấu, chữ ký trực tiếp trên các liên chứng từ Các tàiliệu như quyết định giao dự toán, hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, bảng kêchứng từ thanh toán phải là bản chính; các tài liệu, chứng từ khác là bản chính (hoặcbản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định).
- Phân loại hồ sơ và xử lý:
+ Đối với công việc phải giải quyết ngay như: đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt;thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng học sinh, sinh viên, sinh hoạt phí, các khoảnchi hành chính
• Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định: cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận vàxem xét, giải quyết ngay
• Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm soátchi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ những tài liệu,chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; giao 1 liên phiếu giao nhậncho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ
+ Đối với những công việc có thời hạn giải quyết trên một ngày bao gồm: cáckhoản thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; thanh toánkhoản chi chuyên môn, nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chất phức tạp; thanhtoán tạm ứng:
• Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cán bộ kiểm soát chi tiết nhận và lập
2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ ngày hẹn trả kết quả
• Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm soátchi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ những tài liệu,chứng từ đã nhận và yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ còn thiếu; giao 1 liên phiếugiao nhận cho khách hàng, 1 liên lưu làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ
+ Xử lý giao nhận đối với các trường hợp bổ sung hồ sơ, chứng từ: Khi kháchhàng đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại Phiếu giao nhận hồ sơ, cán bộkiểm soát chi tiếp nhận và phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao nhận hồ sơ đãlưu Sau đó thực hiện kiểm tra và xử lý hồ sơ, chứng từ theo quy định
Bước 2 Kiểm soát chi
- Cán bộ kiểm soát chi thực hiện:
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ chứng từ; kiểm tra
Trang 34số dư tài khoản, số dư dự toán; kiểm tra mẫu dấu chữ ký và các điều kiện thanh toán,chi trả đối với từng nội dung chi Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện chi NSNN theo quyđịnh, thực hiện hạch toán kế toán, ký chứng từ và chuyển cho Kế toán trưởng (KTT)hoặc người được ủy quyền theo quy định.
+ Nếu số dư tài khoản của khách hàng không đủ hoặc các khoản chi không đủđiều kiện chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định như: sai chế độ, tiêu chuẩn,định mức; chi không đúng đối tượng, mục đích theo dự toán được duyệt Cán bộ kiểmsoát chi lập Thông báo từ chối thanh toán (Mẫu số 02, Thông tư 161/2012/TT-BTCngày 02 tháng 10 năm 2012) trình lãnh đạo KBNN ký gửi khách hàng giao dịch
+ Đối với các trường hợp hồ sơ phức tạp, chưa đầy đủ căn cứ pháp lý, chưa cóhướng dẫn cụ thể hoặc phải chờ ý kiến của cấp có thẩm quyền thì cán bộ kiểm soát chiphải báo cáo lãnh đạo cấp trên xem xét, chỉ đạo hướng giải quyết
- Quy trình kiểm soát chi:
+ Đối với trường hợp rút dự toán: cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra số dưtài khoản dự toán của đơn vị; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứngtừ; kiểm soát nội dung chi phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ của cấp có thẩmquyền quy định; kiểm soát mẫu dấu, chữ ký của giấy rút dự toán; kiểm soát đối tượng
và nội dung chi bằng tiền mặt theo đúng quy định
+ Đối với tài khoản tiền gửi (TKTG) của đơn vị mở tại KBNN: đơn vị chỉ đượcquyền rút tiền chi tiêu trong phạm vi số dư tài khoản hiện còn của đơn vị; kế toán thựchiện kiểm soát số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị và kiểm soát các khoản chi tùy theoquy định đối với từng loại TKTG trước khi thực hiện thanh toán cho đơn vị, cụ thể nhưsau:
• TKTG dự toán của các đơn vị (trừ TKTG dự toán của các đơn vị thuộc lĩnhvực an ninh, quốc phòng): Kế toán viên (KTV) kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp củachứng từ
• TKTG dự toán của các đơn vị thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: KTV thựchiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày26/03/2004 và Thông tư số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/06/2004; đối với cáckhoản chi có độ bảo mật cao, KTV không thực hiện kiểm soát chi
• Tiền gửi thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác:
Trang 35Căn cứ dự toán thu, chi của đơn vị, hồ sơ chứng từ có liên quan đến các khoảnchi (quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu, trường hợpcác khoản thanh toán theo hợp đồng phải gửi hợp đồng, thanh toán theo dự toán phảigửi dự toán chi phí được duyệt,…), chấp hành đúng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị,đúng tiêu chuẩn, định mức chế độ quy định.
Tiền gửi thu phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng (theo tỷ lệ hoặc 100%theo chế độ quy định): kế toán kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quyđịnh pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửađổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/06/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thihành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thếcác văn bản trên
TKTG có mục đích khác; TKTG của các tổ chức, cá nhân và TKTG khác: KTVkiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
TKTG Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị (theo Thông tư số BTC ngày 24/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụngQuỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng):KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
71/2011/TT-Bước 3 Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ
- Cán bộ kiểm soát chi trình Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ sơ,chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán kinh phí NSNN;
- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra hồ sơ, chứng từ nếu đủđiều kiện tạm ứng/thanh toán sẽ ký duyệt (trên máy, trên giấy) và chuyển hồ sơ, chứng
từ cho cán bộ kiểm soát chi để trình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) phê duyệt
Bước 4 Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký
Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét, nếu đủ điều kiện thì ký chứng
từ giấy và chuyển cho cán bộ kiểm soát chi Trường hợp chứng từ, hồ sơ chưa đủ điềukiện tạm ứng/thanh toán, thì chuyển trả cho cán bộ kiểm soát chi để lập văn bản thông
Trang 36báo từ chối tạm ứng/thanh toán gửi khách hàng theo quy định.
Trang 37Bước 5 Thực hiện thanh toán
- Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản:
+ Thanh toán song phương điện tử với các Ngân hàng: Sau khi chứng từ được
ký duyệt, cán bộ kiểm soát chi nhập đầy đủ thông tin yêu cầu thanh toán trên máy và
đệ trình kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) phê duyệt Sau đó, thực hiện ápthanh toán và chạy giao diện sang chương trình thanh toán song phương điện tử.Thanh toán viên vào chức năng xử lý lệnh thanh toán đi để hoàn thiện Lệnh thanhtoán được chuyển đến kế toán trưởng, kế toán trưởng “duyệt” và ký chữ ký số Lệnhthanh toán được chuyển đến giám đốc, giám đốc “duyệt” và ký chữ ký số khi đó lệnhthanh toán được tự động chuyển sang ngân hàng thương mại
+ Thanh toán điện tử liên kho bạc: Sau khi chứng từ được ký duyệt, cán bộ kiểmsoát chi nhập máy sau đó chuyển chứng từ cho thanh toán viên Thanh toán viên thực hiệnkiểm tra lại thông tin trên hệ thống thanh toán; chuyển chứng từ trên máy và chứng từ gốccho Kế toán trưởng (người được ủy quyền) ký duyệt Trường hợp lệnh thanh toán có giá trịcao, Giám đốc (người được ủy quyền) kiểm soát thanh toán và ký chứng từ điện tử
- Trường hợp thanh toán tiền mặt: cán bộ kiểm soát chi đóng dấu kế toán lêntừng liên chứng từ, chuyển chứng từ theo đường nội bộ cho thủ quỹ để chi tiền mặt tạiquầy cho khách hàng
Bước 6 Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng
- Cán bộ kiểm soát chi tiến hành lưu hồ sơ kiểm soát chi theo quy định, baogồm: liên chứng từ kế toán, dự toán ngân sách nhà nước được duyệt; bảng đăng kýbiên chế quỹ lương, danh sách học bổng, sinh hoạt phí; hợp đồng mua bán hàng hóa,thiết bị, sửa chữa tài sản; biên bản nghiệm thu; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;quyết định chỉ định thầu; bảng kê thanh toán…
- Cán bộ kiểm soát chi trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng ngay sau khi thựchiện xong thủ tục thanh toán đối với trường hợp hồ sơ phải giải quyết ngay; trả lại tàiliệu, chứng từ cho khách hàng theo thời gian hẹn trên Phiếu giao nhận đối với loại hồ
sơ giải quyết trên 01 ngày làm việc
Các tài liệu, chứng từ trả lại khách hàng bao gồm: liên chứng từ báo nợ chokhách hàng, hóa đơn thanh toán, liên 2 bảng kê chứng từ thanh toán (nếu có), các hồ
sơ, tài liệu khác có liên quan
Trang 38- Riêng đối với chứng từ chi tiền mặt, thủ quỹ đóng dấu đã chi tiền lên các liênchứng từ, trả 1 liên chứng từ chi báo nợ cho khách hàng.
Bước 7 Chi tiền mặt tại quỹ
- Thủ quỹ nhận và kiểm soát các yếu tố trên chứng từ: ngày, tháng chứng từ; họtên, địa chỉ người lĩnh tiền, đối chiếu với thông tin trên giấy Chứng minh nhân dân; sốtiền bằng số và bằng chữ; kiểm tra khớp đúng thông tin trên máy do kế toán chuyểnsang và thông tin trên chứng từ
- Lập bảng kê chi tiền; nhập sổ quỹ trên máy; chi tiền cho khách hàng và yêucầu khách hàng ký vào bảng kê chi và chứng từ chi; thủ quỹ ký vào chức danh “thủquỹ” và đóng dấu “đã chi tiền” lên bảng kê và các liên chứng từ chi; sau đó trả 01 liênchứng từ chi cho khách hàng;
- Thủ quỹ trả các liên chứng từ còn lại cho kế toán theo đường nội bộ
2.3.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước được tiếnhành theo các nội dung cơ bản sau:
- Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Giao dịch
viên (GDV) tiếp nhận chứng từ và kiểm tra theo đúng mẫu quy định đối với từngkhoản chi, trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ
kế toán; phải đảm bảo tính đúng đắn; phải có đủ con dấu, chữ ký của Chủ tài khoản(hoặc người ủy quyền), kế toán trưởng (hoặc người ủy quyền) khớp đúng với mẫu dấu,chữ ký đã đăng ký tại KBNN
- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định bao gồm: các khoản chi phải
có trong dự toán được duyệt; còn đủ số dư để chi trả; đúng chế độ, tiêu chuẩn địnhmức do cơ quan có thẩm quyền quy định; có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ liênquan theo tính chất yêu cầu của từng khoản chi
- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp NSNN tương ứng với khoản chi: Tồn quỹ NSNN
các cấp tại thời điểm chi phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN
Thời hạn giải quyết tính từ thời điểm KBNN nhận đủ hồ sơ, chứng từ của kháchhàng đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng Đối với chi thường xuyên:
- Đối với các khoản tạm ứng và thanh toán trực tiếp: thời hạn xử lý tối đa 02ngày làm việc
Trang 39- Đối với các khoản thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc.
2.3.3 Chứng từ chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Hiện nay, Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạcNhà nước thực hiện theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Thông tư quy định các nội dung cơ bản, có tính nguyên tắc, ít có
sự biến động về Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạcNhà nước Mẫu chứng từ chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nướcthường sử dụng gồm:
- Mẫu C2-02a/NS (Phụ lục 01): Giấy rút dự toán ngân sách Là chứng từ kếtoán do đơn vị sử dụng ngân sách lập để rút kinh phí thường xuyên của ngân sách bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản; là căn cứ để KBNN hạch toán chi ngân sách nhà nước.Chứng từ này sử dụng trong trường hợp đơn vị rút dự toán để thanh toán cho đơn vịthụ hưởng
- Mẫu số C2-03/NS (Phụ lục 02): Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước.
Là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị KBNN thanh toán sốkinh phí chi thường xuyên, chi viện trợ cho nước ngoài, chi mua sắm hàng hóa dự trữquốc gia đơn vị đã thực hiện tạm ứng khi có đủ chứng từ, khối lượng thanh toán
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước là căn cứ để KBNN hạch toánchuyển từ tạm ứng sang thực chi NSNN, từ ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toánsang ứng trước đủ điều kiện thanh toán
- Mẫu số C4-02a/KB (Phụ lục 03): Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiềnđiện tử Chứng từ này do khách hàng lập và gửi KBNN, yêu cầu KBNN trích tài khoảncủa mình thanh toán cho đối tượng thụ hưởng đối với trường hợp không phát sinh nộpthuế là căn cứ để KBNN hạch toán thanh toán
- Mẫu số C4-09/KB (Phụ lục 04): Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi Là
chứng từ kế toán do đơn vị lập gửi đến KBNN để rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
2.3.4 Kế toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
2.3.4.1 Khoản chi NSNN đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng hoặc lĩnhtiền mặt
- Trong năm ngân sách căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách đã được kiểm soát,hạch toán trên Phân hệ Quản lý chi - AP, chọn ngày hiện tại:
Trang 40Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123
Có TK 3392 - Phải trả trung gian – AP
Áp thanh toán trên phân hệ AP, chọn ngày hiện tại:
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian – AP
Có TK 1112, 1191,1192,…, 3853, 3863,…
- Trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách, hạch toán trên phân hệ AP, kỳ
12 và chọn ngày hiệu lực 31/12 năm trước
Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123
Có TK 3392 - Phải trả trung gian – AP
Áp thanh toán trên phân hệ AP, chọn ngày hạch toán hiện tại
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian – AP
Có TK 1112, 1191, 1192, …, 3853, 3863,
(Lưu ý: Khoản chi NSNN có cam kết chi khi tạo yêu cầu thanh toán phải áp sốcam kết chi đã được thực hiện trên hệ thống)
2.3.4.2 Khoản chi NSNN đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại kho bạc:
- Trong năm ngân sách:
+ Khoản chi NSNN không có cam kết chi:
Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách đã được kiểm soát, hạch toán trên phân hệ
Sổ cái - GL, chọn ngày hiện tại:
Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123
Có TK 3853, 3863, 3711, 3712, 3953…
+ Khoản chi NSNN có cam kết chi:
Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách đã được kiểm soát, hạch toán trên phân hệ
AP, chọn ngày hiện tại:
Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123
Có TK 3392 - Phải trả trung gian – AP
Áp thanh toán trên phân hệ AP, chọn ngày hiện tại:
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khácĐồng thời, hạch toán trên phân hệ GL, ngày hạch toán hiện tại:
Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Có TK 3731, 3751, 3853, 3863, 3953,