1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 7 tính êm dịu chuyển động của ô tô 4

15 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tính êm dịu của ô tô Là khả năng xe chuyển động trên đường ở những tốc độ xác định mà không xảy ra va đập cứng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người, lái xe, hàng hóa chuyên ch

Trang 1

BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT Ô TÔ

GIẢNG VIÊN: VŨ THẾ TRUYỀN

CHƯƠNG 7 TÍNH ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG CỦA ÔTÔ

Trang 2

7.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

7.3 Phương trình dao động của ô tô

NỘI DUNG

Trang 3

7.1.1 Khái niệm tính êm dịu của ô tô

Là khả năng xe chuyển động trên đường ở những tốc độ xác định mà không xảy ra va đập cứng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người, lái xe, hàng hóa chuyên chở trên xe và đến độ chính xác của các chi tiết trên ôtô

7.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu

7.1.2.1 Tần số dao động thích hợp

- Tần số dao động thích hợp là 60 - 85 dao động/phút đối với xe du lịch

- Tần số dao động thích hợp là 85 - 120 dao động/phút đối với xe

tải.

7.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động

7.1.2.2 Gia tốc thích hợp

Gia tốc thẳng đứng của dao động và số lần va đập do độ mấp mô của bề mặt đường gây ra trên 1 km đường chạy

Trang 4

7.1.2.3 Gia tốc dao động và thời gian giao động

Các thí nghiệm kéo dài trong 8 giờ liền cho thấy nhạy cảm hơn đối với người

là dải tần số 4-8Hz Trong dải tần số này các giá trị cho phép của gia tốc như sau:

Dễ chịu : 0,1 m/s2; Gây mệt mỏi : 0,315 m/s2; Gây ảnh hưởng tới sức khoẻ : 0,63m/s2

7.1.1 Khái niệm tính êm dịu của ô tô

7.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động

Trang 5

7.2.1 Dao động của ô tô trong các mặt phẳng tọa độ.

Hệ dao động của ôtô khi chuyển động là hệ dao động nhiều bậc tự do rất phức tạp

Hình 7-1:

Hệ dao động không gian của ôtô hai cầu

- Tất cả những dao động trên đều ảnh

hưởng tới con người, song mức độ ảnh

hưởng có khác nhau

- Qua nghiên cứu dao động thành phần

trong mặt phẳng OXY vàOZY là

không đáng kể và có thể bỏ qua

- Trong mặt phẳng OZX có hai dao

động: phương thẳng đứng theo trục

OZ và dao động góc xoay quanh trục

OY

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 6

7.2.2 Khái niệm khối lượng treo và khối lương không được treo

Trong sơ đồ dao động, người ta chia khối lượng của ô tô làm hai thành phần: khối lượng được treo và khối lượng không được treo như hình vẽ sau:

Hình 7-2: Hình vẽ khối lượng được treo và không được treo

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 7

a Khối lượng được treo.

Hình 7-3: Mô hình hoá khối

lượng được treo

Trong hệ dao động tương đương,

khối lượng được treo xem như một vật

thể đồng nhất, cứng hoàn toàn, được biểu

diễn như một thanh AB có khối lượng M

tập trung vào trọng tâm T

Các điểm A, B ứng với vị trí cầu trước và

cầu sau của xe, có các khối lượng M 1 ,M 2

Toạ độ trọng tâm của các phần được treo

được thể hiện qua các kích thước a và b.

7.2.2 Khái niệm khối lượng treo và khối lương không được treo

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 8

b Khối lượng không treo được.

Hình7-4: Mô hình hoá khối lượng

không được treo.

- Khối lượng không treo m bao gồm

những cụm chi tiết: cầu xe, hệ thống

chuyển động và một phần các đăng

- Như ở phần khối lượng được treo, coi

phần không được treo là một vật thể

đồng nhất cứng hoàn toàn có khối lượng

m tập trung vào tâm bánh xe

- Sự biến dạng đàn hồi của lốp được đặc

trưng bởi hệ số cứng C1.

7.2.2 Khái niệm khối lượng treo và khối lương không được treo

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 9

c Hệ số khối lượng.

- Tỷ số giữa khối lượng được treo M và khối lượng không được treo m gọi là

hệ số khối lượng δ: δ =M/m

-Hệ số khối lượng có ảnh hưởng lớn tới tính êm dịu chuyển động

+ Giảm khối lượng được treo sẽ giảm được lực va đập truyền lên khung vỏ; còn tăng khối lượng được treo sẽ giảm được dao động khung vỏ

+ Trong thiết kế xe, có khuynh hướng tăng hệ số này, mà trước hết là giảm trọng lượng phần không được treo

- Thông thường δ bằng 6,5 ÷ 7,5 đối với xe du lịch khi đầy tải bằng 4 ÷ 5 đối với xe vận tải

7.2.2 Khái niệm khối lượng treo và khối lương không được treo

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 10

7.2.3 Sơ đồ hóa hệ thống treo.

Hình 7-5 Sơ đồ dao động tương

đương của hệ thống treo

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trong sơ đồ dao động tương đương của ôtô thì:

Bộ phần đàn hồi của hệ thống treo được biểu

diễn như là một lò xo có hệ số đàn hồi là K

Bộ phận giảm chấn với đại lượng đặc

trưng là hệ số cản C1

Điểm 1 là điểm nối hệ thống treo với

khung xe, còn điểm 2 là điểm đặt của

hệ thống treo lên cầu xe

Trang 11

a Ô tô hai cầu

Hình 7-7: Sơ đồ dao động tương

đương của ô tô

M - Khối lượng được treo của toàn xe;

M1, M2 - khối lượng được treo phân ra

cầu trước và cầu sau;

m 1 , m 2 - khối lượng không được treo

phân ra cầu trước và cầu sau;

C1, C2 - hệ số cứng của thành phần đàn

hồi của hệ thống treo trước và sau;

C’1,C’2 -hệ số cứng của lốp trước và sau

7.2.3 Sơ đồ hóa hệ thống treo.

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 12

b Ô tô ba cầu

Hình 7-8: Hệ số dao động tương đương của treo sau cân bằng ô tô ba

cầu khi dao động thẳng đứng trong mặt phẳng dọc.

M2 , m 2 , m 3 - khối lượng được treo phân ra cầu sau; không được treo tại vị trí cầu giữa và sau;

C2 , C’12, C’13 - hệ số cứng của hệ thống treo sau; của lốp cầu giữa và cầu sau

K2 , K’12, K’13 - hệ số cản hệ thống treo sau; của lốp giữa và sau

7.2.3 Sơ đồ hóa hệ thống treo.

7.2 Hệ thống dao động của ô tô

Trang 13

Để xác lập được qui luật dao động của ôtô ta xét sơ đồ dao động đơn giản của ôtô:

Hình 7-9: Sơ đồ dao động đơn giản của ôtô.

ϕ

.

1 z a tg z a

ϕ

.

2 z b tg z b

7.3 Phương trình dao động của ô tô

Dịch chuyển thẳng đứng Z 1 , Z 2

của vị trí A và B:

PT chuyển động thẳng đứng và

quay của khối lượng được treo M:

b z C a z C M

z C z

C z

M

2 2 1

1 2

2 2 1

=

= +

+

ϕ

ρ 





= +

+ +

− +

= +

+ +

− +

= >

0

) (

.

0

) (

.

2 2 2

2 2 1

2 2

2 2

1 2 2

2 1 2

2 2

2 1

z a M

L C z

a

ab

z

z b M

L C z

b

ab

z

ρ ρ

ρ

ρ ρ

ρ









Trang 14



+

=

+

=

2 2

2 2

2 2

2 1

a ab

b ab

ρ

ρ µ

ρ

ρ µ

:bán kính quán tính

ε

ρ 2 = ab

+

=

+

=

) (

) (

2 2

2 2 2

2

2 2

2 1 2

1

a M

L C

b M

L C

ρ ω

ρ ω

7.3 Phương trình dao động của ô tô



= +

+ +

− +

= +

+ +

− +

0

) (

.

0

) (

.

2 2 2

2 2 1

2 2

2 2

1 2 2

2 1 2

2 2

2 1

z a M

L C z

a

ab z

z b M

L C z

b

ab z

ρ ρ

ρ

ρ ρ

ρ











= +

+

= +

+

= >

0

0

2

2 2 1

2 2

1

2 1 2

1 1

z z

z

z z

z

ω µ

ω

µ







t D

t C

z

t B

t A

z

2 1

2

2 1

1

sin sin

sin

sin

Ω +

=

Ω +

=

Hình 7-10:Sơ đồ dao động tự do tắt dần của ôtô.

Phương trình dao động trong

trường hợp có giảm chấn thủy lực:

0

1 1 1

1 1

1z + K z + C z =

Phương trình sẽ có

dạng:

0

z  ω

Trang 15

7.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính năng êm dịu

Hình 7-11: Sơ đồ về các nhân tố ảnh

hưởng đến tính năng êm dịu của ô tô

động của hành khách, hàng hóa và bố trí

hệ thống treo (cách bố trí hệ thống treo,

loại hệ thống treo , vật liệu chế tao v.v )

- Lái xe là tác nhân điều khiển

- Mặt đường được là tác nhân kích thích

gây ra dao động Điều kiện đường sá

thay đổi thì trạng thái dao động cũng

thay đổi theo

Ngày đăng: 31/10/2019, 07:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w