Do đó,chất lượng của học sinh còn thấp, nhiều em học là để đối phó với thầy cô, gia đìnhhay vì điểm nên khi thầy cô đã kiểm tra bài cũ rồi thì không học bài nữa hoặc mượn vở của bạn để c
Trang 1MỤC LỤC
Tài liệu tham khảo
Danh mục các sáng kiến kinh nghiệm đã đạt giải
Trang 2PHẦN I – MỞ ĐẦU I.1 Lý do chọn đề tài
Phương pháp dạy học của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động họctập của học sinh Tuy nhiên, trong những năm qua, đại đa số giáo viên vẫn còn sửdụng phương pháp dạy học truyền thống, thầy đọc, trò ghi, giảng dạy chưa pháthuy được sự năng động, sáng tạo của học sinh gây nhàm chán trong học tập Do đó,chất lượng của học sinh còn thấp, nhiều em học là để đối phó với thầy cô, gia đìnhhay vì điểm nên khi thầy cô đã kiểm tra bài cũ rồi thì không học bài nữa hoặc mượn
vở của bạn để chép lại mà không hiểu bài…
Với mong muốn giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá thếgiới tự nhiên và có thêm hứng thú trong học tập môn sinh học, tôi đã mạnh dạn đi
sâu và xây dựng đề tài “Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh qua bài “ Quang hợp ở các nhóm thực vật” Sinh học 11 nâng cao”
I.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi,khám phá những điều chưa biết, giúp học sinh chủ động trong việc lĩnh hội tri thứcmới cho bản thân Đề tài cũng chú trọng rèn luyện cho học sinh những phươngpháp, cách thức để học, biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập mộtcách khoa học, biết suy luận và phát hiện kiến thức mới, tạo điều kiện cho học sinhsuy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và hợp tác với nhau chặt chẽ hơn
I.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chú trọng xây dựng cách tiến hành tổ chức một tiết học tự học của họcsinh được sắp xếp theo logic kiến thức sách giáo khoa phổ thông hiện nay Việckhai thác tốt kiến thức trong sách giáo khoa nhằm giúp học sinh nắm thật vững kiếnthức Việc tăng cường sử dụng các câu hỏi liên hệ thực tế sẽ giúp học sinh thêmhứng thú trong học tập
Trang 3- Đề tài có hệ thống các câu hỏi và bài tập nhằm củng cố và nâng cao kiến thức về
phần quang hợp ở các nhóm thực vật giúp học sinh hiểu được bản chất của quátrình quang hợp ở cấp độ tế bào cũng như cấp độ cơ thể
I.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu chương trình Sinh học lớp 11,nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình; nghiên cứu các phươngpháp dạy học tích cực; nghiên cứu đề thi chọn học sinh giỏi các cấp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp; quansát thái độ, phương pháp và kết quả học tập của học sinh
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm có đối chứng để kiểm tra hiệuquả của đề tài
I.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Đề xuất được quy trình thiết kế một bài giảng theo phương pháp tổ chức hoạtđộng tự học của học sinh
- Có hệ thống câu hỏi và bài tập nâng cao, có thể áp dụng cho ôn thi học sinh giỏi,
ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia
PHẦN II – NỘI DUNG II.1 Cơ sở lý luận
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo có nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Trang 4tương đối khó, lại ít trường đại học xét tuyển khối B, những trường có xét khối Bthì điểm đầu vào tương đối cao, vì vậy học sinh thường có tâm lý e ngại, khôngmuốn học do đó không mấy hứng thú khi học môn Sinh học.
II.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện
Trước thực trạng trên, để có thể tạo hứng thú khi học tập cho học sinh, trongquá trình giảng dạy tôi đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp, hình thức giảngdạy khác nhau nhằm tạo ra cho học sinh một không khí học tập thoải mái nhấttrong mỗi giờ lên lớp Tôi đã đưa ra các tình huống, các câu hỏi ở nhiều mức độ,nhiều hình thức khác nhau, các câu hỏi dạng mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan,đặc biệt liên hệ thực tế để học sinh có thể tự nghiên cứu, tự tìm hiểu từ đó có thểhiểu rõ vấn đề nhưng không gây nhàm chán cho học sinh
Dưới đây là đề xuất về giáo án một tiết dạy theo phương pháp và tổ chứchoạt động tự học của học sinh mà tôi đã tiến hành
Bài 8 – QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức
- Hiểu được quá trình quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối
- Trình bày được nội dung của pha sáng với các phản ứng kích thích hệ sắc tố, phảnứng quang phân ly nước và phản ứng quang hóa sơ cấp
- Giải thích được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO2 ở các nhómthực vật C3, C4 và CAM
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
Trang 5- Hình thành thái độ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới,khám phá sự kỳ diệu của thực vật nói riêng và sinh giới nói chung
4 Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành năng lực tự học và sáng tạo
II Phương tiện dạy học
- Hình 8.1 ; 8.2 ; 8.3, 8.4 và 8.5 của sách giáo khoa
Trang 6- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
- Làm bộc lộ những quan niệm sẵn có của học sinh(các loài thực vật khác nhau có
khả năng quang hợp như nhau, cùng 1 cây thì nồng độ các chất ở mọi thời điểm trong ngày là như nhau), tạo mối liên hệ giữa kiến thức đã có (khái niệm, bộ máy quang hợp) với kiến thức mới cần lĩnh hội trong bài học (cơ chế quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật).
- Kích thích trí tò mò mong muốn tìm hiểu vấn đề mới, tìm hiểu tự nhiên và thêmyêu thích môn học
- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những vấn đềtrong cuộc sống có liên quan đến nội dung bài học
4 Kỹ thuật tổ chức
- GV chuẩn bị sẵn 2 lá rau cải và 2 lá cây thuốc bỏng được hái vào buổi sáng sớm
và chiều mát (đã được dánh dấu), rửa sạch và cho học sinh nhai thử và nhận xét
Trang 7- Học sinh nhận xét:
+ Lá rau cải không thay đổi mùi vị khi hái sáng sớm hay chiều mát
+ Lá thuốc bỏng có vị chua khi hái vào sáng sớm, vị nhạt khi hái vào buổi chiều
- Gíao viên đặt vấn đề: Tại sao lá rau cải không khác nhau về mùi vị khi hái vàothời điểm khác nhau trong ngày còn lá cây thuốc bỏng hái vào buổi sáng có vịchua, hái vào buổi chiều thì nhạt? Hôm nay chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1 Mục đích
- Học sinh nêu được quá trình quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối
- Học sinh hiểu được ở các nhóm thực vật khác nhau thì giống nhau trong pha sáng,khác nhau trong pha tối
- Trình bày được những điểm khác nhau cơ bản trong pha tối ở các nhóm thực vật
- Phân biệt được các nhóm thực vật C3, C4, CAM thông qua một số đặc điểm vềhình thái, cấu trúc, yêu cầu điều kiện sống (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…) và một sốđặc điểm sinh lí, hóa sinh (cường độ quang hợp, năng suất, hô hấp sáng …)
2 Nội dung
Trình bày nội dung kiến thức mà học sinh cần hình thành
I Khái niệm về 2 pha của quang hợp
II Quang hợp ở các nhóm thực vật
1 Pha sáng
2 Pha tốiIII Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, và CAM
3 Dự kiến sản phẩm của HS
3.1 Nội dung 1: Khái niệm 2 pha của quang hợp
Học sinh quan sát hình 8.1 SGK, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi củagiáo viên Những ý kiến chưa chính xác sẽ được chỉnh sửa và hoàn chỉnh
3.2 Nội dung 2: Quang hợp ở các nhóm thực vật
3.2.1 Pha sáng
Trang 8- Học sinh làm việc độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Học sinh trả lời có thể chưa đúng hoặc đúng nhưng chưa đầy đủ Giáo viên chỉnhsửa, bổ sung và kết luận
3.2.2 Pha tối
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, cứ 2 nhóm làm 1 nhiệm vụ như nhau theo mẫuphiếu học tập
- Giáo viên quan sát, phát hiện vấn đề và hỗ trợ học sinh khi cần thiết
- Từng nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung và phản biện
- Giáo viên đặt thêm câu hỏi để làm rõ nội dung phiếu học tập và chốt kiến thức
3.3 Nội dung 3: Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, vàCAM
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng 8 SGK và trả lời câu hỏi
- Học sinh làm việc độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Giáo viên kết luận
4 Kỹ thuật tổ chức
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm về 2 pha
của quang hợp
* GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 SGK và
trả lời câu hỏi: Quá trình quang hợp gồm
mấy pha? Vị trí xảy ra từng pha?
HS trả lời: Quang hợp gồm 2 pha: pha sáng
và pha tối Pha sáng diễn ra tại grana (cụ thể
tại tilacoit), pha tối tại chất nền lục lạp
* GV: - Vì sao pha sáng diễn ra tại tilacoit,
pha tối lại diễn ra ở chất nền lục lạp?
- HS trả lời có thể đúng hoặc không đúng
- GV chốt kiến thức: Vì chỉ ở tilacoit mới có
I Khái niệm về 2 pha của quang hợp
- Quá trình quang hợp gồm 2 pha:pha sáng và pha tối
+ Pha sáng: diễn ra tại tilacoit, khi
có ánh sáng
+ Pha tối : Diễn ra tại chất nền lụclạp, khi không có ánh sáng
Trang 9diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng, chỉ ở
chất nền mới có các enzim để cố định CO2
* GV: - Có người nói: “Pha tối là pha không
cần ánh sáng”, điều này có đúng không? Vì
sao?
- HS trả lời có thể đúng hoặc không đúng
- GV chốt kiến thức: Không đúng vì pha tối
cần ATP và NADPH được tạo ra trong pha
sáng do đó nếu không có ánh sáng pha sáng
không xảy ra vì vậy không có ATP và
NADPH để thực hiện pha tối
* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh: Giải
thích tại sao quá trình quang hợp lại là quá
trình oxi hóa khử?
- HS trả lời, có thể lúng túng, hầu hết trả lời
chưa chính xác
- GV chốt kiến thức:
+ Phản ứng oxi hóa (pha sáng) vì diệp lục
làm mất điện tử, quá trình quang phân li
nước đã loại hiđro, quá trình photphoryl hóa
giải phóng năng lượng
+ Phản ứng khử (pha tối) vì NADP+ nhận
electron và H+ hình thành NADPH, khử
CO2 thành glucozo và tích lũy năng lượng
Nội dung 2: Tìm hiểu quang hợp ở các
nhóm thực vật
* GV yêu cầu HS nghiên cứu phần II.1
SGK và trả lời câu hỏi:
- Quá trình quang hợp ở thực vật
C3,C4, CAM giống nhau ở phasáng, khác nhau ở pha tối
II Quang hợp ở các nhóm thực vật
1 Pha sáng
Trang 10- Bản chất của pha sáng là gì ?
- HS: Bản chất của pha sáng là quá trình oxi
hóa nước để sử dụng H+ và electron cho
việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời
giải phóng oxi vào khí quyển
* GV: - Pha sáng gồm mấy quá trình?
- HS trả lời, có thể chưa đúng hoặc đúng
nhưng chưa đầy đủ
+ Quá trình photphorin hóa quang hóa:
ADP + Pi + NADP+ + H+ + 2e- ATP +
NADPH
* GV: Oxi được sinh ra trong pha sáng được
vận chuyển qua bao nhiêu lớp màng để ra
khỏi tế bào?
- HS trả lời, có thể đúng hoặc chưa đúng
- GVchốt kiến thức: O2 sinh ra trong quang
hợp sẽ đi qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào:
- Pha sáng là quá trình oxi hóanước để sử dụng H+ và electroncho việc hình thành ATP vàNADPH, đồng thời giải phóng oxivào khí quyển
- Gồm 3 quá trình:
+ Phản ứng kích thích hệ sắc tố(giai đoạn quang lí): diễn ra ởmàng tilacoit, diệp lục hấp thụnăng lượng ánh sáng làm bật 2electron lớp ngoài cùng tạo thànhtrạng thái kích động điện tử
chdl + h chdl* chdl**
+ Quá trình quang phân li nước:diễn ra ở xoang tilacoit
2H2O 4H+ + 4e- + O2
+ Quá trình photphorin hóa quanghóa:
ADP + Pi + NADP+ + H+ + 2e- ATP + NADPH
- Phương trình tổng quát pha sáng:12H2O + 18ADP + 18Pi +12NADP+ 18ATP + 12NADPH+6O2
ánh sáng diệp lục ánh sáng
diệp lục
Trang 11màng tilacoit; màng trong của lục lạp; màng
ngoài của lục lạp; màng sinh chất
* GV yêu cầu HS nghiên cứu phần II.2 SGK
và trả lời câu hỏi:
- Bản chất của pha tối là gì ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Bản chất
pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH
được hình thành trong pha sáng để tạo hợp
chất hữu cơ (C6H12O6)
* GV: - Vì sao lại chia thực vật thành 3
nhóm là thực vật C3; C4 và CAM ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Do sản
phẩm cố định đầu tiên của mỗi nhóm là
khác nhau, thực vật CAM là tên viết tắt
nhóm thực vật ở họ thuốc bỏng
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK Nhóm 1 và 2 nghiên cứu
hình 8.2, nhóm 3 và 4 nghiên cứu hình 8.3,
nhóm 5 và 6 nghiên cứu hình 8.4, 8.5 SGK
điền vào phiếu học tập theo mẫu Sau 7- 8
phút, GV thu toàn bộ phiếu học tập và dán
theo từng nội dung Các nhóm báo cáo kết
quả dựa trên phiếu của nhóm mình
+ Giai đoạn 1: HS làm việc độc lập, nghiên
cứu hình ảnh SGK và trả lời theo mẫu phiếu
học tập
+ Giai đoạn 2: HS làm việc theo cặp (2-3
2 Pha tối
- Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP
và NADPH được hình thành trongpha sáng để tạo hợp chất hữu cơ(C6H12O6)
- Quá trình cố định CO2 ở 3 nhómthực vật thì khác nhau về vị trí,thời gian, chất nhận CO2 đầu tiên
và sản phẩm cố định đầu tiên (nội
dung phiếu học tập ).
- Pha tối ở thực vật C3 chỉ xảy ratrong chu trình Canvin, ở thực vật
C4 và thực vật CAM còn có thêmchu trình C4 xảy ra trước chu trìnhCanvin
Trang 12HS), thảo luận và thống nhất ý kiến.
+ Giai đoạn 3: HS làm việc theo nhóm, phát
hiện các vấn đề cần giải quyết và hoàn
* GV mở rộng câu hỏi để làm rõ nội dung
PHT(có đánh dấu nhóm làm đúng) như sau:
Câu 1: Sản phẩm của pha sáng (ATP và
NADPH) có vai trò gì trong pha tối?
Câu 2: Vai trò của axit malic trong quang
hợp ở thực vật C4 và thực vật CAM là gì?
Câu 3: Hãy giải thích vì sao lá cây thuốc
bỏng có vị chua khi hái vào buổi sáng và
nhạt khi hái vào buổi chiều?
Câu 4: Nêu điểm giống nhau trong quá
trình cố định CO2 của quang hợp ở các thực
vật C3, C4 và CAM Sản phẩm giống nhau
nào có vai trò quan trọng nhất? Tại sao?
- HS trả lời, có thể có câu các em không trả
lời được hoặc trả lời nhưng chưa đầy đủ
Trang 13thời Duy trì nồng độ CO2 cao trong tế bào
khi khí khổng khép Tránh được hiện
tượng hô hấp sáng
Câu 3: Cây thuốc bỏng thuộc thực vật
CAM nên:
- Vào buổi tối lá tích trữ CO2 dưới dạng axit
malic chứa trong không bào do đó tế bào
nhu mô lá có nhiều axit nên lá có vị chua
khi hái vào buổi sáng
- Vào buổi sáng, lượng axit malic bị phân
hủy để thực hiện quang hợp do đó tế bào
nhu mô lá giảm lượng axit malic vì vậy lá
không vó vị chua khi hái vào buổi chiều
Câu 4: - Giống nhau là chu trình Calvin.
- Sản phẩm có vai trò quan trọng nhất là
AlPG vì:
+ Từ AlPG tái tạo được chất nhận CO2
+ AlPG là nguyên liệu tạo thành đường và
chất hữu cơ khác
Nội dung 3: Tìm hiểu một số đặc điểm
phân biệt các nhóm thực vật C 3 , C 4 và
CAM
* GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 8 SGK
và trả lời câu hỏi: Thực vật C3, C4 và CAM
khác nhau cơ bản ở những đặc điểm nào? Vì
Mỗi nhóm thực vật có đặc điểmhình thái, giải phẫu, đặc điểm sinh
lý khác nhau giúp chúng thích nghivới từng môi trường sống:
- Thực vật C3: lá bình thường, thíchnghi với khí hậu bình thường, có
hô hấp sáng, năng suất sinh học
Trang 14trung bình.
- Thực vật C4: lá bình thường, thíchnghi với khí hậu nóng, ẩm vùngnhiệt đới, không có hô hấp sáng,năng suất sinh học cao gấp đôithực vật C3.
- Thực vật CAM: thân, lá mọngnước, thích nghi với khí hậu khô,nóng vùng sa mạc và bán sa mạc,không có hô hấp sáng, năng suấtsinh học thấp
4.1 Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
A CO2 và ATP B Năng lượng ánh sáng
Câu 2: Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng có mặt ở đâu?
A Glucozo và nước B Glucozo