Phương pháp giải bài tập về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol bằng CuO, đun nóng 2.2.. Đặc biệt, khi dạy học sinh về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol thì tôinhận thấy số lượng
Trang 11.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Định nghĩa, phân loại ancol
2.1.4.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng
2.1.4.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố
2.1.5 Phương pháp giải bài tập về phản ứng oxi hóa không hoàn
toàn ancol bằng CuO, đun nóng
2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG
KIẾN KINH NGHIỆM
2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ
2.3.1 Dạng I: Bài toán liên quan đến xác định công thức của ancol
2.3.1.1 Các ví dụ
2.3.1.2 Bài tập vận dụng
2.3.2 Dạng II: Bài toán liên quan đến tính khối lượng ancol hoặc
khối lượng chất rắn giảm
Tài liệu tham khảo
Danh mục các đề tài SKKN đã được Hội đồng SKKN Ngành Giáo
dục huyện, tỉnh và các cấp cao hơn đánh giá từ loại C trở lên
1111222233334455557
777911
1113141416161616181920
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Hóa học là một môn khoa học cơ bản trong trường phổ thông và là môn họcquan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế Môn Hoá học đã được đưa vàochương trình giáo dục từ rất lâu nhưng chúng ta luôn không ngừng cải tiến nộidung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Bài tập Hoáhọc có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức, mở sâu kiến thức mộtcách sinh động, phong phú và qua đó ôn tập lại, hệ thống hoá kiến thức mộtcách thuận lợi nhất Trong quá trình học, việc nhận ra những đặc điểm của cácdạng bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng Thông qua giải bài tập, giúp học sinhrèn luyện được tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú tronghọc tập và nâng cao khả năng tư duy cho các em Một bài tập Hoá học thường
có nhiều cách giải khác nhau để đưa ra kết quả cuối cùng Là một giáo viên tôiluôn mong muốn đưa ra cho học sinh mình một phương pháp giải toán Hoá họcngắn ngọn, chính xác và dễ hiểu nhất
Từ việc tham khảo các đề thi Đại học, Cao đẳng nhiều năm gần đây cá nhân tôinhận thấy vấn đề kiến thức trong đề thi là rất rộng, yêu cầu học sinh phải giảiquyết thật nhanh, chính xác cho phù hợp với thời gian và số lượng câu hỏi trong
đề Đặc biệt, khi dạy học sinh về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol thì tôinhận thấy số lượng bài tập về phần này trong sách giáo khoa và sách bài tậpkhông nhiều Trong quá trình giảng dạy tôi đã tích lũy được một số đặc điểm vàđưa ra phương pháp giải thích hợp cho một số dạng oxi hóa không hoàn toàn
ancol Việc xác định các dạng bài, phân tích được đặc điểm cụ thể của từng
dạng, đưa ra phương pháp giải đã tỏ ra có nhiều ưu điểm, phù hợp với hình thứcthi theo kiểu trắc nghiệm khách quan như hiện nay Qua đó, tiết kiệm được thời
gian giải bài tập cho các em để đưa ra kết quả cuối cùng đúng Vì vậy, “Nâng cao khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua một số dạng bài tập về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol” là một vấn đề tôi tâm đắc và quyết
định lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của mình
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này đưa ra phương pháp giải bài tập oxi hóa không hoàn toàn ancol saocho phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học
Trang 3hiện nay Bản thân tôi đã áp dụng đề tài này đối với học sinh lớp 11B3, 11B4 ởtrường THPT Quảng Xương II trong năm học 2017 - 2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này tôi đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
- Phương pháp nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, so sánh và đúc rút kinh nghiệm
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Định nghĩa, phân loại ancol
2.1.1.1 Định nghĩa [1]
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl (–OH) liên kếttrực tiếp với nguyên tử cacbon no
- Nguyên tử C no là nguyên tử C chỉ tạo liên kết đơn với các nguyên tử khác
- Điều kiện tồn tại ancol bền:
+ Nhóm –OH phải liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
+ Mỗi nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với 1 nhóm –OH
Ví dụ: CH3OH, CH3CH2OH, CH2=CH–CH2OH, CH2OH–CHOH–CH2OH…
- Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm –OH
Dựa vào cấu
CTTQ: CnH2n-1OHhay CnH2nO (n 3)
Ancol thơm
c) Ancol thơm, đơn
chức
CTTQ: CnH2n-7OHhay CnH2n-6O (n 7)
Ancol no, mạchvòng
d) Ancol vòng no,
đơn chức
CTTQ: CnH2n-1OHhay CnH2nO (n 3)
Trang 4Trong số các ancol trên, có:
- Các ancol tan nhiều trong nước Từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước
- Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng phân tử khối hoặcđồng phân ete tương ứng
- Ancol từ C1 đến C12 ở thể lỏng (khối lượng riêng d < 1), từ C13 trở lên ancol ởthể rắn
2.1.3 Tính chất hóa học cuả ancol [1], [8]
2.1.3.1 Phản ứng thế H của nhóm OH
* Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm (Na, K):
Phản ứng tổng quát: 2ROH + Na 2RONa + H2
2R(OH)n + 2Na 2R(ONa)n + nH2
* Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau trong phân tử:
Ví dụ: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [CC3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Glixerol Đồng (II) glixerat
Màu xanh lam
Tính chất này dùng để nhận biết ancol đa chức có từ 2 nhóm –OH cạnh nhautrong phân tử trở lên và để phân biệt với ancol đơn chức
2.1.3.2 Phản ứng thế nhóm OH
* Phản ứng với axit vô cơ:
Ví dụ: C2H5OH + HBr t o
C2H5Br + H2OPhản ứng tổng quát: R – OH + HA t o
Trang 5Nhận xét: Khi tách nước ancol thu được sản phẩm là anken thì suy ra đó là ancol
no, đơn chức, mạch hở
Phản ứng tổng quát: CnH2n +1OH H2SO4đ,170oC CnH2n + H2O
2.1.3.4 Phản ứng oxi hoá
* Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
Khi bị đốt ancol cháy, tỏa nhiều nhiệt, thu được sản phẩm là CO2 và H2O
Phản ứng đốt cháy ancol no, đơn chức, mạch hở:
CnH2n+2O +
2
3n O
2 to nCO2 + (n+1)H2O
* Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
Bài tập về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn là một dạng bài tập thường gặpvới ancol Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của ancol thường xảy ra khi choancol tác dụng với CuO, đun nóng hoặc với O2 có xúc tác là Cu, đun nóng Tùytheo bậc của ancol mà tạo ra các sản phẩm khác nhau:
Ancol bậc I CuO,t0 Anđehit
Phản ứng tổng quát:
+ Nếu ancol đơn chức:
R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O
+ Nếu ancol đa chức:
R(CH2OH)x + xCuO → R(CHO)x + xCu + xH2O
Ví dụ:
CH3 - CH
O - H H
Cu O
H
+ Cu + H2O anñehit axetic (CH3CHO)
Ancol bậc II CuO,t0 Xeton
Phản ứng tổng quát: R – CHOH – R’ + CuO → R – CO – R’ + Cu + H2O
Ví dụ:
+ t0 CH3 - C- CH3
O OH
CH3 - CH - CH3 CuO + Cu + H2O
axeton
Ancol bậc III CuO,t0 (không bị oxi hóa)
- Ancol bậc ba khó bị oxi hóa (coi như không bị oxi hóa), khi bị oxi hóa sẽ đứtmạch cacbon cho nhiều sản phẩm khác nhau
Chú ý: Phản ứng này thường được dùng để phân biệt các ancol có bậc khác
nhau (kết hợp với phản ứng tráng bạc)
2.1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG
2.1.4.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng [3]
Trang 6- Nguyên tắc: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất thamgia phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm:
m trước phản ứng = m sau phản ứng
- Trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng, không nhất thiết phải viết phương trìnhphản ứng mà chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để có quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất
2.1.4.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố [3]
- Nguyên tắc: Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luônđược bảo toàn Nghĩa là, tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước
và sau phản ứng luôn bằng nhau:
n nguyên tử nguyên tố trước phản ứng = n nguyên tử nguyên tố sau phản ứng
2.1.5 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN ANCOL BẰNG CuO, ĐUN NÓNG [8]
Thông thường bài toán oxi hóa không hoàn toàn ancol liên quan đến ancol đơn chức và dùng tác nhân oxi hóa là CuO, đun nóng Khi giải bài tập tùy thuộc vào các dữ kiện đề cho có thể sử dụng một số phương pháp sau:
2.1.5.1 Để tiện cho tính toán có thể quy bài toán oxi hóa ancol bằng CuO, đunnóng thành oxi hóa ancol bằng nguyên tử O:
- Đối với ancol bậc I:
+ Nếu ancol đơn chức:
2.1.5.2 Sau phản ứng: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu tạo thành = mOpư
Nếu sản phẩm oxi hóa ancol bậc I chỉ gồm anđehit, nước thì:
nancol pư = nanđehit = nnước = nOpư = mOpư /16
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mancol pư + mOpư = manđehit + mnước
2.1.5.3 Nếu sản phẩm sau phản ứng oxi hóa ancol gồm: anđehit, nước, ancol
dư, rồi cho tác sản phẩm đó tác dụng với Na dư thì nước và ancol dư sẽ phảnứng với Na theo các sơ đồ:
H2O → 1/2H2; Ancol dư → 1/2H2
nnước + nancol dư = nancol pư + nancol dư = nancol bđ = 2nH2
2.1.5.4 Nếu sản phẩm sau phản ứng oxi hóa ancol gồm: axit cacboxylic,anđehit, nước, ancol dư, rồi cho sản phẩm đó tác dụng với Na dư thì axitcacboxylic, nước và ancol dư sẽ phản ứng với Na theo các sơ đồ:
Axit cacboxylic → 1/2H2 H2O → 1/2H2; Ancol dư → 1/2H2
naxit cacboxylic + nnước + nancol dư = naxit cacboxylic + nancol pư + nancol dư = 2nH2
Trang 7 naxit cacboxylic + nancol bđ = 2nH2
naxit cacboxylic = 2nH2 - nancol bđ
2.1.5.5 Nếu đề chưa cho biết bậc của ancol nhưng sản phẩm thu được tham giaphản ứng tráng gương (có anđehit) hoặc tác dụng được với dung dịch NaOH (cóaxit cacboxylic) Đó là ancol bậc I
2.1.5.6 Phương trình phản ứng của anđehit đơn chức với dung dịchAgNO3/NH3, đun nóng (phản ứng tráng bạc hay phản ứng tráng gương):
RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 t0 RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Chú ý:
- Nếu anđehit là HCHO ancol ban đầu là CH3OH, khi đó: HCHO → 4Ag
- Nếu có axit cacboxylic là HCOOH thì HCOOH cũng tham gia phản ứng tránggương và HCOOH → 2Ag
2.1.5.7 Trong trường hợp chưa biết bậc của ancol và loại sản phẩm tạo thành
mà mới biết đó là ancol no, đơn chức, mạch hở thì có thể sử dụng phương trìnhphản ứng:
CnH2n + 1OH + O → CnH2nO + H2O
2.1.5.8 Oxi hóa 2 ancol đơn chức rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịchAgNO3/NH3 dư thì có thể xảy ra các khả năng sau:
- Nếu: nAg < 2nancol pư trong 2 ancol sẽ có 1 ancol bậc I và 1 ancol bậc cao
- Nếu: nAg = 2nancol pư cả 2 ancol đều là ancol bậc I (khác CH3OH)
- Nếu: nAg > 2nancol trong 2 ancol có 1 ancol là ancol bậc I (RCH2OH) khác
CH3OH và 1 ancol là CH3OH
Ta có sơ đồ phản ứng:
R – CH2OH → R – CHO → 2Ag
CH3OH → HCHO → 4Ag
Trang 82.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Qua thực tế giảng dạy ở các lớp, bản thân tôi nhận thấy học sinh thường lúngtúng khi gặp bài toán về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol bằng CuO,đun nóng Đa số các em đều chọn cách viết lại các phương trình phản ứng, gọi
ẩn, lập các phương trình đại số để làm nếu chưa được phân tích, định hướngphương pháp giải thích hợp Cách làm như vậy rất phức tạp và dễ dẫn đến kếtquả sai lệch đồng thời mất nhiều thời gian, công sức biến đổi Với kiểu thi trắcnghiệm như hiện nay thì cách làm đó không còn phù hợp với các em nữa Các
em cần phải tư duy nhanh, vận dụng được các phương pháp, các định luật bảotoàn để đưa ra kết quả nhanh và chính xác nhất Khi đã áp dụng thành thạo cácđịnh luật bảo toàn vào dạng toán này thì học sinh cũng sẽ vận dụng linh hoạt cácđịnh luật đó vào các dạng bài tập Hóa học khác Từ đó góp phần rèn luyện khảnăng tư duy Hóa học nhanh, tạo hứng thú học môn Hóa học hơn cho các em
2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Để nâng cao khả năng tư duy Hóa học cho học sinh THPT, tôi có đưa ra một sốdạng bài tập thường gặp để hướng dẫn các em phương pháp giải thích hợp vềbài toán oxi hóa không hoàn toàn ancol (chủ yếu bằng CuO, đun nóng) và đưa ramột số bài tập vận dụng để các em tự nghiên cứu thêm ở nhà
* Lưu ý: Mỗi dạng bài tập có nhiều cách giải khác nhau, để học sinh không
bị lúng túng khi không biết chọn cách nào để giải thì trong đề tài này mỗi ví
dụ đưa ra tôi chỉ giới thiệu một phương pháp cho học sinh dễ hiểu và dễ vận dụng khi giải các bài tập liên quan.
2.3.1 Dạng I: Bài toán liên quan đến xác định công thức của ancol
2.3.1.1 Các ví dụ
Ví dụ 1 [6]: Oxi hóa 6 gam một ancol no, đơn chức X bằng CuO, đun nóng thu
được 5,8 gam một anđehit Công thức cấu tạo của ancol X là:
Ví dụ 2 [6]: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO, đun nóng thu được một sản
phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29).Xác định công thức cấu tạo của X?
Trang 9Ví dụ 3 [8]: Oxi hóa 4,6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác,
đun nóng) thu được 6,2 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước A có công thứcphân tử là:
A CH3OH B C2H5OH C C3H5OH D C3H7OH
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng: R – CH2OH + O → R – CHO + H2O
PƯ: 0,1 0,1 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mancol bđ + mO pư = mhh spư
mO pư = 6,2 – 4,6 = 1,6 gam nO pư = 1,6/16 = 0,1 mol
nancol pư = nO pư = 0,1 nancol bđ > 0,1 mol
sẽ không hoàn toàn, nghĩa là n ancol bđ > n ancol pư
Ví dụ 4 [8]: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức X qua ống đựng CuO (dư), nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5mgam Ancol X có tên là:
A propan-2-ol B Etanol C Propan-1-ol D Metanol
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng: Ancol X + O → Anđehit (hoặc xeton) + H2O
mrắn giảm = mO pư = 0,5m (gam) nO pư = 0,5m/16 = m/32 (mol) = nancol
Mancol = 32
Ancol là CH3OH Chọn D.
Ví dụ 5 [7]: Oxi hoá hết 0,2 mol hai ancol A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng bằng CuO, đun nóng thu được hỗn hợp X gồm 2 anđehit Cho X tác dụngvới lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 54 gam Ag Vậy A, B là:
A C2H5OH và C3H7OH B CH3OH và C2H5OH
C C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 D CH3OH và C3H7OH
Hướng dẫn giải:
Trang 10Vì nAg = 0,5 mol > 2nancol A, B là hai ancol đơn chức và có một ancol là
CH3OH ancol còn lại là C2H5OH vì A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng Chọn B.
Ví dụ 6 [8]: Hỗn hợp A gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức X Cho
7,6 gam A tác dụng với Na dư, thu được 1,68 lit H2 (ở đktc) Mặt khác, oxi hóahoàn toàn 7,6 gam A bằng CuO, đun nóng rồi cho toàn bộ sản phẩm thu đượctác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo thành 21,6 gam Ag Công thứccấu tạo của X là:
2n ancol
hh
n
Trường hợp 1: X là ancol bậc I Gọi công thức của X là R – CH2OH
Sơ đồ phản ứng: R – CH2OH → R – CHO → 2Ag
Mol: x 2x
CH3OH → HCHO → 4Ag
Mol: y 4y
nAg = 2x + 4y = 0,2 (I)và nancol = x + y = 0,15 (II)
x = 0,2; y = -0,05 < 0 Loại trường hợp này
Trường hợp 2: X là ancol bậc II Gọi công thức của X là ROH
Sơ đồ phản ứng: CH3OH → HCHO → 4Ag
Câu 1 [8]: Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng,
thu được chất hữu cơ X Tên gọi của X là:
A propanal B metyl vinyl xeton
C metyl etyl xeton D đimetyl xeton
Câu 2 [8]: Oxi hoá hết 40,848 gam ancol X thu được 38,295 gam anđehit no,
đơn chức, mạch hở Công thức cấu tạo của X là:
A CH3OH B C2H5OH
C CH3CH(OH)CH3 D (CH3)2CH-CH2OH
Trang 11Câu 3 [8]: Cho 81,696 gam hơi của một ancol no, đơn chức, mạch hở qua ống
đựng CuO đốt nóng, dư Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm
đi 28,416 gam Công thức cấu tạo của ancol đó là:
A CH3OH B C2H5OH
C CH3CH2CH2OH D CH3[CCH2]3OH
Câu 4 [8]: Cho bột CuO đốt nóng, dư vào bình đựng 81,282 gam ancol A no,
mạch hở Lượng chất rắn sau phản ứng tác dung dịch HNO3 loãng, dư thu được39,1552 lít khí NO duy nhất (ở đktc) Xác định công thức cấu tạo của A?
A C2H5OH B CH3[CCH2]2OH
C C2H4(OH)2 D C3H6(OH)2
Câu 5 [7]: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,6 lit CO2 (ở đktc) và 6,3 gam nước Mặtkhác, oxi hai ancol đó bằng CuO dư, đốt nóng,thì thu được một anđehit và mộtxeton Công thức cấu tạo của hai ancol là:
A CH3OH và C2H5OH
B CH3CH2CH2OH và CH3CH2CHOHCH3
C C2H5OH và CH3CH2CH2OH
D CH3CH(OH)CH3 và CH3CH2OH
Câu 6 [8]: Đem oxi hóa 3,2 gam ancol đơn chức A bằng 15,6 gam CuO dư, đun
nóng Sau phản ứng thu được anđehit B và 14 gam chất rắn Xác định công thứccấu tạo của A?
A CH3OH B C2H5OH
C C3H7OH D C4H9OH
Câu 7 [7]: Đem oxi hóa 4,96 gam hỗn hợp gồm hai ancol X, Y bằng 10,4 gam
CuO dư Sau phản ứng thu được hỗn hợp B chứa 2 andehit và còn lại 8,48 gamchất rắn Xác định công thức cấu tạo của X và Y?
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Câu 8 [8]: Oxi hóa hoàn toàn m gam một ancol X bằng CuO, nung nóng thu
được hợp chất hữu cơ Y, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thuđược 43,2 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được 1,12lit H2 (ở đktc) X có tên là:
A Ancol etylic B Ancol propylic
C etylenglicol D Ancol metylic
Câu 9 [8]: Oxi hóa hoàn toàn 4,8 gam một ancol đơn chức A bởi CuO ở nhiệt
độ thích hợp Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dưsau phản ứng thu được 64,8 gam Ag Công thức phân tử của A là:
A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
Câu 10 [8]: Oxi hóa 8 gam ancol đơn chức X bằng CuO, đun nóng thu được
11,2 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước X có công thức phân tử là:
A CH3OH B C2H5OH C C3H5OH D C3H7OH