1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh khai thác sử dụng atlat trong học tập và thi THPT quốc gia

23 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em phải biếtghi nhớ kiến thức địa thông qua Atlat, từ Atlat địa lí Việt Nam kết hợp với cáckiến thức đã học để rút ra được các sự kiện, các hiện tượng và quá trình địa lí,trình bày v

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

Người thực hiện:Hoàng Minh Hải

Chức vụ: Giáo viên

Sáng kiến kinh nghiệm thuộc lĩnh vực : Môn- Địa lý

THANH HÓA NĂM 2019

Trang 2

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC SỬ DỤNG ATLÁT TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ VÀ THI THPT QUỐC GIA.

1 Lời mở đầu.

1.1 Lí do chọn đề tài.

Xuất phát từ thực tế giảng dạy địa lí lớp 12, đặc biệt là việc hướng dẫn họcsinh ôn tập và làm bài thi trắc nghiệm tốt THPT Quốc gia môn địa lí trongnhững năm qua đạt hiệu quả còn chưa cao, một trong những nguyên nhân làgiáo viên chưa biết hướng dẫn học sinh sử dụng tốt Atlat trong quá trình học tập

Học sinh muốn đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra và bài thi địa lí, cầnbiết cách khai thác sử dụng có hiệu quả Atlat địa lí Việt Nam Các em phải biếtghi nhớ kiến thức địa thông qua Atlat, từ Atlat địa lí Việt Nam kết hợp với cáckiến thức đã học để rút ra được các sự kiện, các hiện tượng và quá trình địa lí,trình bày và giải thích các hiện tượng địa lí trong mối quan hệ tác động qua lạibiện chứng, làm rõ được những vấn đề mà đề thi yêu cầu

Để học sinh có thể sử dụng tốt Atlat địa lí Việt Nam vào học tập và làm bàithi môn địa lí, đòi hỏi giáo viên phải biết cách giúp học sinh có các kĩ năng sửdụng, khai thác kiến thức từ Atlat, tìm được những kiến thức địa lí có sẵn hoặctiềm ẩn trong Atlat, đó là lí do cấp thiết khiến tôi chọn đề tài này

1.2 Tình hình nghiên cứu.

Trong quá trình giảng dạy địa lí ở lớp 12, các giáo viên đều quan tâm đếnvấn đề hướng dẫn học sinh cách sử dụng Atlat ôn tập và làm để thi tốt nghiệpđạt kết quả cao Đây là một vấn đề khó, trong nhiều hội thảo chuyên môn theochuyên đề ôn thi trắc nghiệm tốt nghiệp THPT Quốc gia 2017 đến nay đã được

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, các giáo viên thường chỉ đi vào ví dụ chung chung về khai thác Atlat địa lí Việt Nam Tuy nhiên chưa có sự tổng kết chung,

để rút ra những kinh nghiệm mang tính tổng thể về các giải pháp và biện pháphướng dẫn học sinh cách sử dụng Atlat trong quá trình học tập, ôn thi và làm bàithi môn địa lí như thế nào để đạt kết quả tốt nhất Do vậy việc tổng kết nhữngkinh nghiệm chung đã nêu ở trên là vấn đề có ý nghĩa quan trong về lí luận vàthực tiễn cấp bách, nhằm giúp học sinh dễ ôn tập, đỡ mất thời gian, công sứcnhững vẫn đạt điểm cao khi thi tốt nghiệp quốc gia và xét cao đẳng ,đại học

1.3 Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm.

- Hướng dẫn học sinh nắm được và có các kĩ năng khai thác tốt các kiến thức địa

lí từ Atlat địa lí Việt Nam:

+ Học sinh thấy được nguồn tri thức chứa đựng trong Atlat, khả năng khai thác các kiến thức từ Atlat vào việc học tập và làm bài thi địa lí

+ Biết cách khai thác, sử dụng Atlat để giảm được thời gian học tập, đỡ phải ghi nhớ máy móc, làm bài đạt kết quả tốt hơn

Trang 3

- Giúp các giáo viên có thể tham khảo, vận dụng kinh nghiệm vào trong quá trình dạy học địa lí

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.4 1 Đốí tượng nghiên cứu:

- Học sinh lớp 12 trong học tập, ôn tập và làm bài thi môn địa lí

- Giáo viên trong giảng dạy đặc biệt là trong việc dạy học sinh ôn tập và làm bàithi trắc nghiệm

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh nắm vững và vậndụng thành thạo các kĩ năng sử dụng Atlat trong quá trình học tập và làm bài thitrắc nghiệm

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập cho học sinh rèn luyện các kĩ năng sửdụng Atlat, qua đó đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài

- Tổng kết thành chuyên đề chung về dạy học sinh sử dụng Atlat địa lí Việt

Nam vào quá trình học tập và làm kiểm tra, bài thi tốt nghiệp Quốc gia và xét

tuyển vào các trường Đại học – Cao đẳng, ngoài ra có thể giúp các đồng nghiệp

nâng cao chất lượng dạy học môn địa lí

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Những vấn đề chung.

- Trong quá trình dạy học, hướng dẫn học sinh ôn tập môn địa lí, giáo viên cầnnhận thức được Atlat địa lí Việt Nam là tài liệu rất hữu ích cho cả thầy và trò:+ Atlat địa lí Việt Nam cung cấp nguồn tri thức địa lí tổng hợp cả về tự nhiên,kinh tế -xã hội của một địa phương, một khu vực (vùng), họăc cả nước … Dovậy nó rất tiện lợi cho việc học tập, cũng như việc làm bài thi, bài kiểm tra mônđịa lí

+ Sử dụng Atlat học sinh có thể trình bày về sự phân bố sản xuất, nói rõ đượcngành đó phân bố ở đâu ? vì sao lại phân bố như vậy Qua các số liệu ở biểu đồtrong Atlat, học sinh có thể trình bày tình hình phát triển các ngành mà khôngcần nhớ số liệu sách giáo khoa một cách máy móc

Trang 4

+ Atlat còn là phương tiện để rèn luyện trí thông minh, năng lực tư duy, sáng tạocủa học sinh trong học tập môn địa lí Như vậy nhờ Atlat các em đỡ mấy thờigian và công sức mà vẫn đạt kết quả học tập cao.

Tuy nhiên để sử dụng tốt Atlat, đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức và kĩnăng cần thiết để hướng dẫn học sinh biết sử dụng và khai thác Atlat, đây lànhững vấn đề xin được đề cập trong sáng kiến kinh nghiệm này

2.2 Nội dung cụ thể của sáng kiến kinh nghiệm.

2.21 Hướng dẫn học sinh các kiên thức chung để sử dụng và khai thác Atlat *Cung cấp cho HS các bước để khai thác atlats :

+ Đọc TL để hiểu mức độ thu nhỏ của các đối tượng địa lí so với thực tế

+ Đọc bố cục bản đồ để thấy sự sắp xếp, bố trí không gian bản đồ, các yếu tố nộidung, yếu tố hỗ trợ, yếu tố bổ sung và vị trí của từng yếu tố trong việc khai thác kiến thức trên bản đồ

- Đọc bản chú giải:

+ Cấu trúc của bản chú giải thường theo trình tự: nội dung chính được giải thích trước, nội dung phụ được giải thích sau và các yếu tố khác giải thích sau cùng Đọc bản chú giải theo trình tự trên

+ Đọc nội dung bản đồ thiết kế trong bản chú giải tức là giải mã của các kí hiệu bản đồ ở hai khía cạnh: - nó là gì ? Nó nằm trong PPBH nào ?Ý nghĩa của nó

+ Đọc quy mô hiện tượng được biểu hiện thông qua biểu đồ (biểu đồ cột, biểu

đồ tròn, biểu đồ miền…) đặt tại vị trí cụ thể hay đặt trong lãnh thổ

+ Đọc quá trình phát triển hiện tượng thông qua biểu đồ lồng vào nhau, biểu đồ diễn giải hiện tượng biến đổi theo thời gian đặt trên bản đồ

+ Đọc các yếu tố cơ sở địa lí, xác định mối quan hệ giữa nội dung chuyên đề với

cớ sở địa lí

+ Đọc các yếu tố bổ sung như các tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ đặt ngoài bản

đồ Những yếu tố này có nhiệm vụ hỗ trợ đọc bản đồ, giải thích thêm nội dung biểu hiện trên bản đồ

b) Hiểu bản đồ

- Hiểu các khu vực biến dạng trên bản đồ: khu vực không có sai số chiếu hình, khu vực sai số về góc, khoảng cách, diện tích ít, nhiều

Trang 5

- Hiểu mỗi nội dung địa lí được lựa chọn một phương pháp biểu hiện bản đồ cụ thể, nghĩa là hiểu đằng sau các kí hiệu, đường nét, màu sắc, chữ viết…nói lên điều gì

- Hiểu các mối quan hệ địa lí trình bày trên bản đồ (TN – KT - XH…)

TN Những kí hiệu điểm, đường, diện Ví dụ: kí hiệu hình học, kí hiệu biểu đồ, kí hiệu cây, con, kí hiệu biểu hiện bằng nền màu, kẻ vạch,…nằm trong phương pháp biểu hiện bản đồ nào, nó biểu hiện quy luật phân bố hiện tượng địa lí nào Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng có trên bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, môi trường,…

c) Sử dụng bản đồ

Sử dụng bản đồ là sử dụng ngôn ngữ bản đồ giải quyết các nhiệm vụ:

- Mô tả lãnh thổ địa lí, đo tính trên bản đồ tìm cứ liệu khoa học, viết báo cáo

- Tìm nguyên nhân, lí giải sự phân bố, sự phát triển của các hiện tượng

- Xác lập các mối quan hệ địa lí trên một bản đồ, trên xêri bản đồ hoặc át lát để hiểu các quy luật địa lí

- So sánh, phân tích, tổng hợp các hiện tượng, các mối quan hệ địa lí để phát hiện các quy luật địa lí tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Chồng xếp bản đồ, xác định các vùng địa lí tổng hợp

- Dựa vào bản đồ giải quyết mọi vấn đề địa lí nảy sinh trên lãnh thổ

2.2 2 Kĩ năng khai thác Atlats địa lí Việt Nam:

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩnăng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thểhiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng khó tự mìnhtìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản

đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi học mônĐịa lí

- Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải: + Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)

+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái

và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ

+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khíhậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế)

- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam, cầnlưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:

+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý nghĩa,cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung

+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:

Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, vùng kinh tế; nêuđặc điểm các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, dân cư, dântộc; trình bày sự phân bố các đối tượng địa lí, như khoáng sản, đất đai, địa hình,

Trang 6

dân cư, trung tâm công nghiệp, mạng lưới giao thông, đô thị…; giải thích sựphân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí,phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi,đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố tự nhiên vàkinh tế, dân cư và kinh tế, kinh tế và kinh tế, tự nhiên, dân cư và kinh tế,…;đánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng,hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân tích mối quan hệ giữa cácngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; so sánh các vùng kinh tế; trình bày tổnghợp các đặc điểm của một lãnh thổ.

- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinh cầntái hiện vốn kiến thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat Vềđại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:

+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn vị hành chính)

 Vị trí của lãnh thổ: tiếp giáp với những vùng lãnh thổ nào

 Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo (các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo theo niênđại)

+ Khoáng sản

 Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

+ Địa hình

 Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và sựphân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địahình (đông, tây, nam, bắc), các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối),tính chất cơ bản của địa hình

 Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với vậnđộng kiến tạo, địa hình với nham thạch, địa hình với kiến trúc địa chất(uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu

 Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểmchung, sự phân chia các khu vực nhỏ hơn; khu vực đồi: sự phân bố, diệntích, đặc điểm chung các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng: sự phân bố,diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)

 Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội

+ Khí hậu

Trang 7

 Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong nămngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị:kcal/cm2/năm), cânbằng bức xạ (đơn vị:kcal/cm2/năm), độ cao Mặt Trời và ngày tháng MặtTrời qua thiên đỉnh.

 Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậu như: khíhậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng và mưanhiều; hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùakhô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như: nhiệt

độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt, cơ chế hoàn lưu các mùa,

số đợt frông lạnh, số lần có hội tụ nhiệt đới, tháng nóng nhất, tháng lạnhnhất, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian vàkhông gian, tính chất mưa

 Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)

 Ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) vàđời sống (tác động tích cực, tác động tiêu cực)

 Các miền hoặc khu vực khí hậu

+ Thủy văn

 Mạng lưới song ngòi

 Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất song ngòi(hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòngsông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù sa

 Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy,chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực, độ dốc long sông, nhamgốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa)

 Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp…) Các vấn đềkhai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi

+ Thổ nhưỡng

 Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bốthổ nhưỡng)

 Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật,…)

 Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính,đặc tính (độ phì, độ pH, thành phần cơ giới, độ chặt…), diện tích, sự phân

bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡng

 Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh

tế, diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phươnghướng sử dụng hợp lí đất đai

+ Tài nguyên sinh vật

 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây, về cấutrúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ chephủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì

 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốcgia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khaithác và các biện pháp bảo vệ

+ Các miền tự nhiên

Trang 8

 Vị trí địa lí

 Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi,đất, thực và động vật)

 Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên

+ Dân cư và dân tộc

 Biến động dân số: số dân, tốc độ gia tăng tự nhiên của dân số qua cácnăm

 Kết cấu sinh học (theo giới tính và độ tuổi)

 Dân tộc: 54 thành phần dân tộc và sự phân bố theo lãnh thổ (theo ngữ hệ

và nhóm ngôn ngữ)

 Phân bố dân cư: mật độ dân số, phân bố dân cư theo lãnh thổ

 Lao động và sử dụng lao động (hiện trạng phân bố lao động trong cácngành kinh tế…)

+ Quần cư

 Các loại hình cư trú chính (đô thị, nông thôn)

 Trong mỗi loại hình, nêu đặc điểm cư trú, hoạt động kinh tế chủ yếu củadân cư

 Các phân ngành công nghiệp (tình hình phát triển và phân bố)

 Phân bố công nghiệp: các trung tâm công nghiệp (phân theo giá trị sảnxuất, cơ cấu của mỗi trung tâm) và các điểm công nghiệp

 Tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp

 Sự phát triển và phân bố của các loại cây trồng chính Đối với mỗi loạicây trồng, cần trình bày rõ tỉ trọng của nó trong tổng diện tích canh tác(hay gieo trồng), tốc độ tăng trưởng (hoặc giảm sút), năng suất, sản lượng,địa bàn tập trung sản xuất

 Các vùng chuyên canh: Đối với mỗi vùng, cần làm rõ về vị trí địa lí, quy

Trang 9

mô (diện tích, lao động), cây trồng và vật nuôi chính (số lượng, tỉ lệ sovới toàn vùng và toàn tỉnh, tốc độ phát triển, địa bàn tiêu thụ).

Ngành chăn nuôi

 Vai trò, điều kiện phát triển

 Phát triển và phân bố chăn nuôi

 Các loại vật nuôi (tình hình phát triển và phân bố)

Ngành thủy sản

 Vai trò, điều kiện phát triển

 Các loại đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (mục đích chính của chăn nuôi,

 Tình hình phát triển (số lượng khách, cơ cấu khách, doanh thu…)

 Các trung tâm du lịch quốc gia và vùng

+ Giao thông vận tải

 Vai trò và điều kiện phát triển

 Nội thương (tình hình phát triển và phân bố)

 Ngoại thương (tình hình phát triển, cơ cấu xuất nhập khẩu, thị trường)

+ Các vùng kinh tế

 Vị trí địa lí

 Quy mô (lãnh thổ, dân số)

 Nguồn lực phát triển (tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động, cơ sởvật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách phát triển)

 Các nành kinh tế chủ yếu trong vùng

 Hướng chuyên môn hóa và các sản phẩm hang hóa

- Một số gợi ý nói trên chỉ là cơ sở để ôn luyện kiến thức địa lí với việc sửdụng Atlat để tránh bỏ sót ý Trong khi làm bài

2.2 3 Nội dung các trang Atlats địa lí Việt Nam:

3.3.1 Bản đồ hành chính Việt Nam (trang 4, 5)

Trang 10

Bản đồ hành chính, trang 4,5 Atlat Địa lí Việt Nam, thể hiện sự toàn vẹn lãnhthổ của nước ta bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời rộng lớn Với nhữngnội dung cụ thể là:

- Vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á Trong bản đồ phụ, nướcViệt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khuvực Đông Nam Á Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia vàvùng biển thuộc vịnh Thái Lan, phía đông và đông nam mở ra vùng biển Đôngrộng lớn với chiều dài đường bờ biển khoảng 3260 km

- Các đơn vị hành chính của Việt Nam bao gồm 64 tỉnh, thành phố với tổngdiện tích là 331.212 km2 (Niên giám thống kê 2006) Mỗi tỉnh trên bản đồ được

thể bằng một màu sắc riêng với kí hiệu tỉnh lị và tên tỉnh hoặc thành phố tươngứng

- Hệ thống các điểm có chức năng hành chính bao gồm thủ đô, thành phố trựcthuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và các điểm dân cư khác

- Trên bản đồ hành chính Việt Nam còn thể hiện hệ thống quốc lộ (quốc lộ 1A,quốc lộ 2, 3, 5, 7, 8, 9, 14, 22, 51 ), cùng các sông ngòi lớn (hệ thống sôngHồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Cửu Long tạo nên mối liên hệgiữa các tỉnh và khu vực trên phạm vi cả nước

- Bản đồ phụ (Việt Nam trong Đông Nam Á) và bảng diện tích, dân số của 63tỉnh, thành (2007)

2.3.2 Bản đồ Hình thể (trang 6,7)

Trên bản đồ hình thể, các nội dung được tập trung thể hiện là những nét kháiquát về hình thể lãnh thổ Việt Nam:

Với phần lãnh thổ, đất liền nằm trong hệ tọa độ địa lí: điểm cực Bắc ở vĩ độ

23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ

độ 8037’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh

độ 102010’Đ tại xã Sín Thầu, huyện MườngNhé, tỉnh Điện Biên và điểm cựcĐông nằm ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh KhánhHòa Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ

6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117020’Đ tại Biển Đông

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùngbiển và vùng trời

- Vùng đất: Vùng đất là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở nước ta với tổng

diện tích là 331 212 km2 (Niên giám Thống kê 2006) Nước ta có hơn 4600 km

đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt Nam – Trung Quốcdài hơn 1300km, đường biên giới Việt Nam – Lào dài gần 2100 km và đươngbiên giới Việt Nam – Campuchia dài hơn 1100 km Đường bờ biển nước tacong như hình chữ S, dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến HàTiên (Kiên Giang) Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho

28 trong số 64 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta có điều kiệntrực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông Nước ta có hơn 3000hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi xatrên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảoTrường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa)

Trang 11

- Vùng biển: Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa Việt Nam có chủ quyềntrên một vùng biển khá rộng, khoảng trên 1 triệu km2 tại Biển Đông

- Vùng trời: Vùng trời Việt Namlà khoảng không gian không giới hạn độ cao,

bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đườngbiên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của cácđảo

Ngoài các nội dung trên, bản đồ hình thể còn thể hiện đặc điểm chung của địahình Việt Nam là:

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: địa

hình đồi núi chiếm tới ¾ diện tìch đất đai, làm cho thiên nhiên Việt Nam có đặcđiểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi Đồi núi thấp chiếm ưu thếvới hơn 60% diện tích của cả nước, núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%.Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai, tạo thành một dải hẹp ở Trung Bộ và

mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung là hướng chung của địa hình.

Hướng tây bắc - đông nam là hướng chính của các dãy núi vùng Tây Bắc, BắcTrường Sơn và các hệ thống sông lớn Hướng vòng cung là hướng của các dãynúi, các sông của vùng núi Đông Bắc và là hướng chung của địa hình NamTrường Sơn

- Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực: Khu vực núi

cao, khu vực núi trung bình, các sơn nguyên đá vôi, các cao nguyên, đồng bằngthấp

3.3.3 Bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8)

- Nội dung của bản đồ là thể hiện các thành tạo địa chất bao gồm: các loại đátheo tuổi, các đứt gãy kiến tạo, các thể xâm nhập macma, điều kiện địa chấtBiển Đông và sự phân bố các mỏ khoáng sản

- Các mỏ khoáng sản trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp kí hiệuvới các kí hiệu có hình dạng khác nhau, màu sắc khác nhau và kí hiệu chữ khácnhau Các mỏ khoáng sản được phân loại theo ba nhóm chính: năng lượng, kimloại và các nhóm phi kim loại Các mỏ chỉ được thể hiện sự phân bố mà khôngthể hiện trữ lượng

+ Miền khí hậu phía Bắc có ranh giới phía Nam là dãy Hoành Sơn (180B) cómùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt, mùa hè nóng vàmưa nhiều

Ngày đăng: 31/10/2019, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w