*Kích thước của vi khuẩn nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của tế bào động vật.-Kết luận: Tế bào nhân sơ nhỏ hơn rất nhiều so với tế bào nhân thựcbằng 1/10 tế bào nhân thực *Đặc điểm c
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
SINH HỌC
Tổ thực hiện: Tổ 3
Trang 2CẤU TRÚC TẾ BÀO
• Đặc điểm chung của tế bào
• 1 Đặc điểm chung của tế bào
• 1.1 Tế bào nhân sơ
• 1.2 Tế bào nhân thực
Trang 3ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
Trang 4Đây là hình ảnh đại diện
Trang 5TẾ BÀO NHÂN SƠ
Trang 6Tế bào nhân sơ
Trang 7*Kích thước của vi khuẩn nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của tế bào động vật.
-Kết luận: Tế bào nhân sơ nhỏ hơn rất nhiều so với tế bào nhân thực(bằng 1/10 tế bào nhân thực)
*Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
-Chưa có nhân hoàn chỉnh
-Tế bào chất không có:Hệ thống nội màng bào quan có màng bao bọc và khung tế bào.
Trang 8TẾ BÀO NHÂN THỰ C
Trang 10Đặc điểm chung của TBNS
-Có nhân hoàn chỉnh
-Tế bào chất có:Hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
-Có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp.
Trang 11Có bào quan trong tế bào chất
Trang 12Sự khác nhau về cấu trúc của tế bào động vật và tế bào
Trang 14A Vùng nhân.
-Chưa có nhân hoàn chỉnh
-Chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng
-Một số tế bào vi khuẩn có thêm AND vòng nhỏ khác nhau gọi là
-Ngoài ra còn có tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
-Có vị trí ở trung tâm tế bào,ở một số tế bào khác nó có thể tự do di chuyển
-Vai trò:Truyền đạt thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động của
tế bào
Trang 15-Bao bọc hai màng:Màng trong và màng ngoài,trên màng có nhiều lỗ nhỏ.
-Bên trong là dịch nhân chứa nhiều sắc (AND liên kết với prôtêin) và nhân con.
Trang 16ĐÂY LÀ HÌNH ẢNH CỦA
NHÂN
Trang 18*Vị trí:nằm ở khoảng không giữa vùng nhân hoặc nhân và màng sinh chất.
-Riboxom có ở cả nhân sơ lẫn nhân thực
-Thành phần hóa học :Mỗi ribosome chứa: rARN, các enzyme, và các protein cấu trúc và nước
-Ribosome 70S chứa 50% nước; rARN bằng 63% trọng lượng khô, protein bằng 37% trọng lượng khô
-Ribosome 80S chứa 80% nước; rARN bằng 50% trọng lượng khô và protein chiếm 50% trọng lượng khô
-Ngoài những thành phần nói ở trên, trong ribosome còn có ion Mg++, Ca++, các enzyme như ribonuclease, deoxyribonuclease ở dạng không hoạt tính, leuxinaminopeptidase, β-galactoridase, các enzyme phosphatase base và acid.
Trang 20HÌNH ẢNH RIBOXOM
Trang 21LƯỚI NỘI CHẤT
• -Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp
prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin
• -Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ
thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường
và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào
Trang 22HÌNH ẢNH LƯỚI NỘI CHẤT
Trang 23B Ộ MÁY GÔNGI
• ̶C Cấu trúc:Bộ máy gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên
nhau(nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung.
• ̶C Chức năng: Là gắn nhóm cacbonhiđrat vào prôtêin được tổng hợp lưới nội chất hạt; tổng một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc ( như túi tiết, libôxôm), là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
• ̶C Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (prôtêin, lipit, gluxit…) Láp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói chuyển đến các nơi cần thiết trong
tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.
• ̶C Quá trình vận chuyển 1 prôtêin ra khỏi tế bào:
• + Ribôxôm: tổng hợp prôtêin.
• + Mạng lưới nội chất hạt: vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
• + Bộ máy gôngi: hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các prôtêin hoàn chỉnh.
• + Màng nguyên sinh: xuất prôtêin trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.
Trang 24HÌNH ẢNH CỦA BỘ MÁY GÔNGI
Trang 25TI THỂ
• ̶T Cấu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc.
• +Màng ngoài trơn không gấp khúc.
• +Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các
• +Enzim hô hấp.
• +Bên trong chất nền chứa AND và Ribôxôm.
Trang 26HÌNH ẢNH CỦA TI THỂ
Trang 27LỤC LẠP
• * Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật
• * Cấu trúc của lục lạp.
Trang 28LỤC LẠP
Trang 29HÌNH ẢNH CỦA LỤC LẠP
Trang 30- Vì Lizoxom cũng là 2 bào quan với một lớp màng bao bọc có chức năng phân hủy các tế bào già, các tể bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già
- Tế bào bạch cầu có nhiếu Lizoxom nhất là do bạch cầu làm nhiệm vụ tiêu diệt các vật thể lạ gây hại cho cơ thể, mà các bào quan già yếu không còn hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường trong cơ thể do đó số
Lizoxom phải cần có để hủy chúng
- Trước khi trở thành con cóc sống trên cạn, nòng nọc phải “cắt” chiếc đuôi của mình. Để “cắt” đuôi, nòng nọc sử dụng Lizoxom trong các tế bào cuống đuôi( như chiếc kéo tự động. Trong quá trình phát triển hệ gen của cóc) được lập trình để đến cuối giai đoạn nòng nọc, Lizoxom ở tế bào
cuống đuôi tự nổ tung hi sinh tế bào này khiến cho đuôi tiêu biến
Trang 33oMàng sinh chất có thành phần hóa học
chính là prôtêin và photpholipit.
oMàng tế bào động vật có nhiều phân tử
colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
oMàng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như
prôtêin, glicô lipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan( thụ thể ),cửa ngõ ( kênh )
và những dấu chuyển nhân biết đặc trưng cho từng loại tế bào.
Trang 34Chức năng của màng sinh chất
oTrao đổi chất với môi trường một cách chọn lọc.
oThu nhận các thông tin cho t6e1 bào nhờ thụ thể.
oNhận biết nhau và nhận biết các tế bào chọn lọc nhờ dấu chuẩn.
Trang 35Cảm ơn cô và các bạn xem bài thuyết
trình của tổ 3 Bye and see you again.