1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh để dạy bài vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông hồng

23 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 1

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI……… 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI………2

2 NỘI DUNG

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 1 Khái niệm về năng lực ……… 3

2.1.2 Đổi mới PPDH theo định hướng PTNL………5

2.1.3 Đổi mới KTĐG theo định hướng PTNL,……… 6

2.2 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG PTNL 2.2.1 Xây dựng chủ đề ………7

2.2.2 Xác định năng lực và phẩm chất……… 7

2.2.3 Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập ………7

2.2.4 Biên soạn câu hỏi/bài tập……… 8

2.2.5 Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập (BT) đánh giá năng lực họcsinh……… 8

2.2.6 Tổ chức thực hiện……… 10

2.2.7 Phân tích giờ dạy……… 10

2.3 QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( LỚP 12)……… 10

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN 17

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ,………18

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 19

Trang 3

1 MỞ ĐẦU1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

– Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tớiviệc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì quaviệc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việcchuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học,cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất,đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớsang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọngkiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để

có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục.Trước bối cảnh đó cũng như để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình saunăm 2015, việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển nănglực của người học là cần thiết

Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều côngviệc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được nhữngthành công bước đầu Đầu là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tớiviệc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lựccủa người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dựgiờ đồng nghiệp tại trường chúng tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều.Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quantâm Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự khách quan, chính xác(chủ yếu táihiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá quá trình Tất

cả những điều đó dẫn tới học sinh học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tìnhhuống trong thực tiễn

Là một người giáo viên dạy môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay, tôinhận thấy chất lượng dạy và học địa lý ở trường phổ thông hiện nay còn nhiều hạnchế, một phần do chương trình sách giáo khoa còn nghèo nàn, chậm đổi mới, songquan trọng hơn là việc thiếu trầm trọng các phương tiện, thiết bị kĩ thuật dạy học cảphương tiện truyền thống cũng như hiện đại như các loại bản đồ, biểu đồ, số liệu,bảng thống kê, băng hình, máy vi tính, các phòng địa lý, vườn địa lý Đặc biệt làcách dạy học - kiểm tra đánh giá chưa phù hợp vơi thực tiển dạy và học hiên nay.Chính vì vậy làm cho chất lượng giảng dạy môn địa lý ở trường phổ thông (nhất làlớp 12) giảm thấp và ít tạo được hứng thú cho học sinh

Trước thực trạng đó, tôi đã tìm hiểu và khắc phục những hạn chế đó để đưachất lượng giờ giảng lên , cùng với việc đổi mới phương pháp dạy, tôi đã áp dụng “Dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh để dạy bài

Trang 4

33: Vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng” trongchương trình địa lý 12 ở trường trung học phổ thông để đạt được một kết quả tốt

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trong việc giảng dạy môn địa lý nói chung và và địa lý lớp 12 ở trườngtrung học phổ thông nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nhậnthức của học sinh về địa lý kinh tế – xã hội ở Việt Nam nói chung và ở đồng bằngsông Hồng nói riêng và còn quan trọng hơn đối với việc thi tốt nghiệp và thi vàocác trường đại học, cao đẳng của học sinh lớp 12 Do vậy đề tài này nhằm mụcđích phát huy tối đa nhận thức của học sinh về đồng bằng sông Hồng, số lượng cáctỉnh thành, mật độ dân cư, năng suất lúa trung bình của toàn vùng và của từng tỉnhtrong vùng… Từ đó giúp học sinh khắc sâu kiến thức, có thể tái tạo lại đồng bằngsông Hồng một cách dễ dàng

Bên cạnh dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy bàiđồng bằng sông Hồng ở lớp 12 còn giúp cho học sinh nắm được một cách hệ thốngkiến thức cơ bản của vùng về vấn đề dân số và năng suất lúa của vùng, từ đó rènluyện cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo so sánh với các vùng khác trong cả nước, từ đóđánh giá được vai trò, vị trí của đồng bằng sông Hồng trong việc xuất khẩu gạo vàphát triển kinh tế của cả nứơc

Đề tài còn giúp cho người giáo viên đổi mới được phương pháp theo hướnglấy người học làm chủ thể của sự nhận thức, phát huy tối đa tính độc lập, sáng tạocủa tư duy học sinh và hạn chế được phương pháp dạy học truyền thống theohướng đọc – chép trước kia

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đề tài phải đảm bảo chuẩn KT,KN (theo định hướng tiếp cận NL) từng mônhọc, HĐGD, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT,KN,thái độ (theo định hướngtiếp cận NL) của HS của cấp học

- Đề tài phải phối hợp giữa ĐG thường xuyên và ĐG định kì, giữa ĐG của GV

và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,cộng đồng

- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trungthực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việcdạy và học

Đề tài phải có tính khái quát cao làm nhiệm vụ trực quan cho công tác dạyhọc địa lý ở lớp 12, nhất là việc đánh giá đúng cách học , lĩnh hội của học sinh vàcách kiểm tra đánh giá trong dạy và học hiện nay

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Trang 5

- PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên nghiên cứu sách giáo khoa và tàiliệu tham khảo

- Trao đổi kinh nghiệm học hỏi đồng nghiệp

- PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- PP thống kê, xử lý số liệu

Trang 6

2 NỘI DUNG

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về năng lực

- NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ vàhứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đadạng của cuộc sống

- NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng chomọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp NL chungđược hình thành và phát triển do nhiều môn học

- NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở cácnăng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt NL chuyên biệt sẽ đượchình thành và phát triển trong môn học/hoạt động giáo dục

- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội

+ Năng lực giao tiếp;

NL CHUYÊN MÔN

NL HÀNH ĐỘNG

Trang 7

Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở

các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạtđộng, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạtđộng chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học,

Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,…

Một số NL chuyên biệt môn Địa lý

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

- Năng lực học tập tại thực địa

- Năng lực sử dụng bản đồ

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình

2.1.2 Đổi mới PPDH theo định hướng PTNL

* Yêu cầu cơ bản về ĐMPPDH của GV

1) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động HT, từ đó giúp HS tự khám phánhững điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặtsẵn

=> GV là người tổ chức và hướng dẫn - HS tiến hành các hoạt động học tậpnhư: nhớ lại KT cũ, phát hiện KT mới, vận dụng sáng tạo KT đã biết vào các tìnhhuống học tập hoặc thực tiễn,…

(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọchiểu SGK, tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết cách suy luận

để tìm tòi và phát hiện KT mới,

=> Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá,khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… => Từng bước phát triển năng lực vậndụng sáng tạo của HS

(3) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm “tạo ĐKcho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”

=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực học một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ vớinhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới

=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò và trò–trò nhằm vận dụng

sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết cácnhiệm vụ học tập chung

* Một số biện pháp

1) Cải tiến các PPDH truyền thống

2) Kết hợp đa dạng các PPDH

3) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

4) Vận dụng dạy học theo tình huống

5) Vận dụng dạy học định hướng hành động

6) Tăng cường sử dụng PTDH và CNTT

7) Sử dụng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo

Trang 8

8) Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn

9) Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

10) Dạy học phân hóa;

11) Đổi mới hình thức dạy học;

2.1.3 Đổi mới KTĐG theo định hướng PTNL

Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bốicảnh có ý nghĩa Tức là phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tìnhhuống có tính thực tiễn

Đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức

đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lựccần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứngdụng khác nhau

(Đổi mới PPDH địa lí ở THPT của Nguyễn Đức Vũ – Phạm Thị Sen)

* Định hướng chung

- Dựa vào cứ vào chuẩn KT,KN (theo định hướng tiếp cận NL) từng môn học,HĐGD, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT,KN,thái độ (theo định hướng tiếpcận NL) của HS của cấp học

- Phối hợp giữa ĐG thường xuyên và ĐG định kì, giữa ĐG của GV và tự đánhgiá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng

- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trungthực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việcdạy và học

- Vì sự tiến bộ của người học sovới chính họ

- Xác định việc đạt kiến thức, kỹnăng theo mục tiêu của chươngtrình giáo dục

- Đánh giá, xếp hạng giữa nhữngngười học với nhau

Ngữ

cảnh

đánh giá

- Gắn với ngữ cảnh học tập và thựctiễn cuộc sống của học sinh

- Gắn với nội dung học tập(những kiến thức, kỹ năng, tháiđộ) được học trong nhà trường

Nội dung

đánh giá

- Những KT, KN, TĐ ở nhiều mônhọc, nhiều HĐGD và những trải

- Những kiến thức, kỹ năng, thái

độ ở một môn học

Trang 9

nghiệm của bản thân HS trongcuộc sống xã hội (tập trung vàonăng lực thực hiện)

- Quy chuẩn theo các mức độ pháttriển NL của người học

- Quy chuẩn theo việc người học

có đạt được hay không một nộidung đã được học

- Thường diễn ra ở những thờiđiểm nhất định trong quá trìnhdạy học, đặc biệt là trước và saukhi dạy

Kết quả

đánh giá

- Năng lực người học phụ thuộcvào độ khó của nhiệm vụ hoặc bàitập đã hoàn thành

- Thực hiện được nhiệm vụ càngkhó, càng phức tạp hơn sẽ được coi

là có năng lực cao hơn

- Năng lực người học phụ thuộcvào số lượng câu hỏi, nhiệm vụhay bài tập đã hoàn thành

- Càng đạt được nhiều đơn vịkiến thức, kỹ năng thì càng đượccoi là có năng lực cao hơn

* Một số yêu cầu đối với KTĐG

- Phải đánh giá được các năng lực khác nhau;

- Đảm bảo tính khách quan;

- Đảm bảo sự công bằng;

- Đảm bảo tính toàn diện;

- Đảm bảo tính công khai;

- Căn cứ vào chuẩn KT, KN, TĐ theo CT hiện hành, xác định các năng lực có

thể hình thành và phát triển cho học sinh

2.2.3 Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

Trang 10

- Xác định chuẩn KT, KN của chủ đề lựa chọn, xếp vào ô của ma trận sao cho

tương ứng với mức độ nhận thức; xác định các NL được hình thành

Lưu ý:

+ Xếp đúng các chuẩn vào các mức độ nhận thức tương ứng

+ Một chuẩn có thể được biểu hiện ở nhiều mức độ nhận thức khác nhau, đốivới các chuẩn phức tạp này cần phải biết bóc tách các mức độ nhận thức để đưavào ô ma trận cho chính xác

+ Xác định mức độ cụ thể của năng lực sao cho phù hợp với trình độ HS tạiđịa phương

+ Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được, thường thể hiệnqua các động từ hành động

2.2.4 Biên soạn câu hỏi/bài tập

+ Biên soạn các câu hỏi và bài tập ở các mức độ khác nhau theo bảng mô tả để

sử dụng trong dạy học và kiểm tra, đánh giá;

+ Với mỗi mức độ cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập; các câu hỏi và bài tập

ở cùng một mức độ được xếp vào 1 file;

+ Câu hỏi tường minh, rõ ràng, đúng quy cách

+ Xây dựng hướng dẫn chấm

2.2.5 Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập (BT) đánh giá năng lực học sinh

* Tiếp cận BT theo định hướng năng lực

- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là

sự vận dụng có phối hợp để giải quyết một vấn đề mới đối với người học

- Không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn mang tính tìnhhuống, tính bối cảnh và tính thực tiễn

- Hệ thống BT định hướng năng lực chính là công cụ để học sinh luyện tậpnhằm hình thành năng lực và là công cụ để giáo viên kiểm tra, đánh giá năng lựccủa học sinh và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học

* Phân loại (BT) theo định hướng năng lực

- Theo hình thức: Các BT có nhiều hình thức khác nhau, có thể là BT làm

miệng, BT viết, BT ngắn hạn hay dài hạn, BT theo nhóm hay cá nhân, BT trắcnghiệm hay tự luận BT có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị,một yêu cầu hay một câu hỏi

- Theo chức năng: BT bao gồm: BT học và BTđánh giá (thi, kiểm tra):

Trang 11

+ BThọc: Bao gồm các BT dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới,

chẳng hạn các BT về một tình hướng mới, giải quyết BT này để rút ra tri thức mới,

hoặc các BT để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học

+ BT đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề tập

trung như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển

- Theo dạng câu trả lời: BT “mở” ; BT “đóng”

+ BT đóng: Là các BT có một hay một số câu trả lời cố định Như vậy trong

loại bài tập này, GV đã biết câu trả lời

+ BT mở: Là những BT không có lời giải cố định đối với cả GV và HS; có

nghĩa là kết quả bài tập là “mở” Chẳng hạn giáo viên đưa ra một chủ đề, một vấn

đề hoặc một tài liệu, học sinh cần tự bình luận, thảo luận về đề tài đó BT mở đượcđặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cố định, chophép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết định củangười học Tính độc lập và sáng tạo của HS được chú trọng trong việc làm dạng

BT này Trong việc đánh giá BT mở, chú trọng việc người làm bài biết lập luậnthích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình

+ Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng

hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn

đề Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học

* Khung ánh giá c p đánh giá cấp độ tư duy ấp độ tư duy đánh giá cấp độ tư duyộ tư duy ư duy t duy

Biết HS có thể nhận ra, nhớ lại, xác định được, tái hiện được các dữ liệu,

sự kiện, khái niệm, định lý, quy tắc, tính chất, … đã được học

Hiểu HS biết được kiến thức đã học và ý nghĩa của nó, có thể sử dụng kiến

thức đó nhưng chưa có sự liên kết cần thiết với các kiến thức kháchoặc chưa thấy được các ứng dụng đầy đủ của nó Ở mức độ này, HS

có thể dùng ngôn ngữ của mình để giải thích được, minh họa được,chứng minh được các dữ liệu, sự kiện, khái niệm, định lý, quy tắc,tính chất,… đã học

Vận dụng HS có thể sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể để

giải quyết những vấn đề, bài toán trong tình huống quen thuộc hoặctương tự như những tình huống đã biết (vận dụng bậc thấp) và tìnhhuống mới không quen thuộc (vận dụng bậc cao)

Ngày đăng: 31/10/2019, 10:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w