Thuyết minh biện pháp thi công nhà học 2 tầng PhÇn BiÖn ph¸p thi c«ng PhÇn 1. BiÖn ph¸p PhÇn 2. kü thuËt vµ tæ chøc thi c«ng PhÇn I Giíi thiÖu chung vÒ c«ng tr×nh I . Tªn c«ng tr×nh vµ ®Þa ®iÓm x©y dùng: 1 Tªn gãi thÇu: Gói thầu số 01: PhÇn x©y l¾p c«ng tr×nh: nhµ häc 2 tÇng 8 phßng Trêng tiÓu häc A x• Quúnh V¨n 2 Chñ ®Çu t: UBND x• Quúnh V¨n 3 §Þa ®iÓm x©y dùng: Trêng tiÓu häc A x• Quúnh V¨n, huyÖn Quúnh Lu, NghÖ An II §Æc ®iÓm c«ng tr×nh: 1 Quy m« c«ng tr×nh: Toµn bé phÇn x©y l¾p c«ng tr×nh vµ chi phÝ h¹ng môc chung 2 Gi¶i ph¸p kü thuËt chñ yÕu: a. Nhà học 2 tầng: Kiến trúc: Nhà 2 tầng, mặt bằng hình chữ nhật kích thước 33,3m8,7m, diện tích xây dựng 289,7m2 Tổng diện tích sàn 579,42m. Bước gian 3,6+4,5m, chiều cao các tầng là 3,6m. Cao độ điểm cao nhất của nhà +10,0m so với cốt sân bê tông hoàn thiện, nền nhà cao 0,85m. Giao thông theo phương đứng gồm 1 cầu thang bộ, tÇng 1 vµ tÇng 2 bè trÝ gièng nhau gåm 4 phßngtÇng Kết cấu: Nhà có kết cấu khung BTCT chịu lực, móng cột bằng móng đơn BTCT mác 200, móng tường xây đá hộc VXM mác 50. Cột, dầm, sàn đổ bê tông cốt thép đổ toàn khối đá 1x2cm, mác 200; cốt thép đường kính < 10mm dùng loại AI có Ra = 2250kGcm2, đường kính >=10mm dùng loại AII có Ra = 2800kGcm2. Tường xây gạch chỉ đặc loại A Tuyel; tường dày 220 xây VXM mác 50. Mái lợp tôn sóng vuông, chống dột dày 0,42mm; xà gồ thép hình C100mm. Hoàn thiện: Cột, dầm, trần trát VXM mác 75, bả matit, lăn sơn 3 nước. Nền các tầng lát gạch Ceramic 600600mm. Bậc cấp, bậc cầu thang tr¸t Granito. Hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, hoa sắt cửa sổ bằng thép 12x12.. Hệ thống kỹ thuật: + Điện: Nguồn điện lấy từ nguồn hạ thế của khu vực, dây điện đi ngầm tường, trần. Chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên kết hợp với đèn điện neon, đèn ốp trần. Thông gió bằng tự nhiên kết hợp quạt. + Hệ thống chống sét: Bằng hệ thống kim thu sét đường kính 16mm, dài 1m; dây dẫn sét đường kính 10mm, cọc tiếp địa bằng thép hình L63x6mm, dài 2,5m. + Phòng cháy chữa cháy: Bằng hệ thống bình bọt và tiêu lệnh PCCC đặt tại hành lang, cầu thang. II,TiÕn ®é yªu cÇu cña hå s¬ mêi thÇu: Thêi gian thùc hiÖn x©y l¾p toµn bé c«ng tr×nh ®îc Chñ ®Çu t phª duyÖt trong hå s¬ mêi thÇu dù kiÕn lµ: 180 ngµy kÓ tõ ngµy khëi c«ng. PhÇn II ThiÕt kÕ tæ chøc thi c«ng I. C¨n cø lËp hå s¬ dù thÇu: Hå s¬ yªu cÇu c«ng tr×nh cña Chñ ®Çu t. Hå s¬ thiÕt kÕ ®• ®îc phª duyÖt. Tiªu chuÈn, quy ph¹m hiÖn hµnh cña ViÖt Nam. §iÒu kiÖn thêi tiÕt, khÝ hËu cña ®Þa ph¬ng n¬i x©y dùng c«ng tr×nh. II . Bè trÝ tæng mÆt b»ng thi c«ng: Nhµ thÇu chóng t«i sÏ bè trÝ l¸n tr¹i vµ kho tËp kÕt vËt liÖu thiÕt bÞ ®óng n¬i quy ®Þnh ®¶m b¶o an toµn vµ vÖ sinh m«i trêng. L¸n tr¹i vµ kho b•i ®îc x©y dùng cÈn thËn, cã hÖ thèng m¬ng tiªu, r•nh tiªu, phï hîp víi thùc tÕ c«ng trêng ®Ó ®¶m b¶o chÊt lîng vËt liÖu vµ thiÕt bÞ trong qu¸ tr×nh thi c«ng. L¸n tr¹i, kho b•i bè trÝ thuËn lîi cho thi c«ng c«ng tr×nh nh»m ®¶m b¶o chÊt lîng vµ kh«ng lµm ¶nh hëng ®Õn qu¸ tr×nh thi c«ng. Dùa vµo mÆt b»ng quy ho¹ch cña dù ¸n Nhµ thÇu dù kiÕn bè trÝ tæng mÆt b»ng thi c«ng nh sau: 1 . V¨n phßng Ban chØ huy c«ng trêng: T¹i c«ng trêng bè trÝ 01 Nhµ v¨n phßng Ban chØ huy c«ng trêng cã diÖn tÝch kho¶ng 16m2 ®Ó phôc vô cho viÖc ®iÒu hµnh trªn toµn bé c«ng trêng. T¹i V¨n phßng bè trÝ m¸y ®iÖn tho¹i cè ®Þnh, ®iÖn tho¹i di ®éng, m¸y in, giµn m¸y tÝnh x¸ch tay vµ c¸c thiÕt bÞ v¨n phßng cÇn thiÕt kh¸c. 2 . M¸y trén bªt«ng: Dïng m¸y trén 250 lÝt cã m¸y ph¸t ®iÖn 25KAV dù phßng ®Ó cÊp bªt«ng cho c¸c khèi ®æ. VËn chuyÓn bªt«ng lªn cao b»ng têi ®iÖn; vËn chuyÓn ngang b»ng xe c¶i tiÕn chuyªn dïng hoÆc xe rïa. 3 . M¸y trén v÷a: Bè trÝ 01 m¸y trén v÷a: dung tÝch 80 lÝt ®¶m b¶o cung cÊp v÷a ®¹t chÊt lîng cao cho c«ng t¸c x©y vµ tr¸t (kh«ng trén v÷a b»ng thñ c«ng). Bè trÝ 01 b•i chøa c¸t vµng s¸t kÒ m¸y trén, chøa kho¶ng 30m3. Bè trÝ 01 b•i chøa ®¸ 1x2 s¸t kÒ m¸y trén, chøa kho¶ng 45m3. VËn chuyÓn vËt liÖu ®Õn m¸y trén v÷a b»ng xe c¶i tiÕn vµ xe cót kÝt chuyªn dïng. Mçi m¸y trén bè trÝ sè lîng thî nh sau: + 03 c«ng nh©n kÐo xe + 04 c«ng nh©n xóc cèt liÖu lªn xe.
Trang 1PhÇn BiÖn ph¸p thi c«ng
Trang 2Phần I Biện pháp
Phần II kỹ thuật và tổ chức thi công
Phần I - Giới thiệu chung về công trình
I Tên công trình và địa điểm xây dựng:
1- Tên gói thầu: Gúi thầu số 01: Phần xây lắp công trình: nhà học 2 tầng 8 phòng Trờng tiểu
học A xã Quỳnh Văn
2- Chủ đầu t: UBND xã Quỳnh Văn
3- Địa điểm xây dựng: Trờng tiểu học A xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh Lu, Nghệ An
II - Đặc điểm công trình:
1- Quy mô công trình:
Toàn bộ phần xây lắp công trình và chi phí hạng mục chung
2- Giải pháp kỹ thuật chủ yếu:
a Nhà học 2 tầng:
- Kiến trỳc: Nhà 2 tầng, mặt bằng hỡnh chữ nhật kớch thước 33,3m*8,7m, diện tớch
xõy dựng 289,7m2 Tổng diện tớch sàn 579,42m Bước gian 3,6+4,5m, chiều cao cỏc tầng
là 3,6m Cao độ điểm cao nhất của nhà +10,0m so với cốt sõn bờ tụng hoàn thiện, nền nhàcao 0,85m Giao thụng theo phương đứng gồm 1 cầu thang bộ, tầng 1 và tầng 2 bố trígiống nhau gồm 4 phòng/tầng
- Kết cấu: Nhà cú kết cấu khung BTCT chịu lực, múng cột bằng múng đơn BTCTmỏc 200, múng tường xõy đỏ hộc VXM mỏc 50 Cột, dầm, sàn đổ bờ tụng cốt thộp đổtoàn khối đỏ 1x2cm, mỏc 200; cốt thộp đường kớnh < 10mm dựng loại AI cú Ra =2250kG/cm2, đường kớnh >=10mm dựng loại AII cú Ra = 2800kG/cm2 Tường xõy gạchchỉ đặc loại A Tuyel; tường dày 220 xõy VXM mỏc 50 Mỏi lợp tụn súng vuụng, chốngdột dày 0,42mm; xà gồ thộp hỡnh C100mm
- Hoàn thiện: Cột, dầm, trần trỏt VXM mỏc 75, bả matit, lăn sơn 3 nước Nền cỏc
tầng lỏt gạch Ceramic 600*600mm Bậc cấp, bậc cầu thang trát Granito Hệ thống cửa đi,cửa sổ bằng cửa nhựa lừi thộp, hoa sắt cửa sổ bằng thộp 12x12
- Hệ thống kỹ thuật:
+ Điện: Nguồn điện lấy từ nguồn hạ thế của khu vực, dõy điện đi ngầm tường, trần.Chiếu sỏng bằng ỏnh sỏng tự nhiờn kết hợp với đốn điện neon, đốn ốp trần Thụng giúbằng tự nhiờn kết hợp quạt
+ Hệ thống chống sột: Bằng hệ thống kim thu sột đường kớnh 16mm, dài 1m; dõydẫn sột đường kớnh 10mm, cọc tiếp địa bằng thộp hỡnh L63x6mm, dài 2,5m
+ Phũng chỏy chữa chỏy: Bằng hệ thống bỡnh bọt và tiờu lệnh PCCC đặt tại hànhlang, cầu thang
II, Tiến độ yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
Thời gian thực hiện xây lắp toàn bộ công trình đợc Chủ đầu t phê duyệt trong hồ sơmời thầu dự kiến là: 180 ngày kể từ ngày khởi công
Trang 3Phần II - Thiết kế tổ chức thi công
I Căn cứ lập hồ sơ dự thầu:
- Hồ sơ yêu cầu công trình của Chủ đầu t
- Hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt
- Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Việt Nam
- Điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phơng nơi xây dựng công trình
II Bố trí tổng mặt bằng thi công:
Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí lán trại và kho tập kết vật liệu thiết bị đúng nơi quy
định đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trờng Lán trại và kho bãi đợc xây dựng cẩn thận, có
hệ thống mơng tiêu, rãnh tiêu, phù hợp với thực tế công trờng để đảm bảo chất lợng vậtliệu và thiết bị trong quá trình thi công
Lán trại, kho bãi bố trí thuận lợi cho thi công công trình nhằm đảm bảo chất lợng
và không làm ảnh hởng đến quá trình thi công Dựa vào mặt bằng quy hoạch của dự ánNhà thầu dự kiến bố trí tổng mặt bằng thi công nh sau:
1 Văn phòng Ban chỉ huy công trờng:
Tại công trờng bố trí 01 Nhà văn phòng Ban chỉ huy công trờng có diện tíchkhoảng 16m2 để phục vụ cho việc điều hành trên toàn bộ công tr ờng Tại Văn phòng
bố trí máy điện thoại cố định, điện thoại di động, máy in, giàn máy tính xách tay vàcác thiết bị văn phòng cần thiết khác
2 Máy trộn bê-tông:
Dùng máy trộn 250 lít có máy phát điện 25KAV dự phòng để cấp bêtông cho các khối
đổ Vận chuyển bêtông lên cao bằng tời điện; vận chuyển ngang bằng xe cải tiến chuyêndùng hoặc xe rùa
3 Máy trộn vữa:
- Bố trí 01 máy trộn vữa: dung tích 80 lít đảm bảo cung cấp vữa đạt chất lợng caocho công tác xây và trát (không trộn vữa bằng thủ công)
- Bố trí 01 bãi chứa cát vàng sát kề máy trộn, chứa khoảng 30m3
- Bố trí 01 bãi chứa đá 1x2 sát kề máy trộn, chứa khoảng 45m3
- Vận chuyển vật liệu đến máy trộn vữa bằng xe cải tiến và xe cút kít chuyên dùng.Mỗi máy trộn bố trí số lợng thợ nh sau:
+ 03 công nhân kéo xe
+ 04 công nhân xúc cốt liệu lên xe
+ 01 thợ vận hành máy
Trang 4Các bãi tập kết vật liệu (cát):
- Để đảm bảo cát không bị lẫn các tạp chất, trớc khi tập kết vật liệu về nền cácbãi chứa vật liệu đều đợc san ủi phẳng, đổ bêtông gạch vỡ VXM M50# sau đó làngphẳng bằng VXM M75
- Khi xe vật liệu về công trình phải đổ vào bãi chứa, không đ ợc đổ trực tiếpxuống nền đất
4 Xởng gia công cốt thép:
Đợc bố trí ngay hiện trờng, tiện lợi cho việc kiểm tra chất lợng cũng nh hạ giáthành sản phẩm Xởng đợc lắp ráp bằng khung dàn thép nhẹ có sẵn, đảm bảo cho việc che
ma, nắng chống rỉ cho thép và nhất là đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động
- Tại xởng gia công bố trí các máy:
+ 01 máy cắt thép uốn thép của Trung Quốc
+ 01 máy tời thép Việt Nam
- Trên tổng mặt bằng quy định rõ vị trí tập kết các loại vật liệu nh gạch, đá, cát, sỏi,cốp pha,
III Nguồn điện, nớc phục vụ thi công:
1 Nguồn điện:
Trang 5Sử dụng nguồn lới điện kéo từ nguồn điện lới gần khu vực công trình Để đảm bảo
an toàn cho nguồn điện, bố trí tủ điện tổng tại công trình trong đó đặt cầu dao điện 3 pha 150A, Atômát tổng 3 pha - 100A
Từ trạm điện tổng đờng điện thi công đợc phân tới các thiết bị tiêu thụ điện bằngdây cáp ngầm PVC 3x16+1x10 đảm bảo an toàn trong thi công
- Đặt dự trữ tại công trình 01 máy phát điện 10KVA phòng khi mất điện lới
2 Nguồn nớc:
Nhà thầu dự kiến khoan 1 giếng UNICEFT có đờng ống nớc D20 và đồng thờixây các bể dự trữ nớc, mỗi bể chứa khoảng 10m3 Bể đợc xây bằng gạch đất sét nung,
đáy bể và thành trong láng bằng vữa xi măng đảm bảo độ giữ n ớc Nguồn nớc đợc lấy
từ giếng khoan bơm lên đợc Nhà thầu lấy mẫu nớc đem đi thí nghiệm, bảo dỡng côngtrình
IV Máy móc phục vụ thi công:
- Sau khi tính toán khối lợng công việc Nhà thầu dự kiến sẽ bố trí các loại thiết bị
nh sau (xem chi tiết bảng bố trí thiết bị kèm theo).
- Máy trộn bêtông: 01 cái
- Máy cắt uốn thép: 02 cái
- Máy phát điện dự phòng: 01 cái
- Máy khoan phá bê tông 02 cái
V Bộ máy điều hành và nhân lực thi công:
1 Cơ cấu bộ máy điều hành công trình:
- Giám đốc Công ty: Điều hành chung
Trang 6- Kỹ s xây dựng: Phụ trách KCS
- Kỹ s trắc đạc: Phụ trách toàn bộ công tác trắc đạc
- Cán bộ cung ứng vật t: Phụ trách công việc cung cấp vật t
- Tổ kinh tế, kế toán, LĐTL: Thanh, quyết toán và lơng thởng
- Cán bộ KT + An toàn viên: Phụ trách công tác an toàn
- Thủ kho và bảo vệ: Bảo quản và kiểm tra thiết bị, nguyên vật liệu
2 Thông tin liên lạc và thiết bị văn phòng công trờng:
Trong văn phòng ban chỉ huy công trờng Nhà thầu bố trí các thiết bị văn phòngphục vụ cho thi công nh sau:
- 01 máy điện thoại cố định
Trang 7- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật công trình.
- Căn cứ vào nhân lực và thiết bị của Nhà thầu sẵn có
- Căn cứ vào mốc khống chế về tiến độ của Chủ đầu t phê duyệt đã nêu trong Hồ sơmời thầu
2 Khởi công và hoàn thành công trình:
- Trong vòng 03 ngày sau khi ký hợp đồng với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ tiến hành khởicông công trình
- Nếu đợc trúng thầu, Nhà thầu chúng tôi cam kết sẽ triển khai thi công ngay sau khi
có quyết định trúng thầu Căn cứ vào khối lợng công việc, vào năng lực thiết bị hiện cócủa công ty Qua tính toán cụ thể Nhà thầu đã lập tiến độ thi công công trình với thời gian
là 180 ngày Chi tiết nh trong bảng “Tiến độ thi công công trình” kèm theo
Phần III:
Biện pháp thi công tổng quát và yêu cầu về VL, sử dụng vật liệu
I Công tác trắc đạc:
Trang 8Nhà thầu sẽ cử kỹ s chuyên ngành trắc đạc đã có nhiều kinh nghiệm trongnghề và đã qua thi công các công trình có quy mô lớn đảm nhận công tác trắc đạccho công trình này Máy trắc đạc bố trí cho công trình này là máy toàn đạc điện tửTOPCON sản xuất tại Nhật có độ chính xác cao.
-Sau khi tiến hành giao nhận tim mốc chính từ Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ triển khai cáccông việc trắc đạc và đo gửi các mốc này ra ngoài khu vực thi công để tiện kiểm tra và đo
đạc trong quá trình thi công Các điểm mốc này sẽ đợc bảo quản kỹ lỡng trong suốt quátrình thi công để phục vụ trắc đạc, kiểm tra công trình và cũng là cơ sở để lập bản vẽ hoàncông, nghiệm thu, bàn giao công trình
- Sau khi nhà thầu dọn dẹp xong mặt bằng thi công sẽ tiến hành công tác trắc đạc
và xác định tim cốt, cao độ,công tác trắc đạc phục vụ thi công có những yêu cầu và nhiệm
vụ sau đây:
-Bố trí trên thực địa các trục công trình, xác định độ cao các điểm của công trình đó.-Bảo đảm khi thi công xây lắp, các kết cấu vào đúng vị trí thiết kế
-Đo vẽ hiện trạng các bộ phận công trình đã nghiệm thu, bàn giao
5574-II Công tác ván khuôn, giàn giáo:
1 Yêu cầu chung:
Ván khuôn, giàn giáo đợc Nhà thầu thiết kế và thi công đảm bảo cứng và ổn định,
dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông
- Ván khuôn đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ và đầmbêtông, đồng thời bảo vệ đợc bêtông mới đổ dới tác động của thời tiết
-Ván khuôn giàn giáo đợc gia công và lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng và kíchthớc của kết cấu theo quy định của thiết kế
-Ván khuôn đợc vệ sinh sạch sẽ trớc khi đổ bêtông
2 Chế tạo, gia công và lắp dựng:
Công tác ván khuôn đợc thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 và TCVN4724-1992, đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây khó khăn khi đặt cốt thép và
Trang 9đổ bêtông Ván khuôn đợc ghép kín khít không làm mất nớc ximăng khi đổ và đầmbêtông đồng thời bảo vệ bêtông mới đổ dới tác động của thời tiết.
-Hệ thống giáo đỡ chủ yếu dùng giáo chống Minh Khai, ván khuôn sử dụng chocác kết cấu là ván khuôn gỗ ván dày 3cm
-Ván khuôn và giàn giáo trớc khi đa vào sử dụng đợc Nhà thầu kiểm tra về chất ợng nh độ bằng phẳng, độ kín khít, độ bền,
l Ván khuôn đợc gia công và lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng và kích thớc của kếtcấu theo quy định của thiết kế
-Ván khuôn và giàn giáo đợc lắp dựng phù hợp với việc tháo dỡ từng bộ phận và dichuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bêtông
-Giàn giáo đợc đặt vững chắc trên nền cứng có thể điều chỉnh theo chiều cao dễdàng không bị trợt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động khác trong quátrình thi công
- Sau khi lắp dựng, kỹ s thi công kiểm tra các yếu tố: độ chính xác của Vánkhuôn so với thiết kế (cột, dầm, sàn, trụ), độ bền vững của nền, giàn giáo chống đỡ,
độ khít của ván khuôn để không mất n ớc xi măng gây rỗ bê tông Việc kiểm tra phải
đợc tiến hành trong suốt quá trình thi công
3 Tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo:
Ván khuôn và gián giáo đợc tháo dỡ tuần tự, không chấn động mạnh, không rungchuyển Thời gian tháo dỡ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 Tháo dỡ ván khuôn, giàngiáo khi bêtông đạt cờng độ cần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tảitrọng tác động khác trong quá trình thi công tiếp sau
- Khi tháo dỡ ván khuôn và giàn giáo cần tránh gây ứng suất đột ngột và va chạmmạnh làm h hại đến kết cấu bêtông
- Các kết cấu ô văng, công son, sê nô đợc tháo dỡ cột chống và ván khuôn đáy khicờng độ bêtông đạt đủ mác thiết kế và có đối trọng chống lật
-Khi tháo dỡ ván khuôn gián giáo ở các tấm sàn đổ bêtông toàn khối đợc thực hiện
Trang 10- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ côppha giàn giáo cần đ ợc tínhtoán theo cờng độ bêtông đã đạt đợc, loại kết cấu và đặc trng trọng tải để tránh các vết nứt
và các h hỏng khác đối với kết cấu
- Việc chất tải toàn bộ lên các kết cấu sau khi tháo dỡ côt pha giàn giáo đ ợc thựchiện khi bê tông đã đủ cờng độ thiết kế
Iii Công tác cốt thép trong bêtông:
1 Yêu cầu về cốt thép:
Cốt thép dùng trong kết cấu bêtông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế,
đồng thời tuân theo tiêu chuẩn, thép đa vào sử dụng đảm bảo không gỉ, không dính bámdầu mỡ, đất bẩn Thép đợc thử nghiệm xác định cờng độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý theotiêu chuẩn, vật liệu thép đợc bảo quản cẩn thận trong kho kín, xếp theo lô, theo đờng kínhsao cho dễ nhận biết, dễ sử dụng Thép Nhà thầu sử dụng trong công trình này là TháiNguyên hoặc thép liên doanh
2 Bảo quản cốt thép
Cốt thép đợc gia công tại xởng và một phần tại hiện trờng, đảm bảo mức độ cơ giớiphù hợp với khối lợng thép tơng ứng cần gia công Trớc khi gia công và trớc khi đổbêtông, cốt thép đảm bảo phải sạch, không dính bùn, dầu mỡ, không có vảy sắt và lớp gỉ,không bẹp và giảm tiết diện quá giới hạn cho phép 2% Thép đợc đánh rỉ bằng bàn chải sắthoặc cát
- Trớc khi gia công cốt thép phải đợc nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không đợc
v-ợt quá sai số cho phép trong bảng 5 điều 30 của TCVN 4453-87 Cốt thép đợc bảo quảnriêng theo từng nhóm và có biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ, chống bẩn
- Cốt thép đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đờngkính, chiều dài và mã hiệu để tiện việc sử dụng Khi cần xếp cốt thép ở ngoài thì kê 1 đầucao, 1 đầu thấp trên nền cứng không có cở mọc Thép kê cao hơn nền ít nhấ 30 cm, khôngxếp cao quá 1,2m và rộng quá 2 m
3 Cắt uốn cốt thép:
Cắt uốn thép theo phơng pháp cơ học, phù hợp với hình dáng và quy cách theo thiết
kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn đợc kiểm tra theo từng lô với sai số cho phép đối vớithép đã gia công không vợt quá chỉ số quy định trong quy phạm
- Cốt thép đợc uốn ở nhiệt độ bình thờng Nhà thầu sử dụng máy cắt uốn thép đểcắt uốn các loại thép có đờng kính lớn, các loại thép có D10mm cắt uốn bằng thủ công
4 - Nối hàn cốt thép
Trang 11Cốt thép đặt trong ván khuôn đúng vị trí thiết kế, đợc hàn hoặc buộc theo đúng tiêuchuẩn TCVN 5724 -93 Kiểm tra cốt thép cờng đô thép, chiều cao hàn, chiều dài nối hàn,chiều dài nối đợc kỹ s giám sát hiện trờng ghi chép cận thận và đợc nghiệm thu trớc khi
đổ bê tông Hình dáng cốt thép đã dựng lắp theo thiết kế đợc ổn định và giữ vững trongsuốt thời gian đổ bê tông Hình dáng cốt thép đã dựng lắp theo thiết kế đợc ổn định vàvững vàng trong suốt thời gian đổ bê tông, không biến dạng xê dịch
5) Nghiệm thu cốt thép
- Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm : bản vẽ thiết kế (Ghi đủ mọi thay đổi về cốtthép trong quá trình thi công), kết quả kiểm tra mẫu thử và chất lợng mối hàn Chất lợnggia công thép, biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Không sử dụng xi măng còn nóng mà phải lu kho, nhng cũng không để lâu trongqua 28 ngày Không sử dụng xi măng đã sản suất quá 6 tháng
- Nhà thầu sẽ cấp chứng chỉ xác nhận của nhà sản suất xi măng đảm bảo các tiêuchuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng
- Xi măng đợc cất giữ tại hiện trờng theo điều kiện phù hợp
Trang 12cho phép dùng cát có lẫn các hạt có kích thớc từ 5 đến 10 mm thì khối các hạt loại nàykhông quá 10% khối lợng sử dụng
-Dùng các loại cát đúng theo yêu cầu của Chủ đầu t đối với từng loại kết cấu công trình
c Đá dăm, sỏi.
Sử dụng các loại đá dăm đúng theo yêu cầu Chủ đầu t đối với từng loại kết cấucông trình, tuân theo tiêu chuẩn (Kết cấu bê tông toàn khối), đá dăm, sỏi dăm, sỏidùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771 - 78 Khi thay đổi nguồn gốc vậtliệu phải tiến hành thí nghiệm và chỉ sử dụng khi đợc Chủ đầu t phê duyệt
-Khi thay đổi nguồn mua vật liệu, nhà thầu sẽ tiến hành các thí nghiệm cầnthiết bằng kinh phí tự bỏ ra và trình kỹ s TV phê duyệt Các loại vật liệu loại bỏ nhấtthiết đợc loại bỏ khỏi công trờng
-Nhà thầu sẽ bố trí các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trờng.Hàm lợng muối trong cốt liệu tinh không vợt quá 0,04% theo trong lợng ( 400PPM) củacốt liệu
d Nớc thi công :
Sử dụng nguồn nớc từ giếng khoan tại công trờng (tuân theo tiêu chuẩn nớccho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4606 - 87 Nớc đợc thí nghiệm theoTCVN - 4452)
-Nhà thầu sẽ tuân theo các phê duyệt của Chủ đầu t về nguồn nớc dùng cho sảnxuất và sẽ tiến hành thí nghiệm cần thiết nếu Chủ đầu t yêu cầu Các thí nghiệm về nớc đ-
ợc tiến hành thờng xuyên trong quá trình sử dụng
-Nớc sử dụng cho trộn bê tông là nớc sạch không có dầu, mỡ, muối, axít, đờng,thực vật hay các tạp chất
2 - Cất giữ vật liệu :
Xi măng: Xi măng đợc cất giữ trong kho kín tại công trờng có sàn cao hơn so vớinền kho 30 cm, mỗi lần xếp vào kho không quá 40 tấn Xi măng không đợc xếp chồng caoquá 10 bao để tránh xi măng bị nén và dễ kiểm tra nếu không đạt thì bị loại bỏ
Cát, đá: Cát, đá đợc cất giữ thành từng đống riêng biệt cho từng loại khác nhau,tránh lẫn rác, tạp chất, bụi, chiều cao đống đá, cát cao vừa phải để dể thoát nớc
3 - Chế tạo bê tông
Trớc khi thi công, bê tông đợc thiết kế và thí nghiệm cấp phối thành phần bê tông,
sử dụng đúng vật liệu, kích cỡ cốt liệu, độ sụt của bê tông tơng ứng với loại kết cấu có kểtới tổn thất độ sụt trong thời gian lu giữ và vận chuyển bê tông
Trang 13-Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và cát chất phụ gia lỏng để chế tạo hồn hợp bê tông
đợc tuân theo khối lợng Nớc và phụ gia cân đong theo thể tích hỗn hợp Bê tông đợc trộnbằng máy có dung tích thùng trộn là 180L Trong quá trình trộn bê tông tại hiện trờng cần
đảm bảo bê tông có độ sụt thích hợp Hỗn hợp bê tông thờng xuyên đợc theo dõi để đạt
đ-ợc độ linh động và cờng độ Thời gian của một mẻ trộn không quá 3 phút
- Nhà thầu thực hiện các thí nghiệm kiểm tra chất lợng bê tông trong suốt quá trìnhthi công để đảm bảo bê tông có chất lợng đồng đều
4 - Đổ bê tông
Bê tông đợc vận chuyển t nơi trộn đến nơi đổ bằng phơng tiện hợp lý, tránh hiện ợng mất nớc xi măng và gây ra hiện tợng phân tầng Để vận chuyển bê tông đợc thuậntiện, tránh phân tầng, Nhà thầu bố trí máy trộn bê tông tại các vị trí thích hợp trong khuvực công trình
t Việc vận chuyển bê tông theo phơng ngang Nhà thầu sẽ vận dụng xe cải tiến, xecút kít chuyên dụng, đờng đi của xe đợc lát ván hoặc làm phẳng nền Bê tông vận chuyểntheo phơng đứng bằng tời điện Nhà thầu chế tạo hộc bê tông để cẩu bê tông
- Bê tông đợc đổ liên tục thành từng lớp ngang phù hợp với tính năng của đầm chotới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế
- Bê tông phải đợc đổ liên tục, đổ đến đâu đầm kỹ ngay đến đó
- Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ thép, Nhà thầu đúc các cục kê bằng bê tông cókích thớc phù hợp với yêu cầu về lớp bảo vệ đối với từng loại kết cấu để kê thép, cục kê đ-
ợc ghắn bằng râu thép 0,6 ly
- Bố trí đầy đủ bạt che để đề phòng khi trời ma Trong trờng hợp ngừng đổ Bê tôngkhông quá thời gian quy định phải tuân theo TCVN 4453 -1995 Đối với việc đổ bê tôngvào ban đêm Nhà thầu sẽ bố trí đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông
d-V - Công tác xây :
1 - Yêu câu về vật liệu:
Trang 14Tờng nhà xây gạch đất sét nung có kích thớc tiêu chuẩn 220x105x60mm Gạchdùng để xây móng đảm bảo yêu cầu sau:
- Gạch phải sạch, không bị rêu mốc và các chất bẩn khác
- Gạch đợc Nhà thầu sử dụng trong công trình này là loại gạch 2 lỗ 220x105x65, ờng độ tối thiểu đạt mác 75#, không có vết nứt, không cong vênh và chín đều
c Cát xây đảm bảo tiêu chuẩn không bị nhiễm mặn phải đợc sàng theo lới ô theo kíchthớc quy định trớc khi sử dụng và tuân theo các tiêu chuẩn nh đã nêu trong phần cát trộn bêtông
-Vữa xây : Xi măng dùng để trộn vữa Nhà thầu tuân thủ nh đã nêu trong phần "công
tác bê tông" Cát trộn vữa chọn cát màu sáng và loại bỏ các hợp chất hữu cơ Khi có yêucầu của kỹ s về sàng hay rửa Nhà thầu sẻ tiến hành ngay Nớc trộn vữa cũng là nớc sạch
nh đã nêu trong phần "công tác bê tông" Vữa đợc trộn theo mác tơng ứng chỉ ra trong bản
vẽ thiết kế do từng loại công việc cụ thể và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩnTCVN- 1321 - 79 và TCVN 4314 - 76 Vữa sau khi trộn quá 2 giờ sẽ đợc nhà thầu loại bỏkhông sử dụng
-Công tác thi công khối xây phải đảm bảo theo quy phạm thi công và nghiệm thuTCVN 4085 - 85 và TCVN 4055 - 85 " Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng"
2 - Giàn giáo thi công khối xây:
Khi thi công các khối xây Nhà thầu sử dụng giàn giao Minh Khai và lát ván lên để
đi lại và để vữa xây - gạch xây Giàn giáo xây đợc lắp dựng cẩn thận, chắc chắn bảo đảm
an toàn cho công nhân (Chi tiết về giàn giáo xây đợc Nhà thầu thể hiện ở bản vẽ biện phápkèm theo)
4 - Định vị khối xây: