1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG nội DUNG cơ bản bồi DƯỠNG học SINH GIỎI cấp TỈNH QUA PHẦN LỊCH sử VIỆT NAM lớp 10

24 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT HÀM RỒNG ---eóe---SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH QUA PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 10.. Lí do chọn đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

-eóe -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH QUA PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 10.

Người thực hiện: Lê Đăng Lương

Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực( môn): Lịch sử.

THANH HÓA NĂM 2019

Trang 2

1 Phần mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài.

Theo quyết định của Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, việc tổchức thi học sinh giỏi cấp Tỉnh các môn văn hoá từ năm học 2018 – 2019 với nộidung chủ yếu là phần kiến thức của chương trình lớp 10 và 11 hiện hành Vì vậy,trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp Tỉnh các môn văn hoá nóichung và môn Lịch sử nói riêng thì việc xác định dạy kiến thức cơ bản và trọng tâmtheo cấu trúc đề thi học sinh giỏi được xem là quyết định nhất

Trong cơ cấu đề thi học sinh giỏi, phần lịch sử lớp 10 gồm có hai phần: Lịch

sử thế giới và Lịch sử Việt Nam Trong đó, phần lịch sử Việt Nam có thể chiếm30% cơ cấu điểm: 6/20 điểm Đây là phần bắt buộc, chắc chắn có trong cơ cấu đềthi và thang điểm, thực tế những đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh qua năm học 2018 -

2019, phần câu hỏi này thường dễ, không quá phức tạp hay mang tính suy luận caonên học sinh cũng dễ chiếm được điểm

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân (khách quan hoặc chủ quan): vị trí bộ môn,

áp lực chương trình học, năng lực học sinh, quỹ thời gian… mà nhiều giáo viênkhi bồi dưỡng học sinh giỏi thường không chú trọng phần này, học sinh khi họcphần này thường nảy sinh tâm lý chán nản, những kiến thức nhỏ lẻ, diễn ra trênnhiều lĩnh vực khác nhau, nên bỏ qua nhiều cơ hội ghi điểm

Một thực tế mà giáo viên dạy học sinh giỏi nào cũng phải đối đầu là mâuthuẫn giữa lượng kiến thức khổng lồ và quỹ thời gian có hạn Nếu giáo viên khôngbiết lựa chọn kiến thức để dạy cho học sinh sẽ khó giúp các em đối phó với đề thi

Nhằm giúp giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi có những định hướng đúng,bồi dưỡng học sinh đạt hiệu quả cao, với kinh nghiệm bản thân mình qua một số

năm bồi dưỡng học sinh giỏi, Tôi mạnh dạn chọn: “ Những nội dung cơ bản bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh phần Lịch sử Việt Nam lớp 10” làm đề tài sáng kiến

kinh nghiệm của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

- Giúp học sinh nắm vững lí thuyết cơ bản phần lịch sử Việt Nam có trong cấu trúcthi học sinh giỏi cấp tỉnh của chương trình lớp 10 thông qua việc xây dựng mẫumột số câu hỏi tự luận về phần lịch sử Việt Nam lớp 10.

- Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi tự luận cho học sinh

- Giúp đồng nghiệp nâng cao chất lượng đội tuyển thông qua việc xây dựng mẫumột số câu hỏi tự luận bồi dưỡng học sinh giỏi phần lịch sử Việt Nam lớp 10

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX – sáchgiáo khoa Lịch sử lớp 10

- Nghiên cứu: Các tài liệu lí thuyết để xây dựng câu hỏi tự luận bồi dưỡng học sinh

giỏi phần lịch sử Việt Nam có trong cấu trúc thi học sinh giỏi cấp tỉnh của chươngtrình lớp 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết trong các sáchtham khảo cũng như các tài liệu trên mạng từ đó phân tích và tổng hợp kiến thứcrồi phân loại và hệ thống hoá kiến thức

- Phương phápđiều tra: Khảo sát học sinh lớp 10 để nắm được khả năng tư duy vàlĩnh hội kiến thức của học sinh cũng như kĩ năng trả lời câu hỏi tự luận phần lịch sửViệt Nam có trong cấu trúc thi học sinh giỏi cấp tỉnh của chương trình lớp 10

- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Chủ động tác động học sinh để hướng sựphát triển theo mục tiêu dự kiến của mình

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và xem xét lại nhữngthành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn

- Phương pháp thống kê và xử lí số liệu: Sử dụng xác suất thống kê để xử lí số liệu thu thập được

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Thực trạng trước khi thực hiện đề tài.

2.1.1 Thuận lợi

Trang 4

Sở giáo dục và Ban Giám hiệu các trường rất coi trọng công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi, coi đây là một đòn bẩy quan trọng kích thích chất lượng bộ môn,nhiều trường còn đưa thành tích học sinh giỏi vào tiêu chí thi đua

- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được tiến hành nhiều năm có kế hoạch vàchương trình cụ thể

- Các trường phổ thông thường giành cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi quỹ thờigian phù hợp

- Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi thường có tay nghề cao, kinh nghiệm nhiềunăm

- Đội tuyển học sinh giỏi là những học sinh có khả năng nhận thức tốt, yêu thích

2.2 Cơ sở nghiên cứu.

Trang 5

- Căn cứ vào giới hạn nội dung kiến thức của Sở giáo dục cho kì thi học sinh giỏilớp 10 hằng năm

Căn cứ vào cấu trúc thi học sinh giỏi trong phạm vi cấp tỉnh nên tôi đi sâunghiên cứu dạng câu hỏi phân loại theo kiến thức trả lời và mức độ tư duy của họcsinh Cơ sở để phân loại câu hỏi là:

- Kiến thức mà học sinh phải trả lời: Mức độ khó dễ và dung lượng nhiều ít

- Mức độ truy xuất các hoạt động tư duy của học sinh để trả lời câu hỏi

Theo kiểu phân loại này, có 4 loại câu hỏi

+ Câu hỏi loại “ phát biểu”

- Kiến thức: Có sẵn, ngắn (một định nghĩa, một khái niệm, một qui luật đã học)

- Mức độ tư duy: Không sáng tạo, chỉ cần tái hiện, lặp lại hoặc bắt chước

+ Câu hỏi loại “ trình bày”

- Kiến thức: Đơn giản (trình bày hoặc mô tả một vấn đề, một sự kiện mới đượcxem, được nghe,…)

- Mức độ tư duy: Phát biểu không theo khuôn mẫu có sẵn, có lựa chọn và sử dụngngôn ngữ của bản thân

+ Câu hỏi loại “ giải thích”

Kiến thức: Phải trả lời nhiều, phức tạp

- Mức độ tư duy: Truy xuất các hoạt động tư duy, tự cấu trúc câu trả lời

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho học sinh suy nghĩ, tìm cách trả lời, trongcâu hỏi này có ngầm chứa một sự gợi ý

+ Câu hỏi loại “ luận chứng”

- Kiến thức: Phải trả lời nhiều, phức tạp

- Mức độ tư duy: Truy xuất các hoạt động tư duy, tự tìm các phương án trả lời, tựcấu trúc câu trả lời, có sáng tạo Câu hỏi loại này đòi hỏi học sinh có năng lực tưduy cao Tính sáng tạo ở đây là: Tự tìm các phương án trả lời, phương án tối ưu, tựbiện luận lời giải (nếu cần)

Cách xây dựng ngân hàng với 4 loại câu hỏi này có tính ưu việt là:

Trang 6

- Giáo viên có thể xuất phát từ nội dung cần có (câu trả lời của học sinh) để cấutrúc câu hỏi.

- Tạo điều kiện cho giáo viên khi có ý đồ phát triển tư duy học sinh

- Tạo điều kiện cho giáo viên có mẫu câu hỏi cho đối tượng cụ thể nhằm tạođộng lực trong học tập của học sinh, nhất là các học sinh yếu kém và học sinhkhá giỏi đảm bảo nguyên tắc về tính vừa sức trong dạy học

- Nhằm có một định hướng chung cho việc ôn tập, luyện thi học sinh giỏi ở cáctrường phổ thông trong thời gian tới, chuyên đề đề cập đến 2 phần:

+ Phần kiến thức cơ bản

+ Phần nội dung cần khai thác

2.3 Những nội dung chủ yếu cần khai thác có trong cấu trúc thi học sinh giỏi cấp Tỉnh phần lịch sử Việt Nam có trong chương trình Lịch sử lớp 10.

2.3.1 Phần kiến thức cơ bản.

- Bài 13: Việt Nam thời nguyên thuỷ

- Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

- Bài 15 - 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

- Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến

Trang 7

- Bài 19 Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X – XV.

- Bài 20. Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc trong các thế kỷ X – XV

2.3.2 Phần nội dung cần khai thác

Ở đây, tác giả chỉ đề cập đến việc khai thác những nội dung phần lịch sửViệt Nam lớp 10 có trong cấu trúc thi học sinh giỏi của Sở giáo dục và đào tạo banhành Cụ thể gồm những bài sau:

- Bài 13: Việt Nam thời nguyên thuỷ

Câu hỏi 1 Nêu những căn cứ để xác định Việt Nam trải qua thời nguyên thuỷ?Những nền văn hoá sơ khai được phát hiện như thế nào?

+ Gợi ý trả lời:

Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Người Tối Cổ ở VN có niên đại 30

- 40 vạn năm, với công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai,Bình Phước

Người Tối cổ sống thành từng bầy, họ săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả

để sống Như vậy, từ lâu trên lãnh thổ nước ta đã có người tối cổ sinh sống

- Những nền văn hoá sơ khai được phát hiện:

+ VH Phùng Nguyên: Cư dân văn hoá Phùng Nguyên là những người mở đầu thờiđại đồng thau ở VN

+ Cư dân văn hóa Sa Huỳnh: Cách ngày nay khoảng 3.000 – 4.000 năm, các bộ lạcsống định cư ở vùng Nam Trung Bộ ngày nay

+ Văn hóa Đồng Nai: Cư dân Văn hóa sông Đồng Nai làm nghề nông trồng lúanước và các cây lương thực khác

- Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

Câu hỏi 1 Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là nền văn minh nào? Nêunhững cơ sở hình thành và thành tựu của nền văn minh đó?

Câu hỏi 2 So sánh những điểm khác nhau của Cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Cư dânLâm Ấp – Chăm pa và Cư dân Phù Nam về: Đời sống kinh tế, Văn hoá - tínngưỡng?

Trang 8

+ Gợi ý trả lời:

Câu 1 Văn minh Văn Lang – Âu Lạc hay còn gọi là văn minh sông Hồng, vănminh Việt cổ, văn minh Đông Sơn là nền văn minh bản địa của người Việt tồn tạisớm nhất trên đất nước Việt Nam. 

- Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc được hình thành dựa trên các điều kiện cơ bản sau:+ Điều kiện địa lí tự nhiên

Ngay từ thời kì Tiền Đông Sơn đã có những điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, có các đồng bằng châu thổ phì nhiêu + Điều kiện kinh tế

- Công cụ lao động bằng kim khí xuất hiện chuyển từ sơ kì đồng thau sang sơ kì đồsắt, giúp cho năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa

Mặt khác, do nhu cầu trị thủy, thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp và yêu cầuchống ngoại xâm  dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

+ Điều kiện dân cư xã hội

Cư dân Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ về mặt nhân chủng học là ngườiAnhdonedieng, có quan hệ gần gũi với nhau, có phong tục, tập quán giống nhau + Điều kiện văn hóa

Nền văn minh sông Hồng được hình thành lâu dài, phát triển từ tiền ĐôngSơn đến Đông Sơn (thiên niên kỷ I TCN đến thế  kỷ I sau CN)

- Những thành tựu:

+ Về chính trị – xã hội: 

Trong khoảng thế kỉ VII – VI TCN, trên đất Bắc Việt Nam với trung tâm là vùng Phú Thọ đã hình thành một tổ chức chính trị – một nhà nước đứng đầu là vua,cha truyền con nối  

Tổ chức nhà nước Văn Lang- Âu Lạc: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là vuaHùng, nhà nước Âu Lạc là vua Thục  An Dương Vương

Giúp việc cho vua có Lạc Hầu và Lạc Tướng, cả nước chia làm 15 bộ, dưới bộ

là các xóm làng do Bồ chính cai quản

Trang 9

- Về kinh tế: Cơ sở kinh tế là nông nghiệp trồng lúa nước Trên cơ sở phát triểnnghề luyện kim đồng thau, người Việt cổ sáng tạo ra nghề nấu sắt để phục vụ choviệc làm công cụ. Nuôi tằm, kéo tơ, dệt vải, chăn nuôi

- Đời sống vật chất:

+ Ăn: Thóc gạo là nguồn lương thực chính

+ Ở: Nhà ở có nhiều kiểu như nhà sàn, nhà mái cong hình thuyền

+ Mặc: Trong sinh hoạt đời thường, nam thường đóng khố, cởi trần

+ Đi lại: đi bộ chân đất, thuyền, ngựa

- Đời sống văn hóa tinh thần: Người Việt có tục sùng bái thần linh: thờ thần MặtTrời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực Ngoài ra còn thờ cúng tổ tiên, các anhhùng dân tộc Mặt khác, còn có tục cưới xin, ma chay, nhảy múa. 

- Nghệ thuật: Điêu khắc tinh tế và bước đầu được mô típ hóa Tiêu biểu là trốngđồng và thành Cổ Loa

Câu 2 So sánh những điểm khác nhau:

Nghề thủ công đónggạch xây tháp phát

Sớm ảnh hưởng môn giáo và Phật giáo

Sớm ảnh hưởng môn giáo và Phật giáo

Ba-la Bài 15 + 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Câu hỏi 1 Trình bày những chính sách cai trị của chính quyền phong kiến phươngBắc đối với nhân dân ta? Mục đích của chính sách đô hộ đó có thực hiện đượckhông ? Tại sao ?

Câu hỏi 2 Em hãy nhận xét về các cuộc đấu tranh ban đầu của nhân dân ta trongthời kì bắc thuộc?

Trang 10

- Chính sách bóc lột về kinh tế: Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề.Chúng còn cướp đoạt ruộng đất, cưỡng bức nhân dân ta cày cấy, thực hiện chínhsách đồn điền Nắm độc quyền muối và sắt

- Chính sách đồng hóa về văn hóa

Các triều đại phong kiến phương Bắc tìm mọi cách để thực hiện âm mưuđồng hóa dân tộc Việt Nam như: Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho Bắtnhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán Đưa người Hán vàosinh sống cùng người Việt Cai trị nhân ta theo luật pháp của người Hán

+ Mục đích của chính sách đô hộ đó có thực hiện được không ? Tại sao ?

Mặc dù đã có nhiều biện pháp nhưng chính quyền đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc chỉ thiết lập tới quận, huyện Trong khi đó, nhân dân tasinh sống chủ yếu trong các làng, xóm do người Việt quản lí, vì vậy chính quyền

đô hộ không thể với tay đến đơn vị cơ sở quan trọng nhất của người Việt

Những chính sách về văn hoá như truyền bá Nho giáo, chữ Hán cũng chủyếu được phổ biến ở trung tâm cai trị là quận, huyện, do đó chỉ tác động đến một

bộ phận trong xã hội, còn đại bộ phận không chịu ảnh hưởng nhiều Mỗi làng xóm,của người Việt trở thành một ‘pháo đài xanh” để bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

Trang 11

Câu hỏi 2 Những nhận xét về các cuộc đấu tranh ban đầu của nhân dân ta trongthời kì Bắc thuộc:

+ Tính liên tục:

- Từ thế kỉ I đến đến đầu thế kỉ X, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã diễn raliên tiếp, hầu như thế kỉ nào cũng nổ ra khởi nghĩa của nhân dân

- Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa Bà Trưng ( 40), Bà Triệu (248), khởi nghĩa Lý

Bí (542), khởi nghĩa Đinh Kiến, Lý Tự Tiên (687)…

+ Tính rộng lớn: các cuộc khởi nghĩa đã nổ ra ở nhiều địa phương trên địa bàn cả 3quận của nước ta là Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam

Lực lượng tham gia: đông đảo quần chúng nhân dân

+ Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai

Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)

+ Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinhthần dân tộc của nhân dân Âu Lạc

- Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến

Câu hỏi 1 Nêu quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến? Tại saonói chế thời Lê sơ là thời kì phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến ViệtNam?

10 đạo, quân đội được tổ chức theo hướng chính quy

+ Thời Lí – Trần – Hồ chuyển sang thời kì từng bước hoàn chỉnh bộ máy thống trịcủa nhà nước phong kiến độc lập

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, trải qua các triều đại Lý, Trần, Hồ chính quyềntrung ương ngày càng được tổ chức chặt chẽ Cả nước chia thành  nhiều lộ,

Trang 12

trấn  do các hoàng tử ( thời Lý ) hay An phủ Sứ ( thời Trần , Hồ ) cai quản Dưới

lộ, trấn là các phủ, huyện, châu đều có quan lại của triều đình trông coi

+ Thời Lê sơ đánh dấu chế độ phong kiến Đại Việt đạt đến đỉnh cao, hoàn chỉnh

* Tại sao nói thời Lê sơ là thời kì phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiếnViệt Nam?

+ Điều đó được thể hiện ở:

- Bộ máy nhà nước thời Lê sơ

Ở Trung ương: chức Tể tướng và các chức Đại hành khiển bị bãi bỏ Vuatrực tiếp quyết định mọi việc, tổng chỉ huy quân đội, cấm các quan lập quân độiriêng

Bên dưới là Sáu bộ được thành lập (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công), đứngđầu mỗi bộ là quan Thượng thư trực tiếp cai quản mọi việc và chịu trách nhiệmtrước vua Các cơ quan như: Ngự sử đài, Hàn lâm viện, được duy trì và có quyềnhành cao hơn trước

Ở địa phương: Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừatuyên  do 3 ty cai quản là Đô ty (quân sự ), Hiến ty (xử án ), Thừa ty ( hành chánh )phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng Dưới đạo thừa tuyên là cácphủ, huyện, châu, xã

Khi giáo dục phát triển, nhà nước bắt đầu đưa những người đỗ đạt vào làmquan Thời Lê sơ giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển quan lại chủ yếu.( quân chủ quan liêu)

Như vậy, đây là cuộc cải cách hành chính lớn toàn diện được tiến hành từtrung ương đến địa phương Cải cách để tăng cường quyền lực của nhà vua Quyềnlực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lêđạt đến mức độ cao, hoàn thiện Cuộc cải cách đã tạo được một hệ thống hànhchính tinh giản, có hiệu lực, là mô hình tiên tiến của chế độ quân chủ, phong kiếnđương thời

+ Luật pháp và quân đội

Ngày đăng: 31/10/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w