G
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔNG HỢP THÀNH PHỔ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Công trình được hoàn thành tai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
+
Người hướng dẫn khoa học :
Giáo Sư Tiến Sĩ ĐẶNG ĐÌNH ÁNG
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Nhà nước
vào giờ ngày tháng năm 1995 tại Trường Đại Học Tổng Hợp Tp
Hồ Chí Minh
Có thể tìm dọc luận án tại Thư viện Trường Đại Học Tổng
Hợp Tp Hề Chí Minh và Thư viện Khoa Học Tổng Hợp Tp Hồ
Chí Minh :
Trang 3liệu trong phương pháp trọng lực
2 Phương pháp nghiên cứu
Các bài toán được đưa về phương trình tích phân loại I
Av=F
trong đó A là toán tử tuyến tính liên tục giữa các không
gian hàm, F' được tính từ các dữ kiện cho và v là hàm cần
tìm
Hai phương pháp chỉnh hóa được dùng là phương pháp Tikhonov và phương pháp bài toán moment Công cụ toán
học được sử dụng là lý thuyết giải tích và giải tích hàm,
giải tích số Các thuật toán đưa ra được lập trình để chạy
trên máy tính cá nhân
3 Những đóng góp mới của luận án
(1) Tìm được nghiệm chỉnh hóa của một số bài toán
ngược tuyến tính; ước lượng được sai số giữa
nghiệm chỉnh hóa và nghiệm chính xác dưới
ảnh hưởng của nhiễu đo đạc:
Trang 42
(ii) Dua ra phuong phap tinh các số liệu đo trọng lực
trong những vùng không có số liệu đo
(ii) Đưa ra một cách tiếp tục giải tích trường dị
thường trọng lực về phía dị vật
(iv) Xác định hiệu số mật độ dị vật và môi trường xung quanh từ số đo dị thường trọng lực và
gradient của nó trên một miền hữu hạn
Đóng góp mới là đưa bài toán Cauchy vào mô
hình xử lý số liệu trọng lực
4 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của để tài là cơ sở khoa học trong giải toán định lượng số liệu trọng lực trong Vật lý địa cầu ứng dụng Đồng thời đề tài còn được sử dụng trong nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo ngành Vật lý địa cầu
5 Cấu trúc luận án
Nội dung luận án được trình bày trong 6 chương, mở
đầu, kết luận và thư mục tài liệu tham khảo; gồm 99
trang đánh máy
6 Giới thiệu các bài báo và báo cáo khoa học
liên quan đến luận án
Nội dung của luận án đã được công bố trong 7 công trình trong nước và nước ngoài Một phần kết quả của
luận án đã được báo cáo tham gia hội nghị khoa học trong
nước
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về Thầy hướng
dan GSTS Dang Dinh Ang, người đã hết lòng dìu dắt và hướng dẫn thực hiện luận án này
*
Trang 53
Trong quá trình hoàn thành luận án, tác giả đã nhận
được nhiều ý kiến quý báu của PGS Lê Quang Toại,
ĐHTH Tp HCM, PGS Trần Vĩnh Tuân, Trung Tâm Học Liệu Tp HCM, GSTS Lê Minh Triết, Viện Khoa Học
Công Nghệ và Môi Trường, PTS Nguyễn Đức Tiến, ĐHBK
Tp HCM, PTS Lê Quang Quyết, Phân viện Dầu Khí
Luận án này không thể hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ
về vật chất cũng như tỉnh thần của PGS Nguyễn Văn
Đến, PGS Nguyễn Nhật Khanh, Thạc Sĩ Trần Tấn Mỹ,
Giảng Viên Đặng Văn Liệt, Khoa Vật Lý ĐHTH Tp
HƠM, Giảng Viên Định Ngọc Thanh, Khoa Toán ĐHTH
Tp HCM, Giảng Viên Chu Đức Khánh, Trường Dự Bị Đại
Học Tp HCM
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với tất
cả các cá nhân và cơ quan nói trên
Trang 6I1 Bài toán thuận, bài toán ngược
Trong Vật lý, khi một nhóm sự kiện nhất định nào đó được hội đủ thì sinh ra một nhóm sự kiện nhất định khác Hai nhóm sự kiện này được bảo là có liên hệ nhân - quả
đối với nhau Nhóm trước gọi là nhân, nhóm sau gọi là quả Thí dụ trong Trọng lực, phân bố mật độ khối lượng
của một vật là nhân còn thế trọng lực do vật này sinh ra
là quả Bài toán cho mật độ khối lượng (nhân), tìm thế trọng lực (quả) được gọi là bài toán thuận; còn bài toán biết thế trọng lực tìm phân bế mật độ khối lượng là bài
toán ngược
H Biểu diễn toán học
Một quá trình Vật lý thường được biếu diễn bằng mô hình toán gồm : đầu vào, hệ thống, đầu ra (hình 1)
Trang 7
5
Hình 1 Mô hình toán của một quá trình Vật lý
Việc nghiên cứu quá trình Vật lý thông qua mô hình
toán có thể chia thành ba loại bài toán sau đây :
(A) Bài toán thuận : Cho đầu vào và hệ thống (tham số), tìm đầu ra
() Bài toán khôi phục : Cho đầu ra và hệ thống (tham số) tìm đầu vào
(C) Bai todn xác định hệ thống : Cho đầu vào và đầu
ra, xác định hệ thống (tham số)
Bài toán thuộc loại (A) được bảo là thuận vì nó theo
chiều từ nhân tới quả Theo ý nghĩa này thì các bài toán
thuộc loại (B) và (C) được gọi là bài toán ngược
Bài toán (B) thường xuất hiện trong phương pháp từ
trọng lực; bài toán (C) trong thăm dò điện và địa chấn
IH Bài toán không chỉnh
Năm 1902, nhà toán học Pháp J.Hadamard đưa ra các
tiêu chuẩn để một bài toán được gọi là đặt đúng (chỉnh)
như sau
1.- Nghiệm phải tồn tại (sự tổn ta])
2.- Nghiệm phải được xác định một cách duy nhất
bởi các dữ kiện cho (sự duy nhất)
3.- Nghiệm phải tùy thuộc một cách liên tục và các
đữ kiện cho (sự ổn định)
Nếu một (hoặc nhiều hơn) trong ba tiêu chuẩn nói trên
không được thỏa thì bài toán được gọi là không chỉnh
Trang 8IV Chinh héa
Chỉnh hóa một bài toán không chỉnh là tìm nghiệm
xấp xỉ ổn định của bài toán, gọi là nghiệm chỉnh hóa
Trong luận án này tác giả dùng hai phương pháp :
phương pháp Tikhonov và phương pháp dùng bài toán
momen hữu hạn
1 Phương pháp chỉnh hóa Tikhonov
Với U và F là các không gian hàm, xét ánh xạ
ueUprnfeF
Giả sử phương trình (1), với ẩn u là bài toán không
chỉnh theo nghĩa điều kiện 3 bị vi phạm
Để chỉnh hóa Tikhonov, thay bài toán (1) bằng bài
Trang 9=
Giả sử phương trình (3), với ẩn hàm v, nếu có nghiệm thì sẽ có vô số nghiệm Bấy giờ ta có bài toán không
chỉnh theo Hadamard (điều kiện 2 bị vi phạm)
Chỉnh hóa (3) bằng cách thay (3) bởi các bài toán moment hữu hạn
trong đó ẩn hàm v trong phương trình (6) (mà chúng tôi
ký hiệu là vn) được tìm trong không gian hữu hạn chiểu
sinh bởi các gị với
g¡(9 = g(x¡,9
V Một số bài toán ngược trong Trọng lực
Trong phương pháp trọng lực thường gặp các bài toán
ngược tuyến tính sau đây :
a/ Bài toán tìm phân bố mật độ p()
Trong bài toán này người ta cho hình dáng và kích
thước của dị vật O, dị thường Ag do dị vật gây ra Tìm
phân bố mật độ øp
Trang 108
Đây là bài toán không chỉnh theo nghĩa có vô số
nghiệm hoặc không có nghiệm
b/ Bài toán chuyển trường xuống dưới
Trong bài toán này người ta cho dị thường trọng lực tại
mặt có độ cao h, bên trên mặt đất, tìm dị thường trọng lực tại mặt đất
Bài toán này thuộc loại không chỉnh theo nghĩa không
có nghiệm hoặc nếu có nghiệm thì nghiệm là duy nhất nhưng không tùy thuộc một cách liên tục vào các dữ kiện
c/ Bài toán ngoại suy số liệu đo
Trong bài toán này người ta chỉ cho dị thường trọng lực uọ
và gradient uq của nó trong một vùng hữu hạn trên mặt
đất, tìm v là gradient của dị thường trên mặt đất bên
ngoài miền đo đạc
Đây là bài toán không chỉnh theo nghĩa nghiệm không
tùy thuộc một cách liên tục vào điều kiện cho
đ/ Bài toán tìm hình dạng D
Trong bài toán này người ta cho p tìm hình dạng D từ
di thường trong lực đo trên mặt đất Đây là bài toán phi
tuyến Bài toán này đã được R.A Smith (1960) chứng
mỉnh có nghiệm duy nhất
Trang 11Chuong 2
BAI TOAN CAUCHY CHO PHUONG TRINH
LAPLACE
I Gidi thiéu
Bai todn Cauchy cho phương trình Laplace đã được
Hadamard dau tiên chỉ ra là bài toán không chỉnh Trong
khi đó bài toán Dirichlet cho phuong trinh Laplace là bài toán đặt đúng Tuy nhiên, khoa học và kỹ thuật lại yêu
cầu, trong một số trường hợp phải xét bài toán Cauchy cho loại phương trình nói trên Thí dụ, người ta muốn xác
định dị thường trọng lực (một đại lượng thỏa phương trình Laplace) ở bên trên mặt đất, do các dị vật ở bên dưới mặt đất gây nên, từ các số liệu đo đạc thực hiện trên một tuyến hoặc một vùng.Với mô hình là bài toán Cauchy cho phương trình Laplace trên nửa mặt phẳng trên hoặc nửa không gian trên người ta chỉ cần dữ kiện đo trên một
tuyến có độ dài hữu hạn, hoặc một phần mặt phẳng có
diện tích hữu hạn; điều này có được là đo các định lý về duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình
Laplace
Trong tính toán thực dụng, các bài toán không chỉnh
cần phải được chỉnh hóa Nghiệm chỉnh hóa là một nghiệm xấp xỉ ổn định Vấn để chỉnh hóa bài toán
Cauchy cho phương trình Laplace trong trường hợp tổng quát đã được Lattès 8 và Lions J.L xét năm 1967.Các tác
giả này dùng phương pháp quasi-reversibilité để chỉnh
hóa bài toán, nhưng không đưa ra ước lượng về sai số
Chúng tôi dùng phương pháp chỉnh hóa Tikhonov và ước
lượng được sai số giữa nghiệm chỉnh hóa và nghiệm chính
Trang 121I.1 Bài toán
Bài toán được xét là : Tìm một hàm u(x,y) với (x,y) e D trong đó D= { (x,y) |-o<x <œ,gy>0 \théa
u(x,0)=ug(x) ,-1l<x<l, (2)
uy(x,0)=u(x) ,=1<x<1, (8)
và liên tục trên D={(œ,y)|-œ<x<œ,y>0}
1L2 Thiết lập phương trình tích phân và chỉnh
hóa
Ký hiệu :
T=(-1,1),J=R\I Bài toán (1), (2), (3) là bài toán Cauchy trên nửa mặt
phẳng trên D Lấy trị giá biên Neumann v(x) = uy (x,0),
x e J là ấn hàm Khi đó nếu tìm được v(x), x e J thi sé xác định được u(x,y), (x,y) e D Như vậy chúng ta có bài
toán Cauchy ngược Chúng tôi thiết lập được phương trình
tích phân tính v ([3])
| In |x—š w()dš = ø() (4)
Trang 1311
trong đĩ
o(x) = muọ(x) — | In |x—š yy (dé
I
(4) La phuong trinh tich phan tinh v
Chỉnh hĩa (4) bằng các bài tốn moment hữu hạn
ange ø¡ =In|x; =Š | SiSn,x¡ eT
_ 0¡ =@(¡) Chúng tơi thu được kết quả ([6])
() Nghiệm chỉnh hĩa : Với ọ={o¡},UL<i<n cho
trước, tìm được Š, ,Én R để cho
Vn (0) = > am
i=1
là nghiệm chỉnh hĩa của (4)
(ii) Ước lượng sai số : Với nhiễu đữ kiện ư > 0 thỏa
lu-ø |, <6
thì sai số giữa nghiệm chỉnh hĩa và nghiệm chính xác vọ
là
ÍYà@)- vọ |<s
Trang 1412
Ill Bai Todn Cauchy Cho Phuong Trinh Laplace Trên Nửa Không Gian
IH.1 Bài Toán
Bài toán được xét là : Tìm một hàm u(x,y,z) với (x,y,z) € D= {(x, y,z)|- 0 <x,y<œ,z>0 ) thỏa
Chỉnh hóa bằng bài toán moment hữu hạn, thu được
kết quả tương tự như IL2 trong chương này
ai?
Trang 1513
IV Bài toán Cauchy cho phương trinh Laplace
trong một dải không đều
TV.1 Bài toán
Bài toán được xét là :
Tìm một hàm u(x,y) với (x,y) e D trong đó D là một
miền phẳng được định nghĩa bởi
Với F(x) là hàm tính được từ các dữ kiện cho
Dùng phương pháp chỉnh hóa Tikhonov, chúng tôi thu
được kết quả : ([1])
(1) Nghiệm chỉnh hóa : Nghiệm chỉnh hóa của (12) là
r vp (x) = cute (13)
Trang 1614
w=ê.(B+ả3) ”.Ê
-k|t| § trong đó đ=e , f là biến đổi Fourier của F, B là hằng số
(ii) Ước lượng sai số : Với nhiễu dữ kiện e > 0 thỏa
Bài toán Dirichlet cho phương trình Laplaee là bài toán
đặt đúng cổ điển Tuy nhiên trong khoa học và kỹ thuật
có nhiều trường hợp quan trọng đưa đến việc phải xét bài
toán tìm dữ kiện Dirichlet trên biên của miền xác định của một hàm điều hòa khi chỉ biết giá trị của hàm điều
hòa này trên một miền con của miền xác định Đây là bài
toán Dirichlet ngược cho phương trình Laplace Trong
phương pháp thăm dò trọng lực của Địa vật lý, người ta
đo dị thường trọng lực ở độ cao k đối với mặt đất Trường
di thường này phản ánh các cấu trúc địa chất ở gần mặt đất - dị thường địa phương - cùng với các cấu trúc địa chất
ở sân dưới mặt đất - dị thường khu vực - Để lọc đi dị
Trang 1715
thường khu vực, nghĩa làm nổi bật các dị thường địa
phương, người ta phải xác định dị thường trọng lực ở ngay
trên mặt đất Trong trường hợp này, các trị giá dị thường
trong luc do 6 dé caok so với mặt đất đủ để xác định di
thường trên mặt đất
II Bài toán Dirichlet ngược cho phương trình
Laplace trên nửa mặt phẳng
IL.1 Bài toán
Bài toán được xét là cho hàm uí(x, y) với (x, y) e D
Dùng phương pháp chỉnh hóa Tikhonov chúng tôi thu
được kết quả giống IV.2 Chương 2 ([4])
Trang 18IH Bài toán Dirichlet ngược cho phương trình
Laplace trên nửa không gian
Ta tim v(x,y) = u(x,y,0)
I2 Thiết lập phương trình tích phân va chỉnh
Trang 1917
PHAN II UNG DUNG TRONG TRONG LUC
(1) Loại bài toán thứ nhất là cho biết hình dạng của
dị vật, xác định hàm phân bố mật độ khối lượng
từ các dị thường trọng lực đo được trên mặt đất
() Loại bài toán thứ nhì là cho biết hàm phân bố
mật độ khối lượng của dị vật, xác định hình
dạng từ các dị thường trọng lực đo được trên mặt
đất
Trong chương này chúng tôi xét bài toán tìm hàm hiệu
số mật độ v của dị vật Q từ các số đo đị thường Ag va
gradient của Ag trong một miền hữu hạn trên mặt đất
I BAI TOÁN HAI CHIEU
IL1 Thiết Lập Bài Toán
Bài toán được đặt dưới dạng hệ thống phương trình
tích phân
Trang 20II BÀI TOÁN BA CHIỀU
Kết quả tương tự như Bài toán hai chiều
Trang 21Giả sử trên một tuyến đo có chiều đài hữu hạn I=(-1,1),
chúng ta đo được dị thường trọng lực Ag = up va gradient của nó u¡ Vì dị thường trọng lực thỏa phương trình Laplace; do d6 uy va u; 1a diéu kién Cauchy trên 1 của bài toán Cauchy cho phương trình Laplace trén nửa mặt
phẳng Dùng kết quả trong II.2 chương 2, tính