▼Hãy xác định xem trong các ví dụ dưới đây, đâu là phản xạ không điều kiện PXKĐK và đâu là phản xạ có điều kiện PXCĐK I.. - Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống
Trang 1TRƯỜNG PT DT NT ĐĂK HÀ
GV: Y HÀ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày cấu tạo của tai?
Trang 3Phản xạ là gì? Dựa vào tính chất, phản xạ được phân chia như thế nào?
Trang 5▼Hãy xác định xem trong các ví dụ dưới đây, đâu là phản xạ không điều kiện
(PXKĐK) và đâu là phản xạ có điều kiện (PXCĐK)
I Phân biệt phản xạ không điều
kiện và phản xạ có điều kiện.
Trang 6Hãy đánh dấu (x) vào ô tương ứng
1 Tay chạm phải vật nóng, rụt tay lại.
2 Đi nắng, mặt đỏ gay, mồ hôi vã ra.
3 Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe
trước vạch kẻ.
4 Trời rét, môi tím tái, người run
cầm cập và sởi gai ốc.
5 Gió mùa đông bắc về, nghe tiếng
gió rít qua khe cửa chắc trời lạnh lắm,
tôi vội mặc áo len đi học.
6.Chẳng dại gì mà chơi / đùa với lửa
X
x
X
X X x
Trang 8I.Phân biệt phản xạ không điều kiện và
phản xạ có điều kiện
Thế nào là PXKĐK ? Thế nào là PXCĐK?
ra đã có, không cần phải học tập.
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập rèn luyện.
Trang 9II Sự hình thành phản xạ có điều kiện.
1 Hình thành phản xạ có điều kiện
a Thí nghiệm của I.P.PapLốp
b Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện.
c Cơ chế
2 Ức chế phản xạ có điều kiện
Trang 10Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan Petrovich Paplov
Trang 11Quan sát thí nghiệm của I.P.PapLốp
Trang 12Phản xạ định hướng với ánh đèn
Vùng thị giác ở thùy chẩm
Trang 13Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn
Trung khu tiết nước bọt
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trang 14Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trung khu tiết nước bọt
Trang 15Đường liên
hệ tạm thời
Trang 16Để thành lập được phản xạ có điều kiện cần
có những điều kiện gì?
Bản chất của quá trình hình thành pxcđk là gì?
Trang 171 Hình thành phản xạ có điều kiện
a Thí nghiệm của I.P.PapLốp (sgk)
b Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện.
- Điều kiện :
+ Phải có sự kích thích phản xạ không điều
kiện và phản xạ có điều kiện.
+ Quá trình đó được lập lại nhiều lần.
c Cơ chế :
- Thực chất là sự hình thành đường liên hệ
tạm thời nối các vùng vỏ đại não
Trang 182 Ức chế phản xạ có điều kiện.
Sau khi hình thành PXCĐK tiết nước bọt với ánh đèn, nếu ta bấm một hồi chuông lớn thì có hiện
tượng gì? Vì sao?
Đáp án:
Chó ngừng tiết nước bọt và quay về phía có tiếng
chuông; hiện tượng này gọi là ức chế dập tắt, do đường thần kinh liên hệ tạm thời bị đứt, có ý nghĩa bảo vệ.
Trang 19Đáp án: Lượng nước bọt ít dần, cuối cùng chó ngừng tiết Hiện tượng này gọi là ức chế tắt dần,
do không được củng cố nên đường thần kinh liên hệ tạm
thời bị mất đi.
PXCĐK tiết nước bọt với ánh đèn (hoặc chuông), nếu cứ bật đèn (hoặc rung chuông) nhưng không cho chó
ăn thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng này?
Trang 20Vậy ức chế phản xạ có điều kiện
là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào
đối với cơ thể?
2 Ức chế phản xạ có điều kiện
- Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu
không được củng cố thường xuyên.
- Đảm bảo sự thích nghi với môi trường
và điều kiên sống thay đổi.
- Hình thành tập quá quen tốt đối với
con người.
Trang 21III So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện.
▼Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I
và những hiểu biết qua ví dụ ở mục II, hãy
hoàn thành bảng 52.2
So sánh tính chất của 2 loại phản xạ
Trang 22So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK
Tính chất của PXKĐK Tính chất của PXCĐK
1.Trả lời các kích thích tương ứng
hay kích thích không điều kiện thích có điều kiện (đã được kết hợp với 1.Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích
kích thích không điều kiện một số lần)
7 Trung ương nằm ở trụ não, tủy
2 Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện)
Trang 23-PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK
-Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
quan hệ với nhau như thế nào?
Trang 24CỦNG CỐ:
Trang 25Tác nhân kích thích
Đường đi của cung phản xạ
Với loại kích thích đặc trưng, tác động đúng chỗ.
Qua tủy sống, hành tủy, trụ não.
Học được trong cuộc sống, do tập luyện mà có Không bền vững dễ mất
đi nếu không thường xuyên củng cố.
Với các loại kích thích bất kỳ, tác động bất cứ chỗ nào.
Qua vỏ não.
Phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường.