1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở động vật sinh học 11 NC

24 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế một số hoạt động nhóm trong dạy học nhằm giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.. Từ lí do trên, tôi chọn đề tài: Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên bằng phương pháp thả

Trang 1

3 Đối tượng nghiên cứu.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phần II Nội dung

A Cơ sở lí luận và thực tiễn của sáng kiến

1 Cơ sở lí luận

2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

B Giải pháp thực hiện và kết quả đạt được

I Một số kiến thức cơ bản về vị thành niên và giáo dục sức khỏe

sinh sản vị thành niên

II Thiết kế một số hoạt động nhóm trong dạy học nhằm giáo dục

sức khỏe sinh sản vị thành niên

1 Lựa chọn kiến thức để dạy học nhóm

2 Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động nhóm để giáo dục sức khỏe

III- Thực nghiệm sư phạm và hiệu quả giáo dục đối với học sinh

Phần III Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Danh mục các SKKN đã được Hội đồng SKKN cấp nghành xác

nhận

1112233345

5 10

10 101011

14151617

Trang 2

Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 300000 ca nạo hút thai ở tuổi 15-19tuổi, trong đó khoảng 60-70% là học sinh, sinh viên Trong khoảng 10 năm gầnđây, tỉ lệ trẻ vị thành niên phá thai có dấu hiệu gia tăng Việt Nam là nước có tỉ

lệ phá thai ở tuổi vị thành niên cao trên thế giới Đáng lo ngại hơn là kiến thứccủa các em về phòng tránh thai, phòng tránh HIV và các bệnh lây qua đườngtình dục còn hạn chế Khi được điều tra về hiểu biết, nhiều em còn chưa biết đếnmang thai là gì, vì sao mang thai, tránh thai bằng cách nào Do đó, ở lần quan hệtình dục đầu tiên các em thường không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào.Bên cạnh đó, tỉ lệ trẻ em gái bị lạm dụng tình dục, bị cưỡng hiếp cũng tăng lên

do bố mẹ các em bận việc làm ăn, không kiểm soát hết các mối quan hệ cũngnhư những nguy hiểm bên cạnh các em Đó vừa là thách thức lớn cho công tácdân số vừa để lại hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ

Trong lĩnh vực giáo dục, các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thànhniên được xác định cần được ưu tiên đưa vào lồng ghép trong dạy học các bộmôn, đặc biệt là bộ môn Sinh học Tuy nhiên, do việc tổ chức các hoạt độngngoại khóa còn gặp nhiều khó khăn, áp lực kiến thức các môn học và thi cử khácăng thẳng, các em còn thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản nên trong 1 tiết họckhó có thể lồng ghép, mở rộng nhiều kiến thức bên ngoài về lĩnh vực này Việcgiảng dạy các kiến thức thuộc lĩnh vực này đòi hỏi giáo viên phải dạy nhữngđiều gần gũi, chính xác với học sinh; phải thu thập thông tin và sử dụng phươngpháp sao cho có nhiều em được trao đổi, thảo luận cởi mở với nhau ở trong lớp.Sinh học 11 là bộ môn nghiên cứu về các quá trình sống ở cấp độ cơ thể củađộng thực vật, trong đó có cơ thể người Đặc biệt, khi dạy về Sinh trưởng pháttriển ở động vật, có thể lồng ghép để dạy về mang thai, tránh thai và bảo vệ sứckhỏe sinh sản vị thành niên

Từ lí do trên, tôi chọn đề tài: Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên bằng phương pháp thảo luận nhóm qua Bài 38+39 “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở động vật”-Sinh học 11 NC

2 Mục đích nghiên cứu.

Trang 3

- Tìm hiểu, hệ thống những kiến thức về giáo dục giáo dục sức khỏe sinhsản vị thành niên giảng dạy trong bài 38+ 39 Sinh học 11 NC – THPT

- Phân tích nội dung bài 38+ 39 Sinh học 11 NC, từ đó xây dựng phươngpháp thảo luận nhóm để học sinh học tập và có nhận thức đầy đủ hơn về giáodục giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, nâng cao ý thức về phòng tránhlạm dụng tình dục, tình dục vị thành niên, mang thai và phòng tránh thai

3 Đối tượng nghiên cứu.

Học sinh lớp 11A2, 11A5- nghiên cứu về các hooc môn ảnh hưởng đếnsinh sản, những biến đổi trong chu kì kinh nguyệt, cách chăm sóc sức khỏe sinhsản và phương pháp phòng tránh thai

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Nghiên cứu lí thuyết

Đọc tài liệu, tìm hiểu các công trình liên quan về dạy học nhóm, về giáodục sức khỏe sinh sản, giáo dục vị thành niên nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho

đề tài

4.2 Trao đổi, thảo luận

Thảo luận trong các buổi họp tổ, sinh hoạt chuyên môn để lấy ý kiến củacác đồng nghiệp về lĩnh vực nghiên cứu

4.3 Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính khả thi của đề tài

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG.

A Cơ sở lí luận và thực tiễn của sáng kiến.

1 Cơ sở lí luận.

1.1 Đặc điểm của bộ môn Sinh học.

Môn Sinh học cung cấp những kiến thức về sự sống, về cấu tạo và các quátrình sống từ phân tử đến tế bào đến cơ thể Đặc biệt, Sinh học 11 cung cấp chohọc sinh những kiến thức về các quá trình sống cơ bản trong cơ thể thực vật,động vật và con người Trong đó những kiến thức về sinh trưởng phát triển ởđộng vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển ở động vật có nhữngnội dung phù hợp để giáo viên tổ chức hoạt động nhóm nhằm giáo dục sức khỏesinh sản vị thành niên

1.2 Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là một nội dung rộng bao gồm

từ việc cung cấp kiến thức và sự hiểu biết về dân số, sức khỏe sinh sản đến hiểubiết về sức khỏe tình dục cho vị thành niên Trên cơ sở hiểu biết khoa học, các

em có ý thức trách nhiệm về bảo vệ sức khỏe bản thân, về khả năng có thể làmcha mẹ ở bất kì tuổi nào khi đã dậy thì Từ đó, nhằm hình thành và phát triểnthái độ, hành vi giúp học sinh có được những quyết định có trách nhiệm liênquan đến lĩnh vực này cho hiện tại cũng như tương lai

Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên hiệu quả nhất khi thực hiệntrước thời điểm trẻ bước vào hoạt động tình dục Hoạt động tích cực này sẽkhuyến khích trẻ không hoạt động tình dục sớm và biết cách sinh hoạt tình dụcmột cách an toàn, giảm thiểu việc có thai ngoài ý muốn ở trẻ Việc giáo dục sứckhỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 11 có nhiều thuận lợi vì các em đã

có những hiểu biết nhất định về lĩnh vực này, các em đều đã dậy thì và khôngcòn nhiều e ngại như những em học sinh ở lớp dưới

1.3 Phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học.

a Vai trò của các thành viên.

- Cá nhân: tự tìm hiểu, độc lập quan sát tự giải quyết nhiệm vụ Mỗi họcsinh cần được hướng dẫn cụ thể để trả lời các câu hỏi và ghi kết quả học tập vào

vở của mình

- Nhóm trưởng: Bên cạnh thực hiện nhiệm cá nhân, nhóm trưởng còn phảiphân công các bạn giúp đỡ nhau, tổ chức thảo luận để thực hiện nhiệm vụ; thaymặt nhóm để liên hệ với giáo viên và báo cáo tiến trình học tập của nhóm

- Thư kí: Nhiệm vụ như những cá nhân khác, động thời ghi chép lạinhững nội dung trao đổi, kết quả công việc của nhóm để trao đổi với nhóm kháchoặc chia sẻ trước lớp

b Làm việc chung của cả nhóm.

Hoạt động nhóm và hợp tác nhau là hoạt động phát huy rất tốt tính sángtạo, tự tin, tự chủ của học sinh Khi tham gia hoạt động nhóm, mỗi học sinh cần

Trang 5

phải biết mình làm gì và làm như thế nào trong nhiệm vụ đó Do đó, giáo viêncần tạo cơ hội cho mọi học sinh tham gia bằng cách giao nhiệm vụ cụ thể, vừasức với từng học sinh và động viên các em tham gia.

Lớp học có thể chia thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm được giao cùngnhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau Trong nhóm, mỗi thành viên đều phảilàm việc tích cực Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu

ra trong không khí thi đua với nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽđóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp

c Vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động nhóm.

- Xác định và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm một cách cụ thể và rõràng Mỗi nhiệm vụ phải đảm bảo cho học sinh hiểu rõ mục đích, nội dung, cáchthức hoạt động và sản phẩm học tập phải hoàn thành

- Quan sát, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, hỗ trợ kịpthời cho học sinh Khi giúp đỡ cần gợi mở để học sinh tự lực hoàn thành nhiệmvụ; giao thêm nhiệm vụ cho những học sinh hoàn thành trước nhiệm vụ

- Hướng dẫn việc tự ghi bài của học sinh về cá nhân, thảo luận nhóm vànội dung bài học, tránh đọc chép hoặc yêu cầu học sinh chép lại nội dung trongsách giáo khoa

- Sử dụng hợp lí phòng học bộ môn, thiết bị dạy học, học liệu và các công

cụ hỗ trợ trong lớp học, sử dụng bảng trong việc hỗ trợ tiến trình tổ chức hoạtđộng học của học sinh, ghi những nội dung cơ bản, cốt lõi của bài học, nhữnggợi ý, hướng dẫn của giáo viên

2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Trước yêu cầu về phát triển con người toàn diện của giáo dục nước nhà,đặc biệt là giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng ứng phó với biến đổi của môi trường

và xã hội hiện nay, vấn đề giáo dục giới và giới tính, giáo dục chăm sóc sứckhoẻ sinh sản vị thành niên, tình bạn trong sáng, tình yêu lành mạnh… cho họcsinh là một vấn đề mang tính cấp thiết Trong khi đó, vấn đề lạm dụng tình dục,tình dục trước hôn nhân và tình dục ở tuổi vị thành niên ngày càng có tỉ lệ giatăng; tình yêu học trò có nhiều biểu hiện khác thế hệ trước như thích thể hiệntrước bạn bè, sự quan tâm thái quá của các bạn nam nữ dành cho nhau, nhu cầuthể hiện tình cảm, tình yêu của các em ngày càng cao…Việc bảo vệ học sinh,bảo vệ vị thành niên và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên trở thànhnhiệm vụ cấp thiết chung của cả gia đình, nhà trường và xã hội Tuy nhiên, bố

mẹ các em lại e ngại trong giáo dục vấn đề này cho các em, nếu thầy cố giáokhông giúp đỡ các em tìm hiểu sẽ dẫn đến hoang mang có thể đi lệch hướng

Trên thực tế, học sinh không chỉ thấy thiếu thông tin và quan tâm tới cácvấn đề sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn mà các em còn mong muốn nhậnbiết được các thông tin đó một cách chính xác và có tính giáo dục cao Lồngghép giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là bắt buộc trong chương trìnhSinh học THPT Tuy nhiên, nội dung lồng ghép còn chung chung nên chưa tạođiều kiện thuận lợi cho dạy và học

Trang 6

B Giải pháp thực hiện và kết quả đạt được.

I Một số kiến thức cơ bản về vị thành niên và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

1.1 Vị thành niên là gì?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vị thành niên là nhóm người ở lứa tuổi từ 10-19 tuổi kể cả nam và nữ, chiếm khoảng 20% dân số thế giới Vị thành niên làmột giai đoạn phát triển đặc biệt và mạnh mẽ trong đời của mỗi con người, đâychính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn Nếu so với cả đờingười thì lứa tuổi vị thành niên chỉ là một giai đoạn ngắn nhưng lại có tác độnglớn lao tới sự phát triển và thăng tiến của cuộc đời mỗi người Giai đoạn nàyđược thể hiện bằng sự phát triển nhanh chóng khác thường về cả thể chất lẫn trítuệ, quan hệ xã hội và tinh thần

Ở độ tuổi vị thành niên, có sự thay đổi rất lớn về mặt thể chất Đặc biệt,thời kỳ dậy thì chính thức ở nam và nữ chứng tỏ rằng bộ máy sinh dục đã trưởngthành, các em có khả năng thực hiện quan hệ tình dục, có thể làm cho nữ giớimang thai và sinh con Đồng thời với sự thay đổi về thể chất là sự thay đổi lớn

về tâm sinh lí Trong giai đoạn này các em đều có nhu cầu chung là cần đượccung cấp những thông tin về những biến đổi về thể chất, tình cảm và tâm sinh lí

sẽ diễn ra để các em có sự chuẩn bị tránh lo lắng, hoang mang Tuổi dậy thì các

em có nhu cầu tình dục theo bản năng nhưng các em vẫn e ngại, ngượng ngùng

Do đó nếu được giáo dục, giúp đỡ các em sẽ có cuộc sống lành mạnh và tiếp tụchọc tập tốt Nếu các em tự tìm hiểu không lành mạnh có thể quan hệ tình dụcsớm và để lại nhiều hậu quả xấu

2.2 Sức khỏe sinh sản.

Sức khỏe sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinhthần và xã hội về mọi khía cạnh liên quan đến cấu tạo hệ thống sinh sản, hoạtđộng của các cơ quan sinh sản, về chức năng sinh sản Như vậy, sức khỏe sinhsản là sự hoàn hảo về bộ máy sinh sản đi đôi với sự hài hòa giữa nhịp sinh học

và xã hội

Sức khỏe sinh sản không chỉ giới hạn ở sức khỏe người mẹ mà còn baogồm cả những vấn đề liên quan đến quá trình sinh sản của nam và nữ, đến sự antoàn và hạnh phúc trong đời sống tình dục Đồng thời nhấn mạnh đến quyền tựquyết của phụ nữ với việc sinh đẻ của họ Sức khỏe sinh sản có ý nghĩa xã hội, yhọc sâu sắc và rất nhân văn vì đã nâng cao yêu cầu bảo vệ chức năng đặc thù củaphụ nữ là chức năng sinh sản

2.3 Sức khỏe vị thành niên.

Hành vi liên quan đến sức khỏe mà lớp trẻ hay mắc phải trong giai đoạn

vị thành niên là hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma túy và quan hệ tình dục.Đây là những hành vi có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe của họ, nhữnghành vi này thường không ảnh hưởng ngay nhưng có hậu quả rất lớn đối với sứckhỏe sau này Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải khuyến khích việc thực hiện

Trang 7

cách ứng xử lành mạnh trong vị thành niên, trước lối sống có hại cho sức khỏe

và có thể theo con người ta đến tận cuối đời

Những vấn đề liên quan đến sức khỏe trong cuộc sống của vị thành niênbao gồm: dinh dưỡng; tập thể dục; vệ sinh cá nhân; rượu và thuốc lá; sử dụng

ma túy; lạm dụng tình dục; các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục,HIV/AIDS

2.4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên là gì?

Sức khỏe sinh sản vị thành niên: “Là tình trạng khỏe mạnh về thể chất,tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến cấu tạo và hoạt động của bộmáy sinh sản ở tuổi vị thành niên, chứ không chỉ là không có bệnh hay khuyếttật của bộ máy đó”

Sức khỏe sinh sản vị thành niên gắn liền với lối sống và nó được hìnhthành từ thuở nhỏ, vì thế giáo dục, bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên cầnđược tiến hành ngay từ lứa tuổi trước vị thành niên

2.5 Tình dục an toàn.

Tình dục an toàn là tình dục không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn vàlây nhiễm các bệnh qua đường tình dục như: lậu, giang mai, viêm gan B,HIV/AIDS Tình dục an toàn là những hình thức quan hệ tình dục có thể giúphạn chế nguy cơ bị lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều này

có nghĩa là không có sự tiếp xúc cơ thể với máu, chất dịch âm đạo và tinh dịch

từ người này sang người khác

2.6 Những nguy cơ gây hại đến sức khỏe sinh sản vị thành niên.

Trẻ vị thành niên là đối tượng dễ bị dụ dỗ, mua chuộc, lừa gạt, xâm hại vàhay bắt chước, chính vì vậy dễ mắc các nguy cơ sau:

- Dễ bị lôi cuốn bởi các chất kích thích, chất gây nghiện như rượu, thuốc

lá, ma túy và có thể một số trẻ đã sa vào con đường sai pháp luật

- Dễ tin vào bạn bè, đặc biệt là bạn thân khác giới, sẵn sàng che giấu bố

mẹ để đi chơi với bạn thậm chí có thể bỏ học hoặc bỏ nhà để đi bùng người yêu

- Quan hệ tình dục bừa bãi, không an toàn và dẫn đến những hậu quả:+ Mang thai sớm ngoài ý muốn, với sự tiềm ẩn các nguy cơ như: dễ bịxảy thai, đẻ non, nhiễm độc thai, làm tăng nguy cơ tử vong của mẹ; bỏ học giữachừng, ảnh hưởng tới tương lai; làm mẹ sớm dễ bị căng thẳng, khủng hoảng tâm

lí, tổn thương tình cảm, dễ chán nản, cảm thấy cách biệt với gia đình và bạn bè;

bị bạn trai bỏ rơi hoặc phải cưới gấp người mà không muốn có cam kết cuộcsống với người đó; bản thân và gia đình phải gánh chịu những định kiến của xãhội; gánh nặng về kinh tế khi nuôi con; phá thai có thể đưa đến các tai biến nhưchảy máu, nhiễm trùng, thủng tử cung, vô sinh

+ Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, viêmgan B, HIV/AIDS…

2.7 Vị thành niên cần làm gì để bảo vệ sức khỏe sinh sản.

- Rèn luyện về kỹ năng sống:

+ Chủ động tìm hiểu kiến thức về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thànhniên từ cha mẹ, thầy cô, anh chị, người thân và bạn bè; cần tâm sự về những lo

Trang 8

lắng, băn khoăn, thắc mắc với người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, người

có uy tín, kiến thức và có trách nhiệm

+ Có thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, giải trí và luyện tập thể thao phùhợp, điều độ Phân biệt rõ ràng giữa tình yêu và tình bạn khác giới trong sáng,giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

+ Chăm sóc sức khỏe sinh sản, vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục:Đối với nữ: Phải biết cách thực hiện vệ sinh kinh nguyệt, đến 15-16 tuổi màkhông có kinh nguyệt thì phải đi khám Đối với nam: Phải biết phát hiện nhữngbất thường về cơ quan sinh dục của mình để đi khám bệnh kịp thời như: hẹp baoquy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất thường của lỗ tiểu; không mặc quần lót quá bósát, chật hẹp

- Tránh xa những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồitrụy; tránh xa các trò chơi không lành mạnh trên mạng xã hội và kết bạn hoặcchơi thân với những người xa lạ chưa rõ lai lịch; tránh xa rượu bia, thuốc lá, matúy

- Không nên quan hệ tình dục (QHTD) trước tuổi trưởng thành

- Nếu QHTD, phải thực hiện tình dục an toàn

2.8 Hậu quả của tình dục không an toàn.

Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: HIV/AIDS, lậu, giangmai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, hạ cam, trùng roi âm đạo, nhiễm nấm sinhdục, chlamydia…

Có thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai gây hậu quả nghiêm trọng chosức khỏe người phụ nữ, cả về mặt tinh thần lẫn thể chất

2.9 Các biện pháp đảm bảo tình dục an toàn.

Sử dụng bao cao su: bảo vệ bạn tránh khỏi các bệnh lây truyền qua đườngtình và mang thai sớm Vì vậy, bạn cần phải thực hiện quan hệ tình an toàn bằngcách dùng bao cao su bất kỳ khi nào có quan hệ tình dục

Sống chung thủy: bạn chỉ nên có quan hệ tình dục với người mà bạn biếtchắc người đó chỉ có quan hệ tình dục với một mình bạn và điều quan trọng làngười đó phải không bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Kiểm tra sức khỏe định kỳ: từ 6 tháng đến 1 năm ở cả người nam và nữđều nên tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng quát

2.10 Kế hoạch hóa gia đình.

Kế hoạch hóa gia đình là kế hoạch xác định thời điểm sinh con, số lượngcon và khoảng cách giữa các lần sinh sao cho phù hợp với việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

Nói cách khác, kế hoạch hóa gia đình là việc lựa chọn một biện pháptránh thai phù hợp để giữ gìn cuộc sống và nâng cao sức khỏe cho phụ nữ, giúp

họ tránh có thai ngoài ý muốn hoặc tính toán thời điểm có thai thích hợp

Trang 9

2.11 Các biện pháp tránh thai

CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Nội dung

- Phòngtránh cácbệnh lây quađường tìnhdục

- Hiệu quả90%

dương vật khi

cương cứng,trước khi tiếpxúc với cơ quansinh dục nữ

- Dễ mua, dễdùng, dễ mangtheo

- Không ảnhhưởng đến sứckhỏe

- Phòng tránhcác bênh lâyqua đườngtình dục

- Một số người

sử dụng chorằng có thểgây dị ứngnhẹ, hoặcgiảm khoáicảm

Vòng tránh

thai

- Ngăn cản

sự làm tổcủa phôi ở

dạ con

- Hiệu quả:

90%

Một dụng cụnhỏ được đặtvào trong tửcung, do nhânviên y tế thựchiện

Luôn nằmđúng chỗ,không ảnhhưởng đếnsinh hoạt tìnhdục

- Có thể ra

nhiều hơn, gâyđau bụng khihành kinh

- Không thểtránh các bệnhlây truyền quađường tìnhdục

- Hiệu quả94%

Khoảng 15 phúttrước khi giaohợp, người nữđưa thuốc vàotrong âm đạo,chú ý phải đưasâu đến tận cổ

tử cung

Đơn gian dễ

sử dụng

- Phải chú ýthời gian đưathuốc vàotrong âm đạo

- Không thểtránh các bệnhlây truyền quađường tình dụcViên tránh

thai

- Ức chếrụng trứng

- Uống mỗingày 1 viên,

- Đơn giản và

- Có thể gâytăng cân hay

Trang 10

- Nếu lúctrứng chưarụng, thuốc

sẽ ức chế sựrụng trứng

- Nếu trứng

đã rụng vàthụ tinh,thuốc tácđộng đếnniêm mạc tửcung khiếnphôi khólàm tổ

- Hiệu quả75%

nếu quên phảiuống bù ngaykhi nhớ ra

- Sử dụng saukhi giao hợp màkhông dùngbiện pháp tránhthai nào

- Uống 1 viêntrong vòng 72tiếng sau khigiao hợp (càngsớm càng tốt)

và 1 viên nữasau viên đầu 12tiếng

- Không nêndùng quá 4 lần

tháng

không ảnhhưởng tới sinhhoạt tình dục

- Giảm lượngmáu kinh vàđau bụng khihành kinh

- Giảm nguy

khung chậu vàung thư buồngtrứng, tử cung

- Thuốc tránhthai khẩn cấp

có vai tròquan trọng ởthời điểm cần

“cấp cứu”

trầm cảm, ramáu và dễviêm nhiễm

âm đạo

- Phải nhớuống hàngngày

- Không thểtránh các bệnhlây qua đườngtình dục

- Càng dùngthường xuyên,hiệu quả của

nó càng giảm

- Có thể gâytác dụng phụmạnh nhưbuồn nôn, nôn,rong huyết,kinh nguyệtbất thường,

- Hiệu quả:

99,6%

- Cắt và thắtống dẫntrứng nêntrứng bịchặn lại,không tạo

- Bác sĩ làmtiểu phẫu đơngiản là thắt vàcắt hai ống dẫntinh

- Việc phẫuthuật triệt sảncho nữ giớiphức tạp hơnnam giới

- Không cầndùng thêm cácbiện phápkhác

- Không ảnhhưởng đếnkhả năng hammuốn tình dục

- Có thể gâynhiễm trùng vàchảy máu saukhi phẫu thuật

- Vĩnh viễnkhông có connữa

- Không thểtránh các bệnhlây truyền quaquan hệ tìnhdục

Trang 11

- Tránh việctinh trùngthụ tinh vớitrứng

- Khi giao hợpsắp đến lúc xuấttinh, người namrút dương vật rangoài

- Không giaohợp vào nhữngngày có khảnăng thụ thai(nếu chu kỳkinh đều), nếugiao hợp phải

sử dụng cácbiện pháp tránhthai khác

- Là phươngpháp hỗ trợ vàluôn có thể ápdụng

- Không cầndụng cụ, thuốcmen

- Không phải

là biện phápđáng tin cậy

II Thiết kế một số hoạt động nhóm trong dạy học nhằm giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

1 Lựa chọn kiến thức để dạy học nhóm.

Phân tích chương trình Sinh học 11 NC để tìm nội dung thích hợp cho việc giáodục sức khỏe sinh sản vị thành niên bằng phương pháp thảo luận nhóm Bài họcphù hợp được lựa chọn là bài 38, 39 “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởngphát triển ở động vật” Nội dung của bài học được chọn là ảnh hưởng của hoocmôn đến sự phát triển, đến chu kì kinh nguyệt và mang thai; ảnh hưởng của cáctác nhân bên ngoài đến sự phát triển và sức khỏe sinh sản vị thành niên

2 Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động nhóm để giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

- Kiến thức phải chính xác, ngắn gọn và có tính thực tiễn cao

- Thời lượng tổ chức hoạt động nhóm phải phù hợp, tránh quá mất nhiều thờigian

- Phương pháp dạy học phải nhẹ nhàng, học sinh hoạt động tích cực

- Các thuật ngữ được sử dụng phải chính xác, khéo léo tránh quá tải với các em

3 Các nội dung và định hướng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

- Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật( tiết1)

Mục I.2.b “Hooc môn điều hòa sự phát triển” Cụ thể:

+ Hooc môn điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục thứ sinh- giáo dụcgiới tính

+ Hooc môn điều hòa chu kì kinh nguyệt- giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành

Trang 12

niên, mang thai và tác động của thuốc tránh thai.

- Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật( tiếptheo)

Mục II- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài- giáo dục bảo vệ sức khỏe, bảo vệ

bà mẹ trẻ em

Mục III.2- Cải thiện dân số và kế hoạch hóa gia đình- giáo dục các biện pháptránh thai, tình dục an toàn

4 Thiết kế hoạt động nhóm nhằm giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.

Bài 38 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.

Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 Giáo viên chiếu

hình ảnh về sự biến đổi của 1

em trai và 1 em gái khi bước

vào tuổi dậy thì, hình ảnh về

sự biến đổi trong chu kì kinh

nguyệt về hooc môn, nang

trứng và niêm mạc dạ con, yêu

cầu học sinh làm việc cá nhân

và trả lời các câu hỏi:

- Nam và nữ khác nhau như

thế nào ngoại hình, tâm lí?

giới tính có thể do yếu tố nào

chi phối? Nếu phát hiện ra bản

thân mình khác thường, em

phải làm gì?

- Để kích thích nang trứng phát

triển và gây rụng trứng có sự

điều hòa bởi những loại hooc

môn nào? Do cơ quan nào tiết

ra?

- Tại sao sau rụng trứng niêm

mạc dạ con mới dày, xốp; tác

dụng của quá trình biến đổi

này là gì?

I.2.b Hooc môn điều hòa sự phát triển

* Điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinhdục thứ sinh

- Tính trạng sinh dục thứ sinh là tính trạngkhác nhau giữa con đực và con cái ngoài đặcđiểm khác nhau về cơ quan sinh dục

- Hooc môn điều hòa sự hình thành tính trạngsinh dục thứ sinh là: ơstrogen và testosteron

- Sự hình thành giới tính có sự khác nhau dohooc môn quyết định, bên cạnh đó còn chịu

sự chi phối của hành vi, thói quen lối sống.Cần điều chỉnh hành vi, cảm xúc của mình, cólối sống lành mạnh, tránh sa ngã trong tìnhyêu, tình dục

* Điều hòa chu kì kinh nguyệt

- Những diễn biến trong chu kỳ kinh nguyệt+ Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài 21-31ngày, trung bình là 28 ngày, thời gian có kinhkhoảng 5 ngày

+ Trứng rụng vào khoảng ngày thứ 14-16 và

có khả năng thụ tinh trong vòng 24h

+ Niêm mạc tử cung dày dần lên, cho đếncuối chu kỳ không có hiện tượng làm tổ thìniêm mạc dạ con bong đi và máu được bàixuất ra ngoài gọi là kinh nguyệt

- Sự xuất hiện kinh nguyệt lần đầu ở nữ giớiđánh dấu thời điểm bắt đầu có khả năng sinhsản ở nữ giới Có nghĩa là nếu có quan hệ tìnhdục thì các em nữ có khả năng có thai

- Trong thời gian có kinh có thể xuất hiện cáchiện tượng: Đau bụng, đau đầu, mệt mỏi…Vì

Ngày đăng: 31/10/2019, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w