1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp tóm tắt kiến thức Ký sinh trùng

40 746 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

histolycia minuta 10-20 mcm Nội BC và Ngoại BC k rõ rệt Di động chậm - Chu trình sinh bệnh: Tiết men -> hủy hoại mô ký chủ-> xâm lấn thành đại tràng-> ăn hồng cầu-> theo máu đến gan, ph

Trang 1

Sarcoptes scabeiei Bộ ve mạc (Acarina)

Họ Sarcoptidae

một khối, mặt bụng hơi thẳng, mặt lưng hơi lồi, thân có lông, 8 chân

+ 2 đôi chân trước = đĩa hút

+ 2 đôi chân sau = long tơ

Mùa lạnh có thể sống ngoài ký chủ, không ăn

-Phân bố: Mọi nơi, nhất là

nước đang phát triển

Quanh năm, mọi lứa tuổi

-Nguồn bệnh: người bệnh,

chăn, mùng, quần áo

- Đường lây: tiếp xúc trực

tiếp, gián tiếp

- Ngứa -Vị trí:

+ Kẻ tay, mặt trước cổ tay, rốn, dương vật, vú, đùi

+ Ở người suy nhược:

khắp cơ thể, da đỏ, ngứa

dữ dội, có đám vảy cứng màu vàng

- Cận lâm sàng: chích mụn nước bắt cái ghẻ xem trên kính hiển vi

- Nguyên tắc:

+ Phải điều trị tất cả người

bị bệnh trong gia đình, phòng tập thể

+ Thuốc + vệ sinh cá nhân Luộc quần áo, giặt sạch chăn, chiếu, cất 5-7 ngày

-Thuốc: DEP (Diethyl phtalas)

- Cấp 0: Vệ sinh giường chiếu sạch sẽ

- Cấp 1: Vệ sinh cá nhân, không sử dụng chung chăn màn, quần áo với người bệnh

- Cấp 2: Điều trị cho người bệnh Đến khám cơ

sở y tế

-Cấp 3: Điều trị biến chứng bội nhiễm nếu có

Trang 2

Demodex folliculorum

Demodex brevis

( ghẻ mụn trứng cá )

0,4mm (đực < cái) + Phần đầu: 4 đôi chân ngắn

+ Phần nửa sau: thon dài, phủ lớp vảy, miệng hình kim

mặt mũi, lông mi, lông mày…) Có thể rời nan lông lên da

- Số lượng: khoảng 25 trứng/ nang long

- Vòng đời: Vài tuần

- Chu trình: 14-18 ngày

Trứng (3-4 ngày) Ấu trùng 3 đôi chân (7 ngày) tiền thanh trùng  thanh trùng con trưởng thành

-Phân bố: Mọi nơi Tỷ lệ:

người lớn tuổi cao, trẻ em

ít

- Nguồn bệnh: người

bệnh, dụng cụ vệ sinh

- Đường lây: Trực tiếp

người – người, gián tiếp,

người – dụng cụ vệ sinh

- Không rõ rang

- Ghẻ mụn trứng cá ở mặt mũi, mi mắt

- Chỗ viêm sung, ngứa

- Lâm sàng: dễ nhầm lẫn

do vi khuẩn

- Cận lâm sàng: quyết định

+ Bệnh phẩm: lông mi, lông mày, nặn hay kẹp nhân mụn + KOH 10%  soi trên kính hiển vi

Uống -Ivermectin -Tetracyline

- Cấp 1: Vệ sinh cá nhân, loại bã nhờn ở nang lông,

bề mặt da, không thoa kem nhiều dầu

- Cấp 2: Khám và điều trị

ở cơ sở y tế

Trang 3

(Insecta)

-Bộ bọ chét

(Siphonatera)

trắng đục hình trái xoan

- 0,5mm

0,3-hình con sâu

- 3-5mm

con trưởng thành nhưng nằm trong bao

-Đầu: có miệng, mắt, lông, gai lược

- Ngực: có 3 đốt chứa 3 đôi chân Ức 2 ở dưới ngực có thê chẻ đôi

- Bụng: 10 đốt, con cái có túi chứa tinh ở 2 đốt cuối,đực có gai giao hợp

ký chủ, lột xác) nhộng (1-2 tuần)

 con trưởng thành PHÂN LOẠI

Có 2 lược: 1 ở hàm, 1 ở ngực Răng lược hàm 1 tương đương

2 Trán dẹt

Ctenocephalides felis

( ở mèo ) Răng lược hàm 1 ngắn hơn 2

Trán dồ

Ctenocephalides canis ( ở chó )

- Gây bệnh chính ở chuột, tình cờ truyền qua người

2.Truyền bệnh Rickettsia 3.Truyền vi khuẩn và virus 4.Truyền bệnh giun sáng

Trang 4

7 Bọ chét ký sinh trong da ( Tunga penetrans)

BÀI TRỪ VÀ PHÒNG

NGỪA

-Rắc hóa chất diệt vào nơi sống của chuột để diệt bọ chét

-Diệt chuột: thuốc hay đánh bẫy

MUỖI

CÁC GIAI ĐOẠN ANOPHELINAE CULICINAE

Trứng Trứng hình thoi, rời, có

phao ở 2 bên

Trứng hình thoi, rời, không phao

Trứng đóng thành bè, không có phao

Trứng hình giống cái chai, thành bè

Ấu trùng (bọ gậy) -Không có ống thở mà có

2 lổ thở trên đốt thứ 8

-Nằm song song với mặt nước

-Ở đốt thứ 8 có ống thở rộng, ngắn

-Trên ống thở có 1 túm lông

-Nằm chênh góc với mặt nước

- Ở đốt thứ 8 có ống thở hẹp, dài

- Trên ống thở có nhiều túm lông

- Nằm chênh góc với mặt nước

- Ống thở ở đốt thứ 8 dài, hẹp đầu, có móc để cắm vào bèo hút khoong khí

- Không ngoi lên mặt nước

Muỗi trưởng thành -Màu: Đen, cánh có đốm

-Cách đậu: Thân làm thành 1 góc với mặt phẳng đậu

- Thân và chân có dốm trắng tạo thành khoang trắng đen

- Thân song song với mặt phẳng đậu

- Màu vàng lợt hoặc nâu

- Thân song song với mặt phẳng đậu

- Thân, chân, cánh có vẫy phủ màu nâu xẩm và nâu nhạt

- Thân x=song song với mặt phẳng đậu

- Con đực: râu rậm

XBH dài hơn vòi, đốt

chót không phình to -Con cái râu thưa, XBH = 1/6 vòi, đốt chót không phình to

Nơi đẻ trứng Đẻ trứng nơi nước lặng Đẻ trứng ở những dụng cụ

chứa nước tạm thời hoặc

Đẻ trứng nơi nước lặng, bẩn

Dể trứng ở nơi nước có thực vật, đầm lầy, mương

cỏ, trứng dính vào mặt

Trang 5

Giờ hoạt động đốt mồi Suốt ngày Ban ngày ( buổi sang và

chiều )

Trang 6

Đại tràng Balantidium coli cysts

Hơi tròn 50-60micro Vách dày

2 lớp, 1 nhân to

Balantidium coli trophozoties

Hình quả trứng 30- 200 mcm Thân phủ đầy lông

1 miệng 1 hậu môn TBC: nhiều không bào

2 nhân: to hình hạt đậu, nhỏ hình tròn

- Sinh sản:

Vô tính: tách đôi ( ngang) Hữu tính: tiếp hợp -> nhân pha trộn -> phân chia lại-> thích nghi với mt hơn

- Dinh dưỡng: ăn vi khuẩn, tinh bột, cặn bã kst khác

- Ký chủ: heo ( nhiều) , người

- Sức chịu đựng: dạng hđ sống k lâu, bao nang rất lâu bên mt ngoài

Entamoeba

histolytica

( trang 12

Trùng chân giả

- Thể hđ ăn hồng cầu:

Vách và trong lòng ruột già, gan, phổi, não, da

- Thể hđ k ăn hồng cầu: trg lòng đại tràng

10-17 mcm TBC: hạt mịn, có k bào

1 -4 nhân Nhân tt thể hđ

- Thể hđ ăn hồng cầu

( E histolycia histolycia)

20-40 mcm Nội BC và Ngoại BC phân biệt rõ Ngoại BC: h.thành chân giả, chiếm 1/3 V cơ thể Nội BC: hạt nhuyễn, hồng cầu

Nhân: 4-7mcm, ở giữa, hạt NS sát màng nhân

Di động nhanh

- Thể hđ không ăn hồng cầu

( E histolycia minuta)

10-20 mcm Nội BC và Ngoại BC k rõ rệt

Di động chậm

- Chu trình sinh bệnh:

Tiết men -> hủy hoại mô ký chủ-> xâm lấn thành đại tràng-> ăn hồng cầu-> theo máu đến gan, phổi, não

Sinh sản: tách đôi

- Chu trình k sinh bệnh Sinh sản: tách đôi

Sống trg lòng đại tràng Dinh dưỡng: ăn cặn bã, vi khuẩn Phân mất nước->amip co rút-> thành bào nang( 1 và 4 nhân)-> ra mt ngoài

Trang 7

Giaradia lamblia cysts

Hình trứng 8-12x7-10micro 2-4 nhân

Giaradia lamblia trophozoite

Hình quả lê 10-20x 6-10 micro

2 nhân, 2 hạt gốc roi xuất phát ra 8 roi

¾ thân trước hình đĩa hút ( để bám) Nhìn chung hình cánh diều

- Sức chịu đựng Thể hđ gặp đk mất nước -> bào nang, bị đào thải ra ngoài khi tiêu chảy

Bào nang chịu đựng cao( 3-5 tuần)

- Nguồn bệnh: heo, người

- Đối tượng mắc cao: người nuôi heo

- Đường lây: đg tiêu hóa ( nuốt bào nang)

- Xu hướng: nước chăn nuôi phát triển ( heo)

- Viêm đại tràng: phân có đàm, đau bụng âm ỉ, tiêu chảy xen táo bón

- diễn tiến: kéo dài 20 năm

- biến chứng: áp-xe gan

(giống Entamoeba histolycia)

- Lâm sàng: nhầm với lỵ amip

- Cận lâm sàng: soi phân

Metronidazole Hoặc

Tetracycline

- Cấp 0 : giáo dục ý thức

- Cấp 1 : vệ sinh cá nhân, cách li nơi chăn nuôi và nơi ở,

- Cấp 2:xét nghiệm phân

- Câp 3 : điều trị sớm tránh biến chứng xuất huyết, thủng ruột, áp-xe

Entamoeba

Histolycia

- Phân bố : khắp nơi (chủ yếu nhiệt đới, cận nhiết đới)

- Nguồn lây : rau tươi, nước

ô nhiễm, thức ăn bị ruồi đậu

- Đường lây : ăn uống

- Sự lây lan : Thể hđ: ít ( rời kí chủ chết trg vòng 2h)

Bào nang: chủ yếu (xem thêm trang 14-15)

- Bệnh amip đường ruột + Lỵ :

Ủ bệnh 1-14 tuần Khởi phát : đau bụng âm ỉ, mô hồ, tiêu chảy phân lỏng, hội chứng lỵ,

Diễn tiến: điều trị khỏi hoặc đưa đến biến chứng( áp-xe, thủng ruột, )

+ Viêm đại tràng mãn (hậu quả lỵ amip k đc điều trị) : đau bụng âm ỉ thường xuyên, tiêu chảy xen táo bón

-> Soi trực tràng : có loét Soi phân( trang 15 -16)

-> Soi trực tràng, niêm mạc ruột :

bị teo, xơ hóa

X quang đại tràng Xét nghiệm amip(-)

- Chủ yếu : Metronidazole

- Ngoài ra : Tinidazole, Secnidazole, Ormidazole

- Cấp 0: xử lý phân đúng cách, lọc nước, diệt côn trùng (ruồi, gián)

- Cấp 1 : rửa tay trc khi ăn, uống nước chín, rữa kỹ rau

- Cấp 2 : điều trị người lành mang trùng và người bệnh

- Cấp 3 : điều trị chứng hẹp đại tràng, dày dính màng phổi

Trang 8

https://www.facebook.com/medicalconnection1.11/ 3

Diễn tiến : kéo dài, điều trị biến chứng, kém hiệu quả

+ Bướu amip( hậu quả amip mãn)

- Bệnh amip ngoài ruột

+ Áp-xe gan ( biến chứng amip ruột) : từ thành ruột-> tm->gan

+ Bệnh amip phổi- màng phổi : tràng dịch màng phổi, áp-xe phổi ; đại tràng-> máu-> phổi

+ Bệnh amip da (hiếm gặp) : thường quanh vùng hậu môn, quanh vết dẫn lưu ổ áp-xe gan + Bệnh amip não : xảy ra sau amip ruột, gan, phổi

-> Lâm sàng :u vùng manh tràng

và trực tràng xichma Cận lâm sàng : làm giải phẫu bệnh, huyết thanh chẩn đoán(+)

-> Lâm sàng : đau hạ sườn phải, sốt cao, gan to,…

Cận lâm sàng : ct máu, Xquang,

CT can MRI, chọc dò ổ mũ, huyết thanh chẩn đoán (+),

->Dựa vào áp-xe gan, chẩn đoán huyết thanh lọc

- Đối tượng mắc cao : người lớn, nước nghèo, người chăn nuôi heo

- Nguồn bệnh : người bệnh, người lành mang bệnh

- Đường lây : đg tiêu hóa(

nuốt bào nang)

- Bệnh lí ruột : ủ bệnh k xđ đc, tiêu phân sệt kéo dài, đau vùng túi mật (ít), sụt cân,

- Bệnh lí đường mật : viêm túi mật, đau sau khi ăn, đau vùng hạ sườn phải, vàng mắt da, Murphy (+),

- Lâm sàng : k xđ đc, nhầm với viê, túi mật do vi khuẩn

- Cận lâm sàng : soi phân

Metronidazole -Cấp 0 : giáo dục ý thức

- Cấp 1 : ăn uống vệ sinh

- Cấp 2 : phát hiện, điều trị người lành mang bệnh

- Cấp 3 : điều trị suy dinh dưỡng do tiêu chảy

Trang 9

K có bào nang Hình trái xoan hay hình tròn

10-30 micro

4 roi từ hạt gốc phái trước, 1 roi phía sau

1 trục sống thân có hạt, k có bào Nhân hình trái xoan, sát hạt gốc roi

- Dinh dưỡng: thẩm thấu chất dinh dưỡng,

ăn vi khuẩn, hông cầu

- Sinh sản: phân đôi (dọc)

- Sức chịu đựng: k sống lâu mt bên ngoài

1 nhân to, 1 trục thân

- Lối sống: hoại sinh, kí sinh

- Dinh dưỡng: ăn chất cặn bã

- Thể bào nang(phân chia chậm, gđ mạn tính): k làm

vỡ tb, hình cầu, 100mcm, chứa hàng trăm

20-pt hình liềm Brachyzoties

- Trứng nang ( Oocyst):

hình trứng, 9x14mcm, 2 bào nang, bào tử nang chứa 4 thoa trùng-> thể lây lan

Thể tăng trưởng nhanh, gđ cấp tính, phân chia nhanh

8-16 thể hđ, làm vỡ tb, phóng thích ra Tachyzoites

Hình quả trứng, quả lê Hơi cong 4-6x 2-3 mcm

- Chu trình hoàn chỉnh(ruột mèo và Felides)

Mèo ăn thịt chim, đv hữu nhủ->thể hđ xâm nhập vào biểu mô ruột-> sinh giao bào đực, cái (2 chu trình: liệt sinh và giao tử sinh)-> kết hợp thành trứng nang( 7-24 ngày)-> theo phân ra mt ngoài-> 2 bào tử nguyên-> 2 bào tử nang

- Chu trình k hoàn chỉnh( chim đv hữu nhủ, người)-> kí chủ trung gian

Trứng nang-> máu ruột-> kí sinh nội tại, sinh sản

Trang 10

-Dạng trứng nang:

Cryptosoridium muris Hình quả trứng,7,5x5 mcm Trứng nang:

Cryptosporidium parvum Hình cầu,5x4,5 mcm

- Chu trình liệt sinh Trứng nang vào ruột-> phóng ra 4 thoa trùng-> thể hđ-> tb biểu mô ruột-> phát triển phân liệt thế hệ 1 có 8 mành trùng, thế hệ 2 có 4 mảnh trùng-> thể hữu tính

- Chu trình giao tử sinh( 10-14 ngày) Mảnh trùng-> giao bào đực, cái-> giao tử đực, cái-> kết hợp thành hợp tử-> trứng nang-> phân ra mt ngoài

Rối toạn tiểu tiện: tiểu khó, tiểu đau buốt

Diễn tiến: kéo dài, tăng theo chu kì kinh nguyệt

-Nam:

Viêm niệu đạo (giọt mủ lúc ban mai), viêm bàng quang, viêm tinh hoàn mào tinh( hiếm)

Lấy huyết trắng soi tươi Lấy giọt mủ ban mai Xoa tuyến tiền liệt

Li tâm cặn nước tiểu soi tươi Cấy bệnh phẩm

-Nguyên tắc:

Tại chỗ, toàn thân( nữ) Điều trị phôi hợp (nếu có)

Điều trị cùng lúc nhiều đối tượng

-Thuốc Metronidaloze

-Cấp 0: giải quyết tệ nạn

xh (gái mại dâm)

- Cấp 1: dùng bcs, k dùng chung đồ cá nhân

- Cấp 2: điều trị người bệnh hạn chế tình trạng nặng

- Cấp 3: điều trị người bệnh nặng

Trang 11

https://www.facebook.com/medicalconnection1.11/ 6

Pentatrichomonas

intestinalis

- Phân bố:khắp nơi, nhất các nước đang phát triển, trẻ em mắc gấp 2 lần người lớn; quanh năm

- Nguồn bệnh: người bệnh, người lành mang bệnh

- Đường lây: đg tiêu hóa (nuốt trừng nang)

Viêm đại tràng mạn tính: đau quặng bụng, tiêu chảy, phân chứa đàm máu,

Diễn tiến: kéo dài, sức khỏe ít ảnh hưởng

Lâm sàng: dựa vào triệu chứng

Cận lâm sàng: soi phân

Metronidazole - Cấp 0 : giáo dục ý

thức, vệ sinh mt,

- Cấp 1 :ăn uống hợp vệ sinh

- Cấp 2 : xét nghiệm phân

- Cấp 3 : điều trị di chứng

+ Thể hạch : sốt, nổi hachk, mệt mỏi, tự khỏi bệnh

+ Thể bệnh nặng : Thể tổn thương da cơ quan : màng não, cơ tim, phổi-> có thể tử vong Thể viêm màng não đơn thuần : biến chứng gây viêm não hay áp-

xe Thể ở mắt : tổn thương đáy mắt,

Thể suy giảm miễn dịch : nhiều cơ quan-> thường tử vong

- Toxoplasma bẩm sinh ( trẻ

sơ sinh) : Viêm não- màng não- tủy sống (3 tháng đầu ) : đầu to, biểu hiện thần kinh ( động kinh, rối loạn tk thực vật, …) ; hóa vôi nội sọ, triệu chứng ở mắt…-> chết trong vài tuần hoặc thể mạn tính, tâm thần

Lâm sàng : khó phát hiện Cận lâm sàng : huyết thanh chẩn đoán( IgM, IgG) ; trong tủy xương, máu dịch tủy,

Ở thai nhi : siêu âm ( sau 18 tuần) ; phân tích máu thai nhi ; chọc nước ối

Chủ yếu Rovanmycin Tương tự trên

Trang 12

chuyển sang thể xuất hiện chậm

->Bằng huyết thanh học

Cryptosporidium -Phân bố : khắp nơi, nhất

các nước đang phát triển

- Nguồn bệnh : người, đv Đường lây : đg tiêu hóa ( nuốt trứng nang)

Ủ bệnh : 10-14 ngày Khởi phát : viêm dạ dày, đau bụng, tiêu chảy phân vàng,…

Diễn tiến : 1-2 tuần ; có thể tử vong do mất nước chất điện giải

Lâm sàng : khó xđ Cận lâm sàng : soi phân, làm phết phân ( nhuộm zeihl- neelsen), kỹ thuật ELISA

Spiramycine,

Hổ trợ bồi hoàn nước điện giải

- Cấp 1 : giáo dục ý thức, tránh tiếp xúc đv tiêu chảy

- Cấp 2 : chẩn đoán điều trị sớm

Trang 13

Ruột non 3 dạng:

- Trứng điển hình: vỏ albumin, 70micro, nâu

- Trứng k điển hình:mất

vỏ albumin

- Trứng lép: vỏ sần sùi, k thụ tinh

- Màu: trắng sữa, hường, miệng 3 môi

- Con đực: 30cm, đuôi cong, 2 gai giao hợp

- Con cái: 25cm, đuôi thẳng,

lỗ sinh dục 1/3 thân trước

- Dinh dưỡng: dd ở ruột non

- Sinh sản: 200000 trứng/ngày

- Vòng đời: 12-18 tháng

- Chu trình: 2-2,5 tháng Trứng trg phân-> ra mt ngoài-> phôi ( 25-300 C, đổ ẩm 80%, có a’s, bóng râm)-> theo thức ăn vào lại ruột-> tim, phổi, phế nang,…

Chu du lạc chỗ: hạch bạch huyết, não, tủy sống, vào bào thai…

tự biến mất) Ruột: ăn khó tiêu, đau bụng, tắt ruột Ống mật : đau vùng hạ sườn phải, tắt mật, sỏi mật, áp-xe gan,

Lâm sàng: khó xđ Cận lâm sàng:

- GĐ ấu trùng: trg đàm, X quang phổi

- GĐ ruột: soi phân

Phổ biến Thiabendazole - Cấp 0: gd ý thức, vệ

sinh đúng quy định, k dùng phân tươi bón cây

- Cấp 1:ăn chín uống chín, rửa sạch rau

- Cấp 2: xét nghiệm phân tìm người bệnh

- Cấp 3: điều trị biến chứng ( tắt mật, sỏi mật, )

Trang 14

Ruột non, ruột già

- Con đực: 3-5mm, đuôi cong, gai giao hợp; chết sau khi giao hợp

- Con cái: 9-12mm, đuôi nhọn, thẳng, tử cung chứa trứng, chết sau khi đẻ trứng

- Sinh sản: 4000-16000 trứng, tại hậu môn trực tràng

- Vòng đời: 2 tháng

- Chu trình: 3-4 tuần từ trứng-> con trưởng thành

- Sự tái nhiễm: người bệnh nhiễm lại

- Hiện tượng nhiễm ngược: người bị táo bón, kém vệ sinh

- đường lây: đg miệng

( gãy hậu môn đưa tay vào

- Sinh dục: viêm âm hộ, âm đạo ->

thưởng xảy ra ở nữ vì giun chui ngược vào lại âm đạo

Lâm sàng: ngứa hậu môn

về đêm Cận lâm sàng:

- Phương pháp Graham (pp quệt hậu môn)

- Xét nghiệm phân không

có ý nghĩa

- Bc ái toan tăng (<10%)

- Pyrantel pmoate ( Combantrin) -Menbendazole ( Fugacar ; Vermox) -Flubendazole ( Fluvermal) CHÚ Ý : Menbendazole và Albendazole chống chỉ định vs phụ nữ mang thai

- Cấp 0 : k đi tiêu bừa bãi, hố xí hợp vệ sinh

- Cấp 1 : gd ý thức, vệ sinh cá nhân

- Cấp 2 : khám ngay khi phát hiện triệu chứng ; điều trị sớm

Trang 15

- Con đực: 3-4,5 cm, đuôi cong, gai giao hợp

- Con cái: đuôi thẳng, đầu tròn

- Dinh dưỡng: 0,005 ml máu/ngày

-Treo lơ lững hút máu

-Phân bố: khắp nơi,nhất

nhiệt đới; quanh năm, k

phân biệt tuổi, giới

- Nguồn bệnh: phân, đất

- Đường lây: tiêu hóa

Đau bụng, tiêu phân đàm máu, thiếu máu nhược sắc (-> suy tim)

Lâm sàng: k chắc chắn Cận lâm sàng: soi phân, bc

ái toan (nhiêm nặng 30%)

10-Mebendazole, Flubendazole

4 cấp, tương tự

Trang 16

- Ấu trùng: cơ vân( mắt, lưỡi,

cơ nhai, )

Ấu trùng: ở cơ 6x100mcm, có kén Con đực: 1,5-0,04mm, đuôi

cong, 2 thể phụ hình nón;

chết sau khi giao hợp Con cái: 3,5-0,06 mm, âm môn nữa thân trước

- Kí chủ: người, đv ăn thịt (trung gian, vĩnh viễn)

- Sinh sản: tại niêm mạc ruột non (đào hầm); 10-15 ngày ss

- Sực chịu đựng:

Ấu trùng: cao Con TT: tuổi thọ ngắn

Cận lâm sàng:

-CT máu :bc ái toan 50%

- Sinh thiết cơ

Notezine

- Cấp 1: giáo dục ý thức

- Cấp 2: chẩn đoán

và điều trị sớm

Trang 17

Ruột non -Trứng:

Hình trái xoăn, vỏ mỏng, 60-70mcm

-Ấu trùng:

GĐ I: miệng hở, thực quản

có ụ phình, đuôi nhọn, 200-300mcm

GĐ II: miệng kín, thực quản suông(hình ống), đuôi nhọn, 400-500mcm

-Màu: trắng đục Con cái: đuôi thẳng Con đực: đuôi xòe, túi giao hợp, 2 gai sinh dục

-Phân loại:

Ancylostoma duodenale:

sống 6-8 năm Miệng 2 đôi móc

Necator americanus: sống

2-5 năm Miệng 2 đôi hàm hình bán nguyệt

- Dinh dưỡng: máu kí chủ, 0,2 ml/con

0,03 Sinh sản: 100000,03 20000 trứng

- Chu trình Trứng ->ấu trùng GĐ 1 (3-5 ngày, 22-330 C, đất đủ oxy, dd

HC trg đất)-> GĐ 2-> xuyên qua da( máu, tim, phổi) ->hầu-

>ruột non -Tiết ra chất chống đông hỗ trợ cho việ hút máu

- Đôi tượng nguy cơ cao:

người lao động có tiếp

Rối loạn tiêu hóa: đau âm ỉ thượng vị và quanh rốn;

tiêu chảy xen táo bón,

Hội chứng thiếu máu ( thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ): da, niêm nhợt, móng nhạt màu

Suy tim: nhịp tim nhanh, XQ bóng tim to,…

Huyết học: hồng cầu nhạt, kích thước nhỏ, Hb giảm

-Điều trị đặc hiệu Pyrantel pamoat ; Mebendazole;

Albenzole -Điều trị thiếu máu:

Vitamin B12, dd tốt, cung cấp sắt

4 cấp,tương tự

Trang 18

-Trứng:

Hình bầu dục, vỏ mỏng, trg suốt, trứng có phôi, tự do> ký sinh

-Ấu trùng GĐI:200mcmx16mcm;

Con cái: 1x0,05mm, thực quản dạng phình

Con đực: 0,7mm đuôi cong, 2 gai sinh dục

-Lối sống: kí sinh, tự do

- Sinh sản:tại niêm mạc ruột ( đào hầm), trứng -> GĐI (ruột non) 3 chủ trình:

Chu trình trực tiếp:

GĐI trg phân-> ra mt ngoài-> GĐII (dd HC; 10-200C) -> chui qua da vào máu -> tim phải -> phổi-> phế nang, phế phản, khí quản-> hầu->dạ dày-> ruột

( 2 lần lột xác) Sau 28 ngày nhiễm-> đẻ trứng Chu trình gián tiếp:

GĐI trg phân->ra mt ngoài-> Giun lươn tự do (dd HC; 20-300C) -> đẻ trứng, thụ tinh-> GĐI-> giun tự do hoặc GĐII (nt)

- Ấu trùng xuyên qua da: nốt đỏ

- Ấu trùng qua phổi: Loeffler, bc ái toan tăng 30%)

- Con trưởng thành ở ruột: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau thượng vị,…

Lâm sàng: tiêu chảy Cận lâm sàng:

- Soi phân: xuât hiện chậm 24-48h

- Cấy phân : ấu trùng hình ống

Hút dịch tá tràng : xn -Bc ái toan tăng

Melbendazelo Albendazelo

4 cấp, tt

Trang 19

3 loại:

- Wichereria: nhỏ I’,dài hơn thân,uốn éo, chứa hạt nhỏ (đuôi k có)

- Brugia malayi: nhân khắp thân, 2 nhân cuối thành 1 hàng phình ra

- Brugria timori: lớn hơn malayi, 2 nhân cuối xa nhau

Kích thước: cái>đực

Vỏ bọc ngoài láng Con đực và cái cuộn vào nhau

Trong cơ thể người:

Trong cơ thể muỗi:

Muỗi hút máu-> phôi vào dạ dày-> cơ ngực-> ấu trùng GĐI -> 2 lần lột xác-> ấu trùng GĐIII-> vòi muỗi-> vào máu họ Onch=người-> ấu trùng GĐIV-

- GĐ cấp tính: số; viêm bộ phận sinh dục( nam, 6 tuần)

- GĐ mạn tính: tắt mạch bạch huyết,

vỡ mạch (niệu quảng, bàng quang), thoát và tiểu ra dưỡng chấp, phù voi ( cơ quan sinh dục); k thấy phôi

Lâm sàng: tiểu ra dưỡng chấp, phù voi

Cận lâm sàng:

- GĐ cấp tính: tìm ấu trùng trong máu (20h-3h sáng)

- GĐ mãn tính: xem nước tiểu, Huyết thanh chẩn đoán, CT máu

Doxycyclin: td trên vi khuẩn Volbachia ( cộng sinh với giun chỉ)-> vk chết-> giun chết

Ngoài ra: Albendazole, Diethylcarbamazine (DEC)-> td lên ấu trùng

- Cấp 0: gd ý thức

- Cấp 2: chống muỗi

- Cấp 3: chẩn đoán điều trị sớm

- Cấp 3: điều trị biến chứng (phù voi, )

Trang 20

- Ở VN: 3 loại Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae ( chỉ ở miền núi, bộ tộc ít người)

Hình dạng

Plasmodium falciparum

Plasmodium vivax Plasmodium malariae Plasmodium ovale

Thể tự

dưỡng non

Hình nhẫn, r=1/5 1/6 hồng cầu, có loại

-2 nhân, hiện tượng

đa ks

Hình nhẫn, r=1/3 hồng cầu, không bào to

Hình nhẫn, r= 1/3 hông cầu, nhân to, tbc dày

Hình nhẫn, r+1/3 hồng cầu, tbc dày, nhân to

Thể tự

dưỡng già

Tbc nhầy, có sắc tố, khe Maurer

Hình amip, có sắc

tố, hồng cầu chứa schuffner

Hình dãy băng, sắc tố rải rác

To hơn, có sắc tố, hạt schuffner, hồng cầu to hình răng cưa Thể phân

liệt

Tập trung ở mao mạch nôi tạng ( nặng ở máu ngoại vi), 8-32 mảnh trùng

12-24 mảnh trùng xen kẽ sắc tố nâu,

có schuffner

6-12 mảnh trùng xếp hình hoa hồng, sắc tố giữa

Mảnh trùng xếp hình hoa hồng, sắc tố ở giữa

to

- Cái: hình cầu, nhiều sắc tố nâu, nhan nhỏ

Như vivax nhưng bé hơn ( hình cầu)

Giống vivax , hồng cầu hình oval, có hạt schuffner

Chu trình phát triển

- Kí chủ: KCVV ( người), KCTG ( muỗi Anopheles)

- Chu trình: chu trình vô tính ( người), chu trình hữu tính ( muỗi)

1 Chu trình vô tính

+ Chu trình vô tính ngoài hồng cầu ( Exoerythrocytic shizogony)

- Muỗi chứa thoa trùng ( Sprozoites )-> đốt người -> thoa trùng vào người ->

gan ( sau 30p)-> thể phân liệt ngoài hồng cầu ở tb gan -> tb gan vỡ-> nhiều liệt bào (Merozoites)-> máu-> ks hồng cầu

- Dạng Plasmodium vivax và Plasmodium ovale : 1 số phát triển thành thể phân liệt, số còn lại trạng thái ngủ ( Hypnozoites) không phát triển Sau một thời

Ngày đăng: 31/10/2019, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w