1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một vài kinh nghiệm khi dạy học nhằm kích thích sự hứng thú cho học sinh giai đoạn ban đầu khi học hình học k

22 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 752,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế giảng dạy cho thấy môn Toán học trong trường phổ thông là mộttrong những môn học khó, phần lớn các em học môn Toán rất yếu đặc biệt làHình học không gian, nếu không có những bài

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

I MỞ ĐẦU:………2

1.1 Lí do chọn đề tài……… 2

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 3

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ……… 3

2.1 Cơ sở lí luận:……… ……….3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến……… 4

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… 4

2.3.1 Vấn đề được đặt ra:……… 5

2.3.2 Sơ lược quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm: 5

2.3.3 Nội dung vấn đề:……… 5

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với……… 18

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:……… 18

3.1 Kết luận……… 18

3.2 Kiến nghị……….19

Tài liệu tham khảo……….20

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1.1 Lý Do Chọn Đề Tài :

Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định

số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu:

“Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp vớiđặc trưng bộ môn, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồidưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú và trách nhiệm học tập của học sinh”

Thực tế giảng dạy cho thấy môn Toán học trong trường phổ thông là mộttrong những môn học khó, phần lớn các em học môn Toán rất yếu đặc biệt làHình học không gian, nếu không có những bài giảng và phương pháp dạy mônToán học phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể thì dễ làm cho học sinh thụđộng trong việc tiếp thu, cảm nhận Đã có hiện tượng một số bộ phận học sinhkhông muốn học Toán, ngày càng xa rời với giá trị thực tiễn Toán học Nhiềugiáo viên chưa quan tâm đúng mức đối tượng giáo dục, chưa đặt ra cho mìnhnhiệm vụ và trách nhiệm nghiên cứu, hiện tượng dùng đồng loạt cùng một cáchdạy, một bài giảng cho nhiều lớp, nhiều thế hệ học trò vẫn còn phổ biến Do đóphương pháp ít có tiến bộ và người giáo viên đã trở thành người cảm nhận,truyền thụ tri thức một chiều, còn học sinh thiếu chủ động trong quá trình lĩnhhội tri thức - kiến thức Toán học làm cho học sinh không có đam mê, khôngthích học môn Toán

Trong chương trình Toán phổ thông, Hình học không gian là một trongnhững phần quan trọng của môn Hình học 11 Các bài toán Hình học không gianrất đa dạng và phong phú, thường có mặt trong kì thi THPT Quốc gia, học sinhgiỏi Đây là những bài tập gây cho học sinh không ít khó khăn dẫn đến tâm lý sợ

và ngại, thiếu tự tin vào khả năng của mình

Căn cứ vào cơ sở lí luận và thực tế trên tôi có ý tưởng: Khi dạy chủ đề tựchọn Hình học không gian 11 với mong muốn thay đổi cách giảng dạy truyềnthụ tri thức một chiều sang cách tiếp cận kiến tạo kiến thức và suy nghĩ, từ đógây sự hứng thú cho học sinh khi các em bắt đầu làm quen với Hình học khônggian thông qua bài viết: “ Một vài kinh nghiệm khi dạy học nhằm kích thích sựhứng thú cho học sinh giai đoạn ban đầu khi học Hình học không gian ”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Sáng kiến kinh nghiệm “ Một vài kinh nghiệm khi dạy học nhằm kích

Trang 3

được viết nhằm mục đích tổng hợp một số dạng toán về quan hệ song song trongHình học không gian lớp 11, với bài tập được phân dạng tương ứng, nhằm giúpcác em học sinh có thể tự tin khi học Toán và đặc biệt là khi học Hình học khônggian, qua đó nhằm kích thích sự hứng thú cho học sinh giai đoạn ban đầu khihọc Hình học không gian.

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Kiến thức về Hình học không gian; Kỹ năng vẽ và quan sát hình.

- Giải pháp giúp học sinh lớp 11 học tốt Hình học không gian

* Phạm vi của đề tài:

Đề tài được nghiên cứu, thử nghiệm trong phạm vi:

Lớp 11A5, 11A8 năm học 2012 - 2013

Lớp 11A1, 11A6 năm học 2015 – 2016

Lớp 11A5 năm học 2017 - 2018

Trường THPT Nông Cống 2, vào các tiết tự chọn thuộc chủ đề hình họckhông gian

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài:

Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11

(Sách giáo khoa Hình học 11 – NXBGD)

Phương pháp và bài giải 27 chủ đề toán hình học không gian

( NXB ĐH Quốc gia Hà Nội)

1.4.2 Điều tra:

- Thực dạy và kết quả kiểm tra:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành thực dạy các lớp 11: Lớp 11A5, 11A8 năm học 2012 - 2013

Lớp 11A1, 11A6 năm học 2015 – 2016

Lớp 11A5 năm học 2017 - 2018

- Dự giờ: Thường xuyên dự giờ để biết được mức độ hiểu biết, khả nănghọc Hình học của học sinh và cách giải quyết vấn đề của đồng nghiệp Từ đó đểđánh giá chính xác kết quả phương pháp của mình

Trang 4

2.1 Cơ Sở Lý Luận

Khi giải một bài toán về chứng minh quan hệ song song trong hình họckhông gian, ta phải đọc kỹ đề, phân tích giả thuyết, kết luận, vẽ hình đúng, … Tacần phải chú ý đến các yếu tố khác : Vẽ hình như thế tốt chưa? Cần xác địnhthêm các yếu tố nào trên hình không? Để giải quyết vấn đề ta xuất phát từ đâu?Nội dung kiến thức nào liên quan đến bài toán, ….có như thế mới giúp ta giảiquyết được nhiều bài toán mà không gặp khó khăn Ngoài ra ta còn phải nắmvững kiến thức trong hình học phẳng, phương pháp chứng minh cho từng dạngtoán: tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, tìm giao điểm của đường thẳng và mặtphẳng, chứng minh hai đường thẳng song song, hai mặt phẳng song song, đườngthẳng song song với mặt phẳng

2.2 Thực trạng

Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy nhiều học sinh khi gặp các bài toán

về chứng minh quan hệ song song trong hình học không gian các em học sinhthường rất e ngại, dẫn đến không có hứng thú khi học Hình không gian từ đódẫn đến lúng túng khi vẽ hình, không phân loại được các dạng toán, chưa địnhhướng được cách giải Trong khi đó bài toán liên quan đến chứng minh quan hệsong song trong hình học không gian có rất nhiều dạng bài tập khác nhau, nhưngchương trình hình học không gian 11 không nêu cách giải tổng quát cho từngdạng, bên cạnh đó thời lượng dành cho tiết luyện tập là rất ít Qua việc khảo sátđịnh kỳ, nhận thấy nhiều học sinh trình bày lời giải chưa lôgic hoặc không làmđược bài tập liên quan đến chứng minh quan hệ song song trong hình học khônggian

Khi giải các bài toán hình học không gian các giáo viên và học sinhthường gặp một số khó khăn với nguyên nhân như sau: Học sinh cần phải có trítưởng tượng không gian tốt; Học sinh quen với hình học phẳng nên khi học cáckhái niệm của hình không gian hay nhầm lẫn, chưa biết vận dụng các tính chấtcủa hình học phẳng cho hình không gian; Một số bài toán không gian thì cácmối liên hệ giữa giả thiết và kết luận chưa rõ ràng làm cho học sinh lúng túngtrong việc định hướng cách giải; Bên cạnh đó còn có nguyên nhân như các emchưa xác định đúng động cơ học tập

Từ những nguyên nhân trên tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm “ Một vài kinh nghiệm khi dạy học nhằm kích thích sự hứng thú cho học sinhgiai đoạn ban đầu khi học Hình học không gian ”

2.3 Các giải pháp.

Để giải được bài hình học tốt theo tôi nghĩ cần có một số giải pháp tăng

Trang 5

học Hình học không gian, Để làm được điều đó giáo viên cần: lấy những ví dụban đầu thật sự nhẹ nhàng và định hướng cho học sinh vẽ hình đúng – trực quan

nó gợi mở và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải các bài toán và phát huy trítưởng tượng không gian, phát huy tính tích cực và niềm say mê học tập của họcsinh Vẽ đúng – trực quan hình vẽ giúp học sinh tránh được các sai lầm đángtiếc Tăng cường vấn đáp nhằm giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm trong hìnhhọc không gian như : hình chóp; tứ diện; hình chóp đều; hình lăng trụ; hình hộp;hình hộp chữ nhật; ….; quan hệ song song của hai đường thẳng; hai mặt phẳng;đường thẳng và mặt phẳng,…

Sử dụng đồ dùng dạy học một cách hợp lý như các mô hình trong khônggian, các phần mềm giảng dạy như: Cabir, GSP, …

Dạy học theo các chủ đề, các dạng toán, mạch kiến thức mà giáo viênphân chia từ khối lượng kiến thức cơ bản của chương trình nhằm giúp học sinhhiểu sâu các kiến thức mà mình đang có, vận dụng chúng một cách tốt nhất

2.3.1 Vấn đề được đặt ra:

Hiện nay cách dạy mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động

và sáng tạo của học sinh trong học tập và rèn luyện Để phát huy điều đó, chúng

ta cần phải đưa ra được những phương pháp dạy học hợp lí nhằm tạo cho họcsinh có hứng thú trong học tập, để đem lại kết quả trong học tập tốt hơn và hiệuquả giảng dạy cao hơn

2.3.2 Sơ lược quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm:

Để hoàn thành đề tài, tôi đã tiến hành các bước sau: Chọn đề tài; Điều trathực trạng; Nghiên cứu đề tài; Xây dựng đề cương và lập kế hoạch;Tiến hànhnghiên cứu; Thống kê so sánh; Viết đề tài

A B

Cách 2: Xác định một điểm chung và song song với một đường thẳng

Dựa vào các định lý sau:

Trang 6

* Định lý 2: (SGK trang 57) Nếu

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

a b c

* Định lý 2: (SGK trang 61) Nếu

/ /( ) ( ) ( ) ( )

a a

b

α β

d d a

α β

* Nhận xét: Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta ưu tiên cho cách 1 là

tìm hai điểm chung lần lượt nằm trên hai mặt phẳng đó bằng cách dựa vào hình

Trang 7

vẽ Nếu hình vẽ chỉ có một điểm chung thì ta chuyển sang cách hai ( dựa vào cácđịnh lý và hệ quả trên)

* Ví dụ:

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là tứ giác có AB và CD cắt

nhau tại E, AC và BD cắt nhau tại F Tìm giao tuyến của các mp sau:

a) mp(SAC) và mp(SBD) b) mp(SAB) và mp(SCD) c) mp(SEF) và mp(SAD).

Nhận xét: Với câu a, b học sinh dễ dàng tìm được giao tuyến

Trang 8

* Với câu c

GV cần gợi ý cho HS phát hiện ra được điểm chung thứ hai

c) Trong mp(ADE) kéo dài EF cắt AD tại N.

Xét hai mp(SAD) và (SEF) có:

S ∈ (SAD) ∩ (SEF) ; N ∈ (SAD) ∩ (SEF)

Vậy : SN = (SAD) ∩ (SEF) ( hình vẽ 3)

Bài 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD) Điểm S không nằm trong mặt

phẳng chứa hình thang ABCD Tìm giao tuyến của haimặt phẳng

Bài 3: Cho tứ diện ABCD Gọi I, J là trung điểm của AD và BC.

a) Tìm giao tuyến của hai mp(IBC) và (JAD).

b) M là một điểm trên đoạn AB, N là một điểm trên đoạn AC Tìm giao

tuyến của 2 mp(IBC) và (DMN)

Trang 9

Lời giải:

a) Ta có: I ∈ AD ⇒ I ∈ (JAD)

Vậy I là điểm chung của 2 mp(IBC) và (JAD) (1)

Ta có: J ∈ BC ⇒ J ∈ (IBC) Vậy J là điểm chung của 2 mp(IBC) và (JAD) (2)

Từ (1) và (2) ta có : IJ = (IBC) ∩ (JAD)

b) Trong mp(ACD) có : CI cắt DN tại E.

Vậy E là điểm chung của hai mp(IBC) và (DMN) (3)

Trong mp(ABD) có : BI cắt DM tại F

Vậy F là điểm chung của hai mp(IBC) và (DMN) (4)

* Chú ý: Nếu đường thẳng a chưa có trên hình vẽ thì ta tìm a như sau:

- Tìm mp(β) chứa d sao cho mp(β) cắt mp(α)

- Tìm giao tuyến a của hai mp(α) và mp(β) (hình 9)

* Nhận xét : Vấn đề của bài toán là xác định cho được đường thẳng a Nhiệm

vụ của giáo viên là hướng dẫn, gợi mở cho học sinh biết cách tìm đường thẳng a

và chọn mp(β) sao cho phù hợp với từng yêu cầu của bài toán trong trường hợpđường thẳng a chưa có trên hình vẽ

Ví dụ :

Trang 10

Bài 1 : Cho tứ diện ABCD Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và AD

sao cho

2 3

AJ = AD

Tìm giao điểm của đường thẳng IJ với mp(BCD)

Nhận xét : - HS dễ dàng phát hiện ra đường thẳng a chính là đường thẳng BD.

- GV cần lưu ý cho học sinh điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau

là hai đường thẳng phải cùng nằm trên một mặt phẳng và không song song

Lời giải :

Trong ∆ABD có :

2 3

AJ = AD

1 2

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD).

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SB, M là điểm tùy ý thuộc đoạn SD

a) Tìm giao điểm của đường thẳng BM với mp(SAC)

b) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với mp(SBC)

c) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với mp(IJM)

Nhận xét:

Câu a) - HS dễ nhầm lẫn đường BM cắt SC Không nhìn ra được đường

thẳng nào nằm trong mp(SAC) để cắt được BM

- GV gợi ý cho HS biết chọn mp phụ chứa BM đó là mp(SBD) vàxác định giao tuyến của 2mp(SBD) và (SAC)

Trang 11

Câu b) - HS gặp khó khăn khi không nhìn ra được đường nào nằm trongmp(SBC) để cắt IM

- GV cần hướng dẫn HS chọn 1 mp phụ thích hợp chứa IM Câu c) - Tương tự câu a) ta cần chọn mp phụ chứa SC và tìm giao tuyến của

mp đó với mp(IJM) Có mp nào chứa SC?

- GV hướng dẫn HS chọn mp nào cho việc tìm giao tuyến với (IJM)thuận lợi

Lời giải:

a) Ta có BM ⊂ (SBD)

Xét 2 mp(SAC) và (SBD) có S là điểm chung thứ nhất (1)

Gọi O = AC ∩ BD ⇒ O là điểm chung thứ hai (2)

Từ (1) và (2) ⇒ SO = (SAC) ∩ (SBD)

Trong mp(SBD) có BM cắt SO tại P Vậy P = BM ∩ (SAC)

b) Ta có IM ⊂ (SAD)

Xét hai mp(SAD) và (SBC) có: S là điểm chung thứ nhất

Gọi E = AD ∩ BC ⇒ E là điểm chung thứ hai ⇒ SE = (SAD) ∩ (SBC)

Trang 12

Trong mp(SAE) có IM cắt SE tại F Vậy F = IM ∩ (SBC)

c) Ta có SC ⊂ (SBC)

Xét 2 mp(IJM) và (SBC) ta có : JF = (IJM) ∩ (SBC)

Trong mp(SBE) có JF cắt SC tại H Vậy H = SC ∩ (IJM)

Bài 3 : Cho hình chóp S.ABCD có AB và CD không song song Gọi M là

điểm thuộc miền trong của ∆SCD

a) Tìm giao điểm N của đường thẳng CD và mp(SBM)

b) Tìm giao tuyến của hai mp(SBM) và (SAC)

c) Tìm giao điểm I của đường thẳng BM và mp(SAC)

d) Tìm giao tuyến của hai mp(SCD) và (ABM).

e) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(ABM).

e) Ta có : (ABM) ∩ (ABCD) = AB, (ABM) ∩ (SBC) = BP

(ABM) ∩ (SCD) = PK, (ABM) ∩ (SAD) = KAVậy tứ giác ABPK là thiết diện cần tìm

Bài tập rèn luyện :

Bài 1 : Cho hình bình hành ABCD nằm trên mp(P) và một điểm S nằm ngoài

mp(P) Gọi M là điểm nằm giữa S và A; N là điểm nằm giữa S và B; giaođiểm của hai đường thẳng AC và BD là O

a) Tìm giao điểm của đường thẳng SO với mp(CMN)

Trang 13

b) Tìm giao tuyến của hai mp(SAD) và (CMN)

c) Tìm thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mp(CMN)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD.Trong ∆SBC lấy điểm M, trong ∆SCD lấyđiểm N

a) Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mp(SAC)

b) Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(AMN)

Bài 3: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD Gọi

E là điểm thuộc đoạn AN ( không là trung điểm AN) và Q là điểm thuộcđoạn BC

a) Tìm giao điểm của EM với mp(BCD)

b) Tìm giao tuyến của hai mp(EMQ) và (BCD) ; (EMQ) và (ABD)

c) Tìm thiết diện cắt tứ diện bởi mp(EMQ)

Bài toán 3: Chứng minh đường thẳng d song song với mp(α)

* Phương pháp: (Định lí 1 SGK trang 61)

Tóm tắt: Nếu

( ) / / ( )

d

d a a

α α

Nhận xét: Vấn đề nêu lên ở đây là đường thẳng a có trên hình vẽ hay

chưa, nó được xác định như thế nào, làm thế nào để xác định được nó GV cầnlàm cho HS biết hướng giải quyết của bài toán là dựa vào giả thiết của từng bàitoán mà xác định đường thẳng a như thế nào cho phù hợp

Ví dụ:

Bài 1: Cho hình lăng trụ tam giác ACB.A’B’C’ Gọi H là trung điểm của A’B’.

a) Tìm giao tuyến của hai mp(AB’C’) và (ABC).

b) Chứng minh rằng CB’ // (AHC’)

Trang 14

Suy ra A’C cắt AC’ tại trung điểm I

của mỗi đường

Do đó IH // CB’ (IH là đường trung

bình của ∆CB’A’)

Mặt khác IH ⊂ (AHC’)

nên CB’ // (AHC’)

Bài 2 : Cho tứ diện ABCD, gọi M,

N lần lượt là trọng tâm của ∆ABD

Trang 15

Trong ∆ABD ta có:

2 3

a) Gọi O và O’ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF Chứng minh rằng

OO’ song song với (ADF) và (BCE)

b) Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của ∆ABD và ∆ABE Chứng minhrằng : MM // (CEF)

Lời giải:

a) Ta có : OO’ // DF (OO’ là đường trung bình ∆BDF )

Mà DF ⊂ (ADF) ⇒ OO’ // (ADF) Ta có : OO’ // CE

Mà CE ⊂ (BCE) ⇒ OO’ // (BCE)

b) Gọi H là trung điểm của AB.

Ta có :

1 3

HM HN

HD = HE =

⇒ MN // DE mà DE ⊂ (CEFD) ≡ (CEF)

Ngày đăng: 31/10/2019, 14:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w