GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG “ VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINHTHPT QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA ” 1.. Giáo dục GD rèn luỵện KNS cho HS thông qua hoat động ngoại khoá giáo dụcsức khoẻ sinh sản vị
Trang 1GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG “ VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH
THPT QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA ”
1 MỞ ĐẦU
1 1 Lí do chọn chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ đáp ứng nguồn nhân lựcphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế và nhu cầu phát triển của người học Giáo dục phổ thông đã và đang đổi mớimạnh mẽ theo bốn trụ cột đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình vàHọc để cùng chung sống mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống (KNS) Rèn luyệnKNS cho học sinh (HS) là một trong những nội dung cơ bản trong các trường phổ thônggiai đoạn 2010 – 2020 mà Bộ giáo dục và đào tạo quy định
Giáo dục (GD) rèn luỵện KNS cho HS thông qua hoat động ngoại khoá giáo dụcsức khoẻ sinh sản vị thành niên (GDSKSSVTN) là một hoạt động để HS được thựchành, vận dụng kiến thức môn sinh học, trải nghiệm một số KNS cơ bản và cần thiết màkhông làm nặng nề quá tải nội dung môn học và ngược lại qua việc tham gia hoạt độngngoại khoá còn giúp HS học tập các môn học nhẹ nhàng, thoải mái, thiết thực và hiệuquả hơn
Do điều kiện sống ngày nay nên tuổi dậy thì của các em đã sớm hơn rất nhiều,nam khoảng 14,7 tuổi, nữ khoảng 13 tuổi không còn nữ thập tam nam thập lục Trongkhi tuổi kết hôn lại muộn hơn Mặc dù chuẩn mực văn hoá truyền thống không cho phépquan hệ tình dục (QHTD) trước hôn nhân nhưng điều này đang ngày càng phổ biến Vídụ: Ở Mêhicô có em mới 10 tuổi dã sinh con hoặc có nhiều trường hợp 14 tuổi đã kếthôn hay ở trường THPT Đông Sơn 2 mỗi khoá học có khoảng 4-5 em nghỉ học để xâydựng gia đình
Theo nghiên cứu của viện khoa học dân số gia đình và trẻ em, ở Việt Nam: trungbình một phụ nữ nạo phá thai 2,5 lần, trên thế giới mỗi năm có 16.000.000 ca mang bầu
từ tuổi 13-18, ở Việt Nam 300.000 ca mang bầu ở tuổi dưới 20 Gần 1/3 số ca nạo pháthai là phụ nữ chưa lập gia đình Khoảng 1/5 trẻ em được sinh ra từ những bà mẹ dưới
19 tưổi Theo điều tra của viện nghiên cứu thanh niên những HS THPT có QHTD chỉ1/3 biết sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) Vậy GDSKSSVTN, hướng dẫn sửdụng BPTT là vô cùng cấp bách nhằm bảo vệ sức khoẻ , lợi ích cho tuổi VTN và cộngđồng
Như vậy, GD KNS cho HS là rất cần thiết giúp các em rèn luyện hành vi, có tráchnhiệm với bản thân, gia đình HS có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống củacuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, mọi người HS sống tích cực, chủđộng an toàn và lành mạnh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong thế hệ mới Vớinhững lý do trên, qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy việc trang bị kiến thức về sứckhỏe sinh sản cho các em một cách toàn vẹn thông qua hoạt động ngoại khóa là cần
thiết Vì vậy, tôi xây dựng chuyên đề: Giáo dục kỹ năng sống về “sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT qua hoạt động ngoại khóa”.
1 2 Mục đích nghiên cứu
Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp Từ đó HShình thành những hành vi, thói quen lành mạnh tích cực, loại bỏ những hành vi thóiquen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày
Trang 2Các em có thể trao đổi cởi mở những điều các em chưa biết, chưa hiểu, tạo cơ hộithuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hoà về thểchất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
Các em có nhận thức, thái độ và hành vi đúng đối với vấn đề dân số, có khả nănglàm chủ bản thân tránh các tác nhân ảnh hưởng đến SKSS của mình và những ngườixung quanh, tránh mang thai ngoài ý muốn góp phần sinh đẻ có kế hoạch
1 3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được áp dụng đối với học sinh THPT, khi áp dụng SKKN vào các em dễtiếp thu và có cái nhìn đúng hơn về vấn đề này
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp thống kê,xử lí thông tin
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa nói chung là khái niệm chỉ hoạt động giáo dục ngoài giờhọc chính thức dựa trên tính chất tự nguyện của người tham gia Có thể là một buổi thảoluận, là sinh hoạt các câu lạc bộ thể thao, hóa học, toán học, ngoại ngữ…nhằm tạo điềukiện cho mỗi học sinh có thể mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển những hứng thú,năng lực cá nhân
Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa:
- Họat động ngoại khóa được thực hiện ngoài giờ học, nó không mang tính bắtbuộc mà tùy thuộc vào hứng thú, sở thích nguyện vọng của mỗi học sinh trong khuônkhổ khả năng và điều kiện có được của nhà trường.\
- Họat động ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều dạng: dạng tập thể cả lớp,dạng nhóm theo năng khiếu…
- Họat động ngoại khóa có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau: tổchức ngoại khóa, câu lạc bộ hóa học, cuộc thi hóa học vui…
Mục đích, nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa.
- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Phát triển hứng thú học tập, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng
- Phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giải quyết các vấn đề khoa học
- Chuẩn bị hướng nghiệp, phát hiện và bồi dưỡng thiên hướng, tài năng
- Huy động học sinh tham gia các hoạt động có liên quan đến nội dung Tổ chứcvui chơi giải tri một cách bổ ích, trí tuệ
Như vậy, hoạt động ngoại khóa có tác dụng trí dục, giáo dục rất lớn đối với học sinh Nguyên tắc của hoạt động ngoại khóa :
- Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch: các hoạt động ngoại khóa phải được lên kế hoạch, chỉ rõ mục đích, nội dung, hình thức và thời gian thực hiện
- Đảm bảo tính thích hợp và hiệu quả: kế hoạch hoạt động phải vừa sức và đủ điềukiện để thực hiện thống nhất giữa nội dung ngoại khóa và chương trình nội khóa
- Đảm bảo sự thống nhất của yêu cầu của giáo viên với sự tự nguyện, chủ động và
Trang 3hứng thú, nhu cầu học hỏi của học sinh Tự nó sẽ là nguốn lực để động viên học sinh tích cực tham gia.
- Nội dung hoạt động ngoại khóa phải linh hoạt, phong phú, cấn đối giữa các loạihình hoạt động: tập thể, nhóm, cá nhân
- Huy động được sự giúp đỡ của nhà trường, đoàn thể, địa phương và hội phụhuynh học sinh Có sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của ban giám hiệu và thầy cô, có sự hỗtrợ về kinh phí tổ chức
2.1.2 Kỹ năng sống định hướng cho học sinh
Các kĩ năng sống định hướng cho học sinh THPT: Gồm 21 kĩ năng sống sau:
+ Kĩ năng tự nhận thức
+ Kĩ năng xác định giá trị
+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
+ Kĩ năng ứng phó với căng thẳng
+ Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin
+ Kĩ năng giao tiếp
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
+ Kĩ năng thương lượng
+ Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
+ Kĩ năng hợp tác
+ Kĩ năng tư duy phê phán
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo
+ Kĩ năng quản lí thời gian
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
Để tổ chức ngoại khóa về đề tài sức khỏe sinh sản thành công cần có một sốnguyên tắc sau:
Tự giác: Giáo viên phải nhận thấy được công việc mình làm là đúng, là cần thiếtvới các em Lúc đó, giáo viên sẽ thực hiện công việc một cách tự giác Và khi công việcđược thực hiện một cách tự giác, tự nguyện thì người thực hiện sẽ làm hết khả năngmình có với tất cả sự say mê để trang bị cho các em những kiến thức bổ ích
Phù hợp: Với từng đối tượng, với từng lứa tuổi thì chúng ta cần có phương phápcũng như nội dung giáo dục phù hợp Thông tin đưa ra nên được lựa chọn và ngắn gọnnhưng rõ ràng
Hệ thống: Khi giáo dục, giáo viên cũng cần lưu ý, để các em dễ hiểu và tiếp thunhanh thì cần phát triển nội dung kiến thức một cách tuần tự, logic
Cởi mở: Đây là một nội dung tương đối nhạy cảm đối với các em, nên các emthường rụt rè, bẻn lẽn khi đề cập đến Do vậy, giáo viên cần tạo không khí buổi học cởi
mở, sôi nổi bằng cách thực hiện một số trò chơi khởi động để giúp học sinh tiếp cận nội
Trang 4Trở ngại lớn trong quá trình giáo dục giới tính chính là ngôn ngữ Để các em thấyhứng thú và hiểu được, thì ngôn ngữ sử dụng trong khi giáo dục giới tính cần phải quenthuộc và phù hợp với lứa tuổi của các em Nếu sử dụng thuật ngữ chuyên môn thì giáoviên cần phải giải thích hoặc có hình ảnh minh họa.
2.1.3 Một số khái niệm về sức khỏe sinh sản vị thành niên
* Sức khỏe sinh sản vị thành niên: Là những nội dung về sức khỏe liên quan vớilứa tuổi VTN của các em Ở lứa tuổi này về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan tới bộmáy sinh sản đã hoàn hảo
- Kinh nguyệt: Là hiện tượng các mạch máu trong tử cung bị đứt làm niênmạc tử cung bong chóc, máu chảy từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo, báo hiệu mở đầucho thời kì sinh sản ở nữ
- Mộng tinh (còn gọi là “giấc mơ ướt” ): Là hiện tượng xuất tinh của nam giới lúcngủ có kèm hoặc không kèm theo việc chiêm bao thấy kích thích tình dục hoặc quan hệtình dục, báo hiệu mở đầu cho thời kì sinh sản ở nam
-Thủ dâm: Là hình thức kích thích bằng tay vào cơ quan sinh dục, thường là vàođiểm cực khoái, tạo cảm giác khoái cảm mà không cần giao hợp
Quan hệ tình dục: Còn gọi là giao hợp hay giao cấu, thường chỉ hành vi đưa
bộ phận sinh dục nam/đực vào trong bộ phận sinh dục nữ/cái
Tình dục an toàn (safe sex): Là hành vi tình dục được thực hiện bởi những người
có sử dụng các biện pháp phòng tránh, để cho máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của bạntình không xâm nhập vào cơ thể.Tình dục an toàn là hình thức giúp bảo vệ chính bạn,phòng được AIDS, tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang mai,lậu, mồng gà và ngừa thai
Tránh thai (ngừa thai): là sử dụng những biện pháp khác nhau để ngăn chặn việctinh trùng gặp trứng, giúp người phụ nữ không mang bầu sau khi quan hệ tình dục
* Thụ thai: là quá trình hợp nhất giữa một trứng của người mẹ với một tình trùngcủa người cha để tạo hợp tử
* Các dấu hiệu khi mang thai: Mất kinh, cảm thấy mệt mỏi, nôn mửa, đau ngực,
đi tiểu thường xuyên
* Những biến đổi sinh lý, tâm lý trong tuổi vị thành niên
Ở trẻ VTN nữ: Ngực phát triển, eo thon, hông nở,lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phậntrên cơ thể như bộ phận sinh dục, nách, chân, tay.Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15tuổi.Có kinh nguyệt, mọc đủ răng vĩnh viễn
Ở trẻ VTN nam: Cơ quan sinh dục phát triển.Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân ), râuphát triển.Xuất hiện hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt” Xuất hiện thủ dâm Đạtđược sự tối đa về chiều cao Giọng nói: Vỡ giọng Ngực, vai nở, cơ bắp phát triển
Trang 5Từ những thay đổi lớn về mặt sinh học, trẻ vị thành niên có những thay đổi nhiều về tâm
lý Với những đặc điểm sinh lý riêng biệt, trẻ muốn khẳng định mình nên dễ thay đổi tính cách, hành vi ứng xử được thể hiện như sau:
- Tính độc lập: Bắt đầu có xu hướng tách ra, ít phụ thuộc vào cha mẹ Chuyển từ sinhhoạt gia đình sang sinh hoạt bạn bè, tín ngưỡng để đạt được sự độc lập Đôi khi chốngđối lại bố mẹ
- Về nhân cách: Cố gắng khẳng định mình như một người lớn vì vậy có những hành vibắt chước người lớn
- Về tình cảm: Chuẩn bị cho mối quan hệ yêu đương (xuất hiện tình yêu bạn bè, khóphân biệt đâu là tình yêu, đâu là bạn bè, dễ mơ mộng, khi đổ vỡ niềm tin dễ chán nản),học cách biểu lộ tình cảm và điều khiển cảm xúc, phát triển khả năng yêu và được yêu,
tỏ thái độ thân mật trong quan hệ với người khác
- Tính tích hợp: Những thông tin thu thập được từ cha mẹ, nhà trường, xã hội, bạn bè,người trung gian, các hoạt động văn hóa là cơ sở để tạo ra giá trị của bản thân tạo niềm
tự tin và cách ứng xử
- Về trí tuệ: Vị thành niên thường thích lập luận, suy diễn nhìn sự vật theo quan điểm lýtưởng hóa Giai đoạn phát triển đặc biệt này chịu ảnh hưởng rất mạnh mẽ của các điềukiện văn hóa, giáo dục, kinh tế của môi trường gia đình và xã hội đồng thời cũng là giaiđoạn gây nhiều lo ngại cho các bậc cha mẹ và cho cộng đồng Tuổi vị thành niên ở mỗinền văn hóa có những đặc điểm riêng nhưng nói chung còn bộc lộ tính phụ thuộc, sựkhủng hoảng về nhân cách và hoang mang về tâm lý mà như nhiều người đã nhận xét,các em đang muốn khám phá chính mình Tuy trưởng thành về mặt cơ thể nhưng vịthành niên chưa được hình thành nhân cách
Một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục:
Có khoảng 20 loại bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Sau đây chỉ giới thiệumột số loại bệnh phổ biến, dễ lây nhiễm và có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe sinhsản
- Sử dụng bao cao su
- Viên uống tránh thai
- Cấy que tránh thai Implanon dưới da
- Tiêm thuốc tránh thai,
- Đặt miếng dán tránh thai
- Triệt sản
- Sử dụng vòng tránh thai
- Tính ngày rụng trứng
Trang 6- Kiêng giao hợp âm đạo.
- Xuất tinh ngoài âm đạo
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Giã từ tuổi thiếu nhi vô tư để bước vào tuổi vị thành niên, đó là lúc cơ thể bắt đầu
có những xung năng sinh lý do ảnh hưởng của các hoóc môn sinh dục (tín hiệu từ bêntrong) cũng như những tác động từ bên ngoài như phim ảnh, âm nhạc, sách báo, giáodục gia đình (tín hiệu từ bên ngoài) Hai tín hiệu đó đã tạo nên bản năng tính dục chocác em Vì vậy, các em trai, em gái tuổi vị thành niên đều có thể có những biểu hiện của
sự bừng tỉnh giới tính rất đặc trưng Lúc này các em sẽ tự khám phá về những thay đổisinh lý của bản thân cũng như có những thắc mắc, quan tâm, tìm hiểu về người khácphái
Để các em hiểu những vấn đề sinh lý của chính bản thân mình rõ hơn nhằm chămsóc, bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt hơn thì về phía gia đình cũng như nhà trường cần hỗtrợ các em về nội dung kiến thức này thay vì các em tự mày mò, tự tìm hiểu
Trong thực tế, rất nhiều gia đình đã không đề cầp đến nội dung này cho con hoặcnếu có thì cũng trì hoãn để cho con qua tuổi học sinh (khoảng 17 đến 18 tuổi) rồi mớigiáo dục vì họ cho rằng nếu giáo dục trước độ tuổi này là quá sớm sẽ ảnh hưởng đếnviệc học hoặc là “Vẽ đường cho hươu chạy”
Về phía nhà trường, như đã nói lúc đầu ở các trường THPT nếu chỉ tích hợp nộidung này vào bài học ở trên lớp thì kiến thức về sức khỏe sinh sản học sinh thu nhậnđược rất ít và rất mù mờ.Và đã có những học sinh phải nghỉ học giữa trừng vì có thaingoài muốn
Chính vì vậy chúng ta cần tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giới, về tình dục
an toàn, về bảo vệ sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên Thiết nghĩ, việc giáo dục sứckhỏe sinh sản cho học sinh qua hoạt động ngoại khóa sẽ giúp các em có được kiến thức
về vấn đế này tương đối đầy đủ, giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đế này Nó không phải
là “Vẽ đường cho hươu chạy” mà nó như một liều văcxin, giúp các em có thể ngừa đượcnhững hậu quả ngoài ý muốn có thể xảy ra
2.3 Giải pháp thực hiện.
2.3.1 Hình thức tổ chức
- Tổ chức tư vấn cho nữ/nam học sinh, kết hợp xem một số đoạn video, clip
- Tổ chức tư vấn ngoại khóa cho cả nam và nữ học sinh: thuyết trình, kết hợp với một sốtrò chơi
- Loa đài, Micro
- 6 bộ bàn ghế cho các đội chơi
- Máy tính, Máy chiếu hoặc tranh ảnh về Hệ sinh dục nam và hệ simh dục nữ
- Bút, giấy, Các câu hỏi và tình huống về SKSSVTN
- Biển lớp, ghế của khán giả
2 Người dẫn chương trình (NDCT): Thầy giáo : Nguyễn Thành Long
Trang 73 Thời gian, địa điểm
- Thời gian: Một buổi từ 14 giờ 30 phút đến 17 giờ
- Địa điểm: Trường THPT Đông Sơn 2
4 Cách thức tổ chức
Tôi tổ chức buổi hoạt động ngoại khóa với sự kết hợp của 12 lớp thuộc khối 12,11vừa để các em có sự thể hiện kiến thức về SKSS vừa để các em giao lưu học hỏi lẫnnhau Mỗi lớp tôi chọn 2 học sinh đai diện 24 HS tôi chia thành 3 đội chơi, bắt thămngẫu nhiên để kết hợp đội, mỗi đội 8 HS
Mỗi đội gồm 8 người chơi, cử một đội trưởng có khả năng trình bày ý tưởng vàtrả lời các câu hỏi (CH)
Các câu hỏi hoặc tình huống tôi đưa ra trong hoạt động ngoại khóa sẽ được cungcấp cho HS trước 7 ngày, không có đáp án và hướng dẫn cho HS nguồn tài liệu thamkhảo: mạng Internet, tài liệu giáo dục dân số và SKSS Từ các câu hỏi hoặc tình huốngtôi rút ra kiến thức về SKSS và kĩ năng sống cho HS trong cuộc sống hàng ngày
Các giáo viên (GV) giảng dạy môn sinh học đến tham dự buổi ngoại khóa gồmcó: Cô Hà, Cô Nguyệt, Thầy Thắng với vai trò là “các chuyên gia” và cách thức tổ chứchoạt động ngoại khóa là: Hỏi- Đáp với chuyên gia
5 Nội dung buổi hoạt động ngoại khóa: Tôi tổ chức thành 3 phần:
Phần một với nội dung là: Những vấn đề chung về SKSSVTN mà chủ yếu là haivấn đề Một là: Tuổi VTN với các biểu hiện đặc trưng nhất của nó Hai là: VTN vớiSKSS và tình dục (TD) NDCT nêu ra các CH các đội suy nghĩ với thời gian 2 phút Độinào bốc thăm được trả lời trước sẽ trả lời, nếu đội khác thấy chưa đúng hoặc còn thiếuthì có thể bổ sung, cuối cùng là các chuyên gia giải đáp
Phần hai với nội dung là: các tình huống có vấn đề (THCVĐ), NDCT đưa ra cácTHCVĐ cùng với các CH cho đội chơi trả lời hoặc NDCT hỏi các chuyên gia trả lời.Các chuyên gia giải đáp thắc mắc của khán giả
Phần ba có nội dung là: Tìm hiểu các bệnh liên quan qua quan hệ tình dục(QHTD) GV cung cấp cho các em kiến thức về một số bệnh lây truyền qua QHTD vàcác biện pháp phòng tránh Ở phần này NDCT đưa ra các CH các đội suy nghĩ, trả lờisau đó các đội khác bổ sung (nếu cần) và cuối cùng là giải đáp của các chuyên gia
Với mỗi phần chơi, NDCT có thể giới thiệu một số tiết mục văn nghệ để buổi hoạtđộng ngoại khóa thêm sôi động và đạt kết quả cao
Trước khi bước vào buổi hoạt động ngoại khóa, NDCT giới thiệu các chuyên gia
và cá đội chơi về đúng vị trí Sau đó mời Cô Hà lên giới thiệu về buổi ngoại khóa Tôigiới thiệu lí do của buổi hoạt động ngoại khóa, nội dung buổi hoạt động ngoại khóa vàchúc cho buổi ngoại khóa thành công
Phần một: Những vấn đề chung về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
1 Tuổi vị thành niên và các biểu hiện đặc trưng nhất của nó
NDCT đưa ra các lá thăm cho đội trưởng của 3 đội bốc thăm Nếu đội nào có số1(2,3) thì đội đó sẽ được trả lời thứ 1(2,3)
Câu hỏi 1: Vị thành niên là gì?
Trả lời: VTN là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người trưởng thành từ 10-19 tuổi
Ở Việt Nam, tuổi VTN được chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiền dậy thì:Nữ từ 10- 13 tuổi Nam 13-15 tuổi
Trang 8+ Giai đoạn dậy thì hoàn toàn: Nữ 13-19 tuổi, Nam 15-19 tuổi
Câu hỏi 2: Em hiểu như thế nào về tuổi dậy thì? Vì sao trong GDSKSS lại chú ý đến các đối tượng VTN, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì?
Trả lời:
Tuổi dậy thì là giai đoạn đầu của tuổi VTN
Ở tuổi dậy thì, VTN đã có khả năng sinh con, có nhu cầu TD thể hiện ở sự phát triểncủa cơ quan sinh dục và cơ thể chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản
+ Ở Nữ được đánh dấu bằng kì kinh nguyệt đầu tiên báo hiệu trứng đã rụng, tử cungdày lên, vú phát triển, xương hông rộng ra
+ Ở Nam được đánh dấu bằng lần xuất tinh không chủ định đầu tiên
Câu hỏi 3: Em hãy nhắc lại một số biến đổi về vóc dáng, tâm sinh lí- xã hội mà em
đã trải qua khi em 10-17 tuổi Các em có những phản ứng gì trước những biến đổi đó? Em có chia sẻ sự lo lắng đó với cha mẹ hay bạn bè không? Vì sao?
Trả lời:
- Những biểu hiện ở nữ giới về vóc dáng và về thay đổi cơ thể là:
+Lớn nhanh, mặt nổi trứng cá
+ Tuyến vú phát triển
+ Tử cung, Buồng trứng to ra, xương hông nở rộng
+ Có kinh lần đầu và bắt đầu rụng trứng: là hai dấu hiệu cơ bản nhất
Những biểu hiện ở nữ giới về Tâm sinh lí – xã hội:
+Các em quan tâm và lo lắng trước những thay đổi của cơ thể
+ Tình bạn khác giới phát triển
+Các em thích độc lập, muốn gần gũi bạn bè hơn cha mẹ
+Các em thích tò mò, tự khám phá thế giới xung quanh
Những thay đổi về cơ thể, đặc biệt là tuyến vú phát triển và Có kinh lần đầu Các
em chưa hiểu và rất lo lắng Các em nữ ở trường THPT Đô lương 2 lại rụt rè, e ngại, ngượng ngùng, xấu hổ không chia sẻ với ai kể cả cha mẹ do vậy các em không biết cách
vệ sinh cơ thể trong chu kì kinh nguyệt và không hiểu cơ chế của chu kì kinh nguyệt
GV nhấn mạnh: Đây là những hiện tượng sinh lí bình thường, hết sức tự nhiên, khôngphải là điều đáng ngượng, bí mật mà chỉ là vấn đề mang tính riêng tư
Câu hỏi 4: Vì sao phải chăm sóc SKSSVTN?
Trả lời: Phải chăm sóc SKSS VTN vì:
-Là giai đoạn phát triển nhanh về thể chất và có nhiều thay đổi trong tâm sinh lí
- Là giai đoạn quan trọng trong việc hình thành nhân cách để làm chủ bản thân về nhữnghành vi TD, kiến thức chăm sóc sức khỏe sau này
- VTN có điều kiện để tiếp cận thông tin, kiến thức mới nhưng phải đối mặt với nhiềunguy hiểm về kiến thức như:
+ Chưa có KNS và kinh nghiệm sống
+ Dễ bị kích động dùng thử thuốc, thử QHTD và có khả năng sinh con
+ Không biết các BPTT và bệnh lây truyền qua đường TD khi có QHTD
+ Chương trình GD giới tính, TD trong gia đình, nhà trường và xã hội còn hạn chế + Các em còn e ngại khi tìm hiểu những kiến thức về SKSSVTN
Câu hỏi 5: Trong tuổi VTN, Các em thích giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi, có nhiều bạn thân, dễ dàng bộc bạch tâm sự với bạn thân Theo em một tình bạn tốt
Trang 9cần có những đặc điểm gì?
Trả lời: Những đặc điểm của một tình bạn tốt là: Có sự phù hợp về xu hướng
Có sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau (tôn trọng sự khác biệt, không thấy khó chịu
về những khác biệt mang cá tính của mỗi người)
Có sự chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau
Có sự đồng cảm (thông cảm sâu sắc với nhau) chia vui, sẻ buồn với nhau
Mỗi người có thể đồng thời kết bạn với nhiều người, quan hệ bạn bè rộng rãikhông làm giảm đi mức độ gắn bó sâu sắc trong nhóm bạn thân
Câu hỏi 6: Có ý kiến cho rằng: “Làm bạn với người khác giới là điều không thể hoặc không đúng” Em có đồng ý không, tại sao?
+ Mỗi bên đều coi giới kia là một điều kiện để tự hoàn thiện mình
+ Mỗi bên có một ‘khoảng cách” tế nhị hơn so với tình bạn cùng giới Trong quan hệkhác giới người ta trở nên đoàng hoàng hơn, tế nhị hơn, ý tứ hơn, duyên dáng hơn so vớiquan hệ cùng giới
Tuy nhiên tình bạn khác giới dễ bị ngộ nhận là tình yêu
Câu hỏi 7: Trong lớp 11A1 có hai bạn cùng giới là Nga và Hải chơi thân với nhau.
Có một lần Nga vô tình xúc phạm đến Hải Nga biết mình sai và xin lỗi Hải Vậy Hải có nên tha thứ cho Nga hay không, Bạn hãy giải thích vì sao?
Trả lời:
Hải nên tha thứ cho Nga Đừng vì lòng tự ái nà đánh mất đi tình bạn Hãy nổ lực
để cải thiện và duy trì tình bạn
Như vậy: qua phần I.1.1 HS hiểu hơn về thể chất, tâm sinh lí và xã hội của tuổiVTN HS có cái nhìn đúng hơn về bạn khác giới, giúp các em có kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giao tiếp từ đó làm chủ bản thân, làm chủ được những cảm xúc mới mẻ ở tuổinày
Câu hỏi 2: Khi nào các em gái bắt đầu có kinh nguyệt (KN) Một đợt hành kinh kéo dài bao lâu?
Trang 10- Một chu kì kinh nguyệt thường kéo dài 28 ngày nhưng có thể biến động từ 21-35 ngày.
Câu hỏi 3: Trong chu kì kinh nguyệt em nên vệ sinh như thế nào?
Trả lời: Trong chu kì kinh nguyệt em nên vệ sinh như:
- Sử dụng băng, vải sạch để thấm máu kinh và thay rửa vài lần trong ngày bằng: nướcmuối loãng, nước chè xanh hoặc chè khô, nước trầu không, Dạ hương
- Ăn thức ăn có lợi cho sức khỏe
- Uống viên sắt từ khi có kinh Uống 1 tuần 1 viên Uống 16 tuần 1 năm để phòng tránhthiếu sắt
- Tránh lao động nặng và kéo dài Cần nghỉ nghơi hợp lí
Câu hỏi 5: Em thấy đa số các bạn đến kì KN đều bình thường tại sao em của bạn Lan lại bị đau bụng khi hành kinh?
Trả lời: Em đó bị đau bụng do tử cung co thắt gây ra
Câu hỏi 6: Tại sao lại có hiện tượng KN?
Trả lời:
Khi bé gái chào đời, hai buồng trứng đã có hàng mấy trăm nghìn tế bào trứng vớikích thước bằng hạt cát Những chấm nhỏ trên hình hai quả cầu là trứng Hai quả cầu làbuồng trứng Hàng tháng, một cái trứng trưởng thành và rời khỏi buồng trứng gọi là sựrụng trứng Trứng bị hút vào ống dẫn trứng và di chuyển về phía tử cung Đồng thời lớpniêm mạc trong tử cung dày lên để đón trứng
Nếu trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc sẽ không cần thiết nữa và sẽ bong ra.Niêm mạc, các mạch máu bị đứt và trứng không được thụ tinh sẽ trôi từ tử cung vào âmđạo để ra ngoài cơ thể Đây là hiện tượng kinh nguyệt KN xảy ra sau khi trứng rụngkhoảng 14 ngày Một đợt hành kinh kéo dài khoảng 2-8 ngày nhưng trung bình từ 4-6ngày KN sẽ tạm dừng khi phụ nữ có thai và bắt đầu trở lại sau khi đẻ, nếu không chocon bú
Câu hỏi 7: Sự mang thai xảy ra như thế nào?
Trả lời:
Giao hợp là việc đưa dương vật cương cứng của nam vào âm đạo của nữ Khi nam
và nữ giao hợp, hàng trăm triệu con tinh trùng sẽ được phóng từ dương vật vào đáy âmđạo Tinh trùng được phóng ra sẽ bơi từ âm đạo, vào tử cung, và qua ống dẫn trứng đểtìm trứng Nếu có một trứng đã trưởng thành, có thể xảy ra thụ tinh Mặc dù có hàngtrăm triệu tinh trùng, song bình thường chỉ có một tinh trùng thụ tinh với trứng
Trứng đã dược thụ tinh sẽ đi qua đường ống dẫn trứng và vào kamf tổ trong tử cung,nơi bào thai sẽ lớn lên
Một cô gái hoặc một phụ nữ có thể có thai sau khi giao hợp thậm chí trong chu kì