1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện và nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận qua đọc hiểu một số văn bản nghị luận trong chương trình ngữ văn 12

22 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua bài nghiên cứu của mình, tôi muốn đưa ra quan điểm, phương pháp của bản thân trong việc giảng dạy một số văn bảnnghị luận ở chương trình lớp 12 THPT để giúp học sinh học tập, r

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN, NÂNG CAO KĨ NĂNG LÀM VĂN QUA ĐỌC HIỂU MỘT SỐ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TRONG CHƯƠNG

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Văn nghị luận là một dạng làm văn quan trọng của phân môn làm văn trongchương trình Ngữ văn THPT Trong các dạng đề thì phần làm văn nghị luận thườngchiếm tới 70% Do đó việc học tập, rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận rất cầnthiết Làm tốt văn nghị luận sẽ giúp học sinh có óc sáng tạo, khả năng tư duy và kĩnăng giao tiếp

Việc học tập và rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận rất quan trọng nhưngtrong thực tế giảng dạy cả giáo viên và học sinh còn lúng túng, chưa tìm ra đượcphương pháp để việc học văn, cảm thụ và diễn đạt văn chương của học sinh đạthiệu quả cao Từ đó dẫn tới việc kĩ năng diễn đạt của học sinh chưa thuần thục, bịđiểm kém Học sinh chán nản, bi quan về bản thân, không luyện tập viết văn vàquan trọng hơn là quay lưng lại với môn Ngữ văn

1.2 Mục đích nghiên cứu

Từ thực tế giảng dạy của bản thân, tôi đã rút ra kinh nghiệm “Rèn luyện và

nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận qua đọc hiểu một số văn bản nghị luận trong chương trình Ngữ văn 12” Thông qua bài nghiên cứu của mình, tôi muốn

đưa ra quan điểm, phương pháp của bản thân trong việc giảng dạy một số văn bảnnghị luận ở chương trình lớp 12 THPT để giúp học sinh học tập, rèn luyện kĩ năngdiễn đạt, biết cách làm một bài văn nghị luận cho đúng và cho hay

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tôi chọn hai lớp 12 được phân công giảng dạy tại trường THPT Như Xuân

là đối tượng khảo sát thực nghiệm Trong đó lớp 12C5 là lớp thực nghiệm và lớp12AC7 là lớp đối chứng để kiểm nghiệm việc đổi mới phương pháp của mình

Do khả năng của người viết và khuôn khổ có hạn của một sáng kiến kinhnghiệm, tôi chỉ giới hạn ở hai văn bản:

+ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng)– Văn bản nghị luận văn học

+ Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS (Cô-phi An-nan) - Văn bảnnghị luận xã hội

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu các tài liệu, lý luận vềvăn nghị luận, về các văn bản đọc hiểu, từ đó vận dụng cụ thể vào thiết kế bàigiảng

- Phương pháp điều tra: khảo sát lớp 12C5 là lớp thực nghiệm và lớp 12AC7 là lớpđối chứng để kiểm nghiệm việc đổi mới phương pháp

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: sắp xếp các tài liệu khoa học

theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

- PP dạy học thực nghiệm và phân tích tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu và xem

xét lại những thành quả thực tiễn để rút ra kết luận bổ ích cho quá trình giảng dạy

Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Giới thuyết chung về văn nghị luận.

Văn nghị luận là một kiểu bài bày tỏ quan điểm, ý kiến, đánh giá của người

viết về một vấn đề xã hội, tự nhiên, con người hoặc một vấn đề về tác phẩm, tác giảvăn học bằng các luận điểm, luận cứ, cách lập luận để thuyết phục người đọc vềtính đúng đắn, mặt tốt của vấn đề và từ bỏ mặt xấu, cái sai của vấn đề

Phương pháp lập luận: là cách thức lựa chọn, sắp xếp các luận điểm, luận cứ

sao cho lập luận chặt chẽ và thuyết phục các phương pháp lập luận: diễn dịch, quinạp, tổng – phân - hợp, nêu phản đề, so sánh, vấn đáp, phân tích nhân quả

Thao tác lập luận: thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác

theo trình tự và yếu cầu nhất định Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ mộtcách logic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có Các thao tác lậpluận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

Các yếu tố lập luận bao gồm: Luận đề, luận điểm, luận cứ.

Các phương thức biểu đạt trong lập luận: miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết

minh, nghị luận

2.1.2 Cách làm văn nghị luận

2.1.2.1 Bước 1: Phân tích đề

Đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định các yêu cầu của đề:

Yêu cầu về nội dung nghị luậnYêu cầu về thao tác lập luậnYêu cầu về phạm vi tư liệu

2.1.2.2 Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

a Xác định luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận hợp lí

b Sắp xếp các luận điểm, luận cứ đã xác định được vào bố cục sau đây:

* Mở bài: phải đảm bảo đầy đủ, ngắn gọn, tự nhiên và sáng tạo.

- Đầy đủ: Cần trình bày được vấn đề cần nghị luận để người đọc có thể biết bài viết

đề cập đến nội dung chính nào

- Ngắn gọn: Mở bài cần ngắn gọn, cân xứng với thân bài và kết bài Tránh tìnhtrạng “đầu voi đuôi chuột”, tình trạng mở bài dài nhưng không đúng chủ đề hay lạcđề

- Tự nhiên: Phần dẫn dắt để đi vào bài phải tự nhiên, tránh gò ép, gây cảm giác khóchịu cho người đọc

- Sáng tạo: Mở bài cần sáng tạo, gây ấn tượng, thể hiện chất riêng của người viết

* Thân bài: luận điểm, luận cứ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí,

logic và chặt chẽ

* Kết bài: đánh giá khép lại vấn đề mà bài viết đề cập tới; bày tỏ suy nghĩ,

gợi liên tưởng sâu sắc hơn

2.1.2.3 Bước 3: Viết bài.

2.1.2.4 Bước 4: Đọc và soát bài.

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trang 4

2.2.1 Thuận lợi

Phía học sinh: học tập được cách làm văn nghị luận từ những tác phẩm nghịluận mẫu mực của những người có kinh nghiệm, trình độ Từ đó học sinh rènluyện, nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận, biết cách diễn đạt suy nghĩ, ý tưởng củamình một cách suôn sẻ, thuần thục

Phía giáo viên: đầu tư nghiên cứu, tìm tòi để giờ dạy tạo được hứng thú chohọc sinh và đạt hiệu quả cao Qua đó, giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, từngbước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

2.2.2 Khó khăn

* Phía học sinh:

- Đa số học sinh lười học văn vì cho rằng học văn khó và không thực tế Bên cạnh

đó cũng có một số học sinh nghĩ chẳng cần phải học văn nhiều vì khi làm bài bịavài ba dòng là có thể tránh được điểm liệt

- Khi chấm những bài làm của học sinh, tôi thấy học sinh ngoài việc mắc lỗi vềkiến thức thì đa số các em còn mắc lỗi về kĩ năng làm văn nghị luận như:

+ Chưa nắm được đặc trưng của văn nghị luận

+ Khi vận dụng kiến thức về văn nghị luận vào một bài làm văn cụ thể cònlúng túng: các luận điểm luận cứ không rõ ràng; trình tự sắp xếp không hợp lí; việcphân bố thời gian làm bài và dung lượng của mỗi phần không cân xứng

+ Dùng từ “lạc” phong cách: hay sử dụng các từ ngữ thuộc phong cách ngônngữ sinh hoạt vào trong bài làm văn nghị luận

- Trường THPT Như Xuân là một trường của huyện miền núi, rất nhiều học sinhthuộc hộ nghèo và cận nghèo Các em chưa có điều kiện để trang bị cho mình cáctài liệu tham khảo cho môn Ngữ văn như: những cuốn làm văn mẫu, những cuốnsách phê bình văn học của những nhà phê bình có tên tuổi để các em học tập và rènluyện kĩ năng làm văn của mình

* Phía giáo viên

- Kiến thức trong sách giáo khoa về văn nghị luận trải dài suốt chương trình Ngữvăn THPT từ lớp 10, lớp 11 đến lớp 12 Trong khi đó, học sinh đã phải làm vănnghị luận ngay từ học kỳ II của lớp 10 Điều đó đòi hỏi giáo viên phải khéo léo đểvừa không dạy trước chương trình vừa phải ôn tập củng cố các kĩ năng làm vănnghị luận mà các em đã học ở THCS

- Nếu như các môn học khác, bản thân mỗi bài học trong SGK đã là nguồn tri thứctrực tiếp cho các em tiếp nhận thì SGK môn Ngữ văn lại là những tác phẩm vănhọc (trong đó có văn nghị luận) Học sinh buộc phải tìm ra những giá trị tư tưởngthẩm mĩ, những thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm trong tác phẩm Trong khi

đó trình độ, sự hiểu biết còn hạn hẹp, tài liệu tham khảo lại không có nên học sinhkhó có thể tự khám phá, tự tìm hiểu trước những tác phẩm văn học đó Do đó, conđường dẫn đến nhứng giá trị của tác phẩm văn học và thông điệp của nhà văn đòihỏi sự dẫn dắt chủ đạo của giáo viên, sự tiếp nhận tích cực của học sinh

- Nhiều giáo viên khi giảng dạy các tác phẩm văn học chưa theo đặc trưng thể loại

2.2.3 Tính cấp thiết của đề tài

Trang 5

Cần phải có sự đổi mới phương pháp và cách thức giảng dạy để học sinh cóthể tiếp cận được các văn bản nghị luận có sẵn và từ đó học hỏi, rèn luyện kĩ nănglàm văn nghị luận của mình.

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Giải pháp

Trong quá trình giảng dạy, tôi chia bố cục của văn bản nghị luận thành baphần theo bố cục của một bài văn nghị luận để học sinh dễ dàng nhận diện và thấyđược sự khác biệt của văn bản nghị luận với các văn bản thuộc thể loại khác

Sau mỗi phần đọc hiểu, học sinh nhận xét về cách nghị luận của tác giả như:Phương pháp lập luận, thao tác lập luận, phương tiện biểu đạt

Kết thúc bài học, tôi yêu cầu học sinh rút ra bài học kinh nghiệm về làm vănnghị luận cho bản thân sau khi các em tìm hiểu về nghệ thuật nghị luận của các tácgiả

- Nghệ thuật viết bài văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trongsáng, gợi cảm, giàu hình ảnh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1

Trang 6

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích cách lập luận của HCM trong tuyên ngôn độc lập

để thấy được đây là một áng văn chính luận mẫu mực?

2 Giảng bài mới:

này có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính của

Theo em, cách trình bày

các luận điểm của văn bản

- Quá trình tham gia cách mạng.

- Phạm Văn Đồng suốt đời theo đuổi sự nghiệp cách

mạng, lĩnh vực chính trị, ngoại giao

-> là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc, Người học

trò, người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ ChíMinh

- Một nhà văn hoá lớn, được tặng thưởng huân

chương Sao Vàng và nhiều huân chương cao quí vớinhững tác phẩm đáng chú ý về văn học và nghệ thuậtbởi

- Thời điểm lịch sử 1963:

+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền Ngô ĐìnhDiệm và đế quốc Mỹ lê máy chém khắp miền nam trảthù những người theo kháng chiến

+ Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự và đưaquân vào miền Nam, can thiệp sâu vào chiến trườngmiền Nam

+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệmnổi lên khắp miền nam từ nông thôn đến thành thị,với sự tham gia của nhiều tầng lớp công nhân, họcsinh, sinh viên, nhà sư …

+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên quê hươngBến Tre nơi Nguyễn Đình Chiểu qua đời

b Thể loại: Văn Nghị luận

c Bố cục

Trang 7

- Nêu vấn đề: Từ đầu đến …“đặt chân lên đất nước

ta”: Nguyễn Đình Chiểu, nhà thơ lớn của dân tộc cầnphải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề cao hơn nữa

- Giải quyết vấn đề: Tiếp theo đến “còn vì văn hay

của Lục Vân Tiên”

- Kết thúc vấn đề: Còn lại: Cuộc đời và sự nghiệp

thơ văn Nguyễn Đình Chiểu - tấm gương sáng củamọi thời đại

=> Nhận xét kết cấu của văn bản

- Không theo trật tự thời gian sáng tác: Truyện Lục

Vân Tiên được sáng tác trước nhưng lại được phân

tích sau

- Phần viết về Lục Vân Tiên – “tác phẩm lớn” lại viết

không kĩ bằng phần viết về thơ văn yêu nước

 Lí giải: do mục đích sáng tác Mục đích nghị luậnquyết định hệ thống luận điểm và cách sắp xếp, mức

độ nặng nhẹ của từng luận điểm (Viết để làm gì? quyết định Viết như thế nào?)

II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn

của dân tộc

a Tác giả mở đầu bằng một nhận định khách

quan có tính thời sự:“Ngôi lúc này”

 “Lúc này”: năm 1963, phong trào đấu tranh chống

Mĩ – nguỵ của nhân dân miền Nam đang phát triểnsôi sục, rộng khắp

 Nhấn mạnh thời điểm ca ngợi nhà thơ yêu nướcNguyễn Đình Chiểu để khẳng định truyền thốngchống ngoại xâm và động viên nhân dân cả nướcvùng lên

b Tác giả dùng nghệ thuật so sánh ẩn dụ để khẳng định tài năng và tấm lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

+ “trên trời có những vì sao có ánh sáng khácthường”: Trên bầu trời văn học Việt Nam nửa cuối

18, nửa đầu 19 có rất nhiều vì tinh tú như Hồ XuânHương, Nguyễn Du, Tú Xương, Nguyễn Khuyến ,thì

nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có hình thức

tỏa sáng riêng: nhẹ nhàng, đơn giản

Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng có ánh sáng

khác thường: là một hiện tượng độc đáo, thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu có vẻ đẹp riêng không dễ nhận

Trang 8

mạnh vào đặc điểm nổi

bật nào khi giới thiệu về

ra

+ Ngôi sao ấy phải chăm chú nhìn mới thấy: có

nghĩa là phải dày công, kiên trì nghiên cứu thì mớikhám phá được, Phải có lòng nhìn nó và thật sự đểtâm chú ý vào as kì lạ của nó

+ Càng nhìn càng thấy sáng: càng nghiên cứu, càng

tìm hiểu kĩ ta sẽ càng thấy được cái hay của nó vàcàng khám phá ra được những vẻ đẹp mới Quả thậtnhìn kĩ hơn, chăm chú hơn, càng nghiên cứu lại càngphát hiện ra những vẻ đẹp mới, những ánh sáng mới

c Tác giả nêu hai lí do khiến cho “ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Thứ nhất: Nhiều người chỉ biết Nguyễn Đình

Chiểu là tác giả của truyện thơ Lục Vân Tiên và hiểu

tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệthuật

+ Thứ hai: Người đọc biết rất ít về thơ văn yêu nước

- một bộ phân quan trọng trong sự nghiệp sáng táccủa Nguyễn Đình Chiểu

d Luận đề: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước

mà các tác phẩm của ông là những trang bất hủ cangợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân ta, một tácgiả cần được nghiên cứu đề cao hơn nữa

=> Tác giả đã vào đề một cách trực tiếp, thẳng thắn,độc đáo và lí giải nguyên nhân với cách so sánh cụthể, giàu tính hình tượng Cách nhìn của tác giả ở đâykhông chỉ mới mẻ, khoa học mà còn có ý nghĩaphương pháp luận trong sự điều chỉnh và định hướngcho việc tiếp cận nghiên cứu, nhà thơ như NguyễnĐình Chiểu

2 Giải quyết vấn đề:

a Luận điểm 1: Con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn.

- Con người:

+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng+ Bị mù, Nguyễn Đình Chiểu dùng thơ văn phục vụchiến đấu

+ Thơ văn ông ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quý

của ông và thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc.

+ Nêu cao tấm gương anh dũng, khí tiết, sáng chói về

Trang 9

con người Nguyễn Đình

Chiểu?

+ GV: Tác giả đã giới

thiệu cho ta biết thơ văn

của Nguyễn Đình Chiểu là

thơ văn như thế nào?

+ GV: Nguyễn Đình

Chiểu có quan niệm như

thế nào về văn chương?

+ GV: Tại sao tác giả lại

mở đầu phần này việc tái

hiện lại thời kì Nguyễn

của Nguyễn Đình Chiểu

để cho người đọc thấy

được sự sáng tạo của

tinh thần yêu nước và căm thù giặc sâu sắc

 Tác giả không viết lại tiểu sử Nguyễn Đình Chiểu

mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: khí tiết của một

người chí sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn

- Quan điểm sáng tác:

+ Thơ Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn mang tínhchiến đấu, đánh thẳng vào giặc xâm lược và tôi tớ củachúng

+ Với Nguyễn Đình Chiểu, cầm bút còn là một thiênchức nên ông khinh miệt những kẻ lợi dụng vănchương để làm việc phi nghĩa

=> Tác giả đã đưa ra luận điểm có tính khái quát cao,luận cứ bao gồm các lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu, cụthể, giúp người đọc hiểu rõ và sâu sắc vấn đề

b Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

* Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân gắn với phong trào kháng Pháp oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở

về sau Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã bám sát đời

sống lịch sử đấu tranh của nhân dân Nam Bộ, có hơithở nóng bỏng của tình cảm yêu nước thương nòi Đócũng là cách khẳng định Nguyễn Đình Chiểu xứngđáng là một ngôi sao sáng -> chứng tỏ tác giả đã dàycông nghiên cứu về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

- Nêu bối cảnh thời đại Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: “khổ nhục nhưng vĩ đại”

-> Thái độ xót xa, tiếc nuối, căm phẫn của tgiả khinhắc lại thời kì lsử đã qua

- Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương

phản chiếu một thời đại nên:

+ Phần lớn là văn tế ca ngợi những người anh hùngsuốt đời tận trung với nước, than khóc cho nhữngngười đã trọn nghĩa với dân

+ Diễn tả thật sinh động, não nùng cảm tình của dântộc đối với người chiến sĩ của nghĩa quân

- Luận chứng: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc So sánh

với “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi để thấy.

 Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế

* Nghệ thuật: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình

Trang 10

Đình Chiểu vào phong

trào thơ văn kháng Pháp

lúc bấy giờ với những tên

tuổi tài năng Đặt như vậy

của Nguyễn Đình Chiểu

và được phổ biến rộng rãi

trong dân gian?

+ GV: Việc nêu lên hạn

chế trước rồi sau đó lí giải

có tác dụng gì?

+ GV: Phạm Văn Đồng đã

Chiểu không chỉ có sức nặng đấu tranh mà còn đẹp ở hình thức, có những đóa hoa, hòn ngọc rất đẹp

 Tác giả không phân tích mà chỉ gợi ra để người

đọc cảm nhận được sự phong phú trong thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu

* Đặt tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu vào phong trào thơ văn kháng Pháp lúc bấy giờ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu góp phần tạo nêndiện mạo của văn học thời kì này và Nguyễn ĐìnhChiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sáng nhất của thơ vănyêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

=> Nhận xét Phương pháp phân tích khoa học:

Tác giả đặt thơ văn yêu nước chống pháp của NguyễnĐình Chiểu vào bối cảnh của phong trào chống Pháplúc bấy giờ của nhân dân Nam Bộ (khởi nghĩa TrươngĐịnh, Nguyễn Hữu Huân…) và trong dòng chảy củavăn thơ yêu nước chống Pháp giai đoạn này (thơ PhanVăn Trị, Nguyễn Thông…) để thấy rõ mạch nguồnphát sinh là đúng đắn và tất yếu, đồng thời chỉ ra vị trí

lá cờ đầu của Nguyễn Đình Chiểu trong thơ văn yêunước thời kỳ cận đại cuối thế kỷ XX

c Luận điểm 3: Sự đánh giá của Phạm Văn Đồng

đối với tác phẩm Lục Vân Tiên.

- Nêu nguyên nhân làm cho tác phẩm được xem là

“lớn nhất” của Nguyễn Đình Chiểu và được phổ biến

rộng rãi trong dân gian:“trường ca ca ngợi chính

nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa”

- Thừa nhận sự thật về những điều mà nhiều người

cho là hạn chế của tác phẩm:

+“Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca

ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng

ta thì có phần đã lỗi thời”

+ trong tác phẩm có những chỗ “lời văn không hay

lắm”

 trung thực, công bằng khi phân tích

- Khẳng định tư tưởng, thế giới nhân vật, về nghệ thuật trong truyện Lục Vân Tiên có những điểm mạnh và giá trị riêng

+ Hình tượng con người trong “Lục Vân Tiên” gần

gũi với mọi thời, vấn đề đạo đức trong Lục Vân Tiên

Trang 11

xem xét giá trị của

“Truyện Lục Vân Tiên”

trong mối quan hệ nào?

+ GV: Tóm lại, qua bài

văn nghị luận này, Phạm

Văn Đồng muốn chúng ta

hiểu thật đúng và thật sâu

sắc những gì về cuộc đời

và sự nghiệp văn chương

của Nguyễn Đình Chiểu?

- Xem xét giá trị của “Truyện Lục Vân Tiên” trong

mối quan hệ mật thiết với đời sống nhân dân (quenthuộc với nhân dân, được nhân dân chấp nhận và yêumến)

 Đó là cơ sở đúng đắn và quan trọng nhất để đánhgiá tác phẩm này

=> Nhận xét: Khẳng định bằng những lí lẽ và dẫn

chứng xác thực: đó là những hạn chế không thể tránh

khỏi và không phải là chính yếu, kg thể làm giảm gtrị

của bản trường ca

Thủ pháp “đòn bẩy”: nêu hạn chế để khẳng định giá

trị trường tồn của tác phẩm “Lục Vân Tiên”

3 Kết thúc vấn đề:

- Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch

sử văn học, trong đời sống tâm hồn dân tộc và trongcuộc kháng chiến chống Mĩ

- Tỏ niềm tiếc thương thành kính Vừa có tác dụngkhắc sâu, vừa có thể đi vào lòng người niềm xúc cảmthiết tha

- Đánh giá: Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn ĐìnhChiểu là một tấm gương sáng, nên cao .và tưtưởng

- Ý nghĩa:

o Vai trò của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tưtưởng

o Vai trò to lớn của văn học đối với đời sống

o Tưởng nhớ đến Nguyễn Đình Chiểu, một con

người anh dũng, một “ngôi sao sáng trong văn nghệ

bằng một trí tuệ sáng suốt, hiểu biết sâu sắc qua hệ

thống lập luận chặt chẽ, khoa học, luận cứ và luậnchứng xác đáng Bố cục mạch lạc, ngôn ngữ trongsáng, rõ ràng

Ngày đăng: 31/10/2019, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w