Thuế ra đời gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước, là công cụ quantrọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thực chất thuế là công cụ để Nhà nước điều tiết thu nhập của xã hội nhằm tạo quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của mỗi quốc gia trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình (Bùi Thị Phúc cộng sự, 2010).Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác.... Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng.Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ bởi đem lại nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) mà còn giúp quản lý hoạt động (SXKD). Doanh nghiệp chính là cầu nối quan trọng giữa tổ chức, cá nhân người tiêu dùng với Nhà nước trong việc thực hiện thuế GTGT. Việc hạch toán kế toán thuế GTGt của doanh nghiệp rất quan trọng. Thực hiện tốt kế toán thuế GTGt giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào NSNN, từ đố doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, tránh tình trạng chậm thuế, tính toán sai thuế dẫn đến ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước.Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực kể từ ngày 01011999. Qua quá trình áp dụng, có sửa đổi và bổ sung, ngày 03062008 tại kỳ họp thứ 13 Quốc hội khóa XII ban hành luật thuế GTGT mới thay thế luật cũ số 132008QH12 áp dụng từ 01012009Trong điều kiện kinh tế “người khôn của khó” doanh nghiệp muốn nộp thuế ít để thu về lợi nhuận cao cho mình.Luật thuế GTGT ra đời ngày càng khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội.Nhưng để luật thuế GTGT được áp dụng một cách sâu rộng và đồng bộ thì cần phải có công cụ đắc lực trợ giúp, công cụ không thể thiếu đó là Kế toán thuế GTGT.Việc thực hiện chính xác, kịp thời kế toán thuế GTGT sẽ đảm bảo luật thuế GTGT của Nhà nước, nguồn thuế không bị thất thu và cũng đảm bảo được quyền lợi của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán một cách chính xác và đầy đủ theo đúng pháp luật là điều cần thiết, thể hiện sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QTKD
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH THỦY LÂM”
Giáo viên hướng dẫn : ThS LẠI PHƯƠNG THẢO
Hà Nội, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập tốt nghiệp là cơ hội cho em được vận dụng các kiến thức đã học ở nhà trường vào trong thực tế Trong thời gian học tập và thực tập tại Công ty TNHH Thủy Lâm em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tận tình từ gia đình, thầy cô và các bạn, các anh chị trong công ty Lời đầu tiên em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh cùng quý thầy cô trong khoa, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức các môn học bổ ích cho em trong thời gian qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập tại trường không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu
mà còn là hành trang giúp em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
là những người đã trực tiếp truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Lại Phương Thảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu để giúp em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Thủy Lâm; đặc biệt là các anh chị nhân viên phòng kế toán đã dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong khi thực tập và cho em những lời khuyên quý giá để em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do quỹ thời gian và nhận thức còn hạn chế nên
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để bài báo cáo tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơ n!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục sơ đồ v
Danh mục hình vi
Danh mục mẫu sổ, mẫu chứng từ vii
Danh mục chữ viết tắt viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Tổng quan tài liệu về kế toán thuế GTGT 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT 5
2.1.2 Kế toán thuế GTGT 36
2.1.3 Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán thuế GTGT 43
2.2 Cơ sở thực tiễn 44
2.2.1 Thuế GTGT ở một số nước trên thế giới 44
2.2.2 Một số nghiên cứu trước đây về kế toán thuế GTGT 48
2.3 Phương pháp nghiên cứu 49
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 49
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 49
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 52
3.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thủy Lâm 52
Trang 53.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 53
3.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 55
3.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán 57
3.1.5 Tình hình cơ bản của Công ty trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 61
3.1.6 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN 70
3.2 Thực trạng kế toán thuế tại Công ty TNHH Thủy Lâm 74
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa, dịch vụ của Công ty ảnh hưởng tới kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Thủy Lâm 74
3.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thủy Lâm 74
3.3 Đánh giá thực trang kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Thủy Lâm 120
3.3.1 Nhận xét 120
3.3.2 Giải pháp cho công tác kế toán thuế tại công ty 123
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
4.1 Kết luận 125
4.2 Kiến nghị 126
4.2.1 Về phía Công ty 126
4.2.1 Về phía Nhà nước 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 129
Trang 6DANH MỤC BẢNG BI
Y
Bảng 2.1: Mức thuế suất và số lượng mức thuế suất thuế GTGT của một số quốc
gia Châu Âu năm 2011 45
Bảng 2.2: Mức thuế suất phổ thông của một số nước Châu Á năm 2011 46
Bảng 3.1: Danh sách thành viên góp vốn 53
Bảng 3.2: Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty 54
Bảng 3.3: Tình hình lao động của công ty TNHH Thủy Lâm 61
Bảng 3.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thủy Lâm (2015-2017) 63
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu tài chính Công ty qua 3 năm 2015-2017 65
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2015-2017) 67
Bảng 3.7: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước của Công ty qua 3 năm (2015-2017) 71
Trang 7DANH MỤC SƠ
Y
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 39
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3331 42
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 55
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 57
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi theo hình thức kế sổ kế toán toán trên máy tính 60
DANH MỤC HÌNH Hình ảnh 3.1: Một số loại xe công ty đang kinh doanh năm 2018 54
Hình ảnh 3.2: Mặt bằng công ty TNHH Thủy Lâm .55
Hình ảnh 3.3: Giá bán lẻ tại Công ty TNHH Thủy Lâm 105
Trang 8DANH MỤC MẪU SỔ, MẪU CHỨNG TỪ
Mẫu chứng từ 3.1: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước – kỳ 4/2018 72
Mẫu chứng từ 3.2: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước – kỳ 5/2018 73
Mẫu chứng từ 3.3: Hợp đồng nguyên tắc 78
Mẫu chứng từ 3.4: Giấy ủy nhiệm chi 82
Mẫu chứng từ 3.5: Hóa đơn GTGT số 0187819 83
Mẫu chứng từ 3.6: Đơn đặt hàng 84
Mẫu chứng từ 3.7: Biên bản giao nhận hàng hóa 85
Mẫu chứng từ 3.8: Bảng kê nhập hàng theo hóa đơn 0187819 87
Mẫu chứng từ 3.9: Hóa đơn GTGT số 0395479 88
Mẫu chứng từ 3.10: Mẫu phiếu chi 89
Mẫu chứng từ 3.11: Hóa đơn số 0066510 90
Mẫu chứng từ 3.12: Hóa đơn đầu ra số 0007240 96
Mẫu chứng từ 3.13: phiếu xuất kho 97
Mẫu chứng từ 3.14: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 8/2018 98
Mẫu chứng từ 3.15 : Mẫu phiếu thu 99
Mẫu chứng từ 3.16: Hóa đơn đầu ra số 0007335 101
Mẫu chứng từ 3.17: phiếu xuất kho 102
Mẫu chứng từ 3.18: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 8/2018 103
Mẫu chứng từ 3.19 : Mẫu phiếu thu 104
Mẫu sổ 3.1: Trích sổ chi tiết tài khoản 642 91
Mẫu sổ 3.2: Trích sổ cái TK 133 Công ty TNHH Thủy Lâm 93
Mẫu sổ 3.3: Trích sổ cái tài khoản 333.1 Công ty TNHH Thủy Lâm 106
Trang 10Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) có vai trò đặc biệt quan trọng khôngchỉ bởi đem lại nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) màcòn giúp quản lý hoạt động (SXKD) Doanh nghiệp chính là cầu nối quantrọng giữa tổ chức, cá nhân người tiêu dùng với Nhà nước trong việc thựchiện thuế GTGT Việc hạch toán kế toán thuế GTGt của doanh nghiệp rấtquan trọng Thực hiện tốt kế toán thuế GTGt giúp cho doanh nghiệp xácđịnh đúng số thuế GTGT phải nộp vào NSNN, từ đố doanh nghiệp có kếhoạch chủ động nộp thuế, tránh tình trạng chậm thuế, tính toán sai thuế dẫnđến ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà
Trang 11nước.Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đã thôngqua Luật thuế GTGT và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1999 Qua quá trình
áp dụng, có sửa đổi và bổ sung, ngày 03/06/2008 tại kỳ họp thứ 13 Quốchội khóa XII ban hành luật thuế GTGT mới thay thế luật cũ số13/2008/QH12 áp dụng từ 01/01/2009
Trong điều kiện kinh tế “người khôn của khó” doanh nghiệp muốnnộp thuế ít để thu về lợi nhuận cao cho mình.Luật thuế GTGT ra đời ngàycàng khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội.Nhưng
để luật thuế GTGT được áp dụng một cách sâu rộng và đồng bộ thì cầnphải có công cụ đắc lực trợ giúp, công cụ không thể thiếu đó là Kế toánthuế GTGT.Việc thực hiện chính xác, kịp thời kế toán thuế GTGT sẽ đảmbảo luật thuế GTGT của Nhà nước, nguồn thuế không bị thất thu và cũngđảm bảo được quyền lợi của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh Việc hạch toán một cách chính xác và đầy đủ theo đúng pháp luật làđiều cần thiết, thể hiện sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Công ty TNHH Thủy Lâm là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuyênkinh doanh các loại sản phẩm mô tô, xe gắn máy, linh kiện và phụ tùng…được Honda ủy nhiệm Với hơn 10 năm kinh nghiệm về kinh doanh và dịch
vụ chăm sóc khách hàng, Thủy Lâm đã giành được sự tin cậy của mọi kháchhàng.Ngành nghề kinh doanh chính củaCông ty TNHH Thủy Lâm là mua bánsửa chữa mô tô, xe gắn máy Đây là mặt hàng và nguồn thu nhập chính chocông ty.Các mặt hàng kinh doanh đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Vậynên, công tác kế toán thuế GTGT của công ty là hết sức quan trọng, việc hạchtoán đúng, chính xác, kịp thời có ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch kinhdoanh của cả kỳ tiếp theo.Tuy nhiên tại thực tế Công ty có thêm dịch vụđăng ký xe máy hộ khách hàng nhưng lại không có trong sổ sách kế toán vàthuế phải nộp Tại sao lại như vậy?
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT, với vốn kiến thức đã
Trang 12được trang bị ở trường học cùng quá trình tìm hiểu thực tế tại Công tyTNHH Thủy Lâm Với kinh nghiệm làm việc lâu năm tại Công ty, công tác
kế toán thuế GTGT ở đơn vị được thực hiện như thế nào? Vì vậy, em đã
chọn đề tài “Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thủy Lâm” để
nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Thông qua tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạngkế toán thuế GTGT củacông ty TNHH Thủy Lâm Chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và những điểmhạn chế cần có biện pháp khắc phục, từ đó đề xuất những ý kiến đóng góp kịpthời nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề về kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Thủy Lâm
Cụ thể là hệ thống chứng từ kế toán liên quan, sổ kế toán, nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến kế toán thuế GTGT, thực trạng hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty
Trang 13- Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH Thủy Lâm
- Về địa điểm: Số 04 - 06 Đường Bạch Đằng, Phường Quảng Yên,Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh
1.3.2.3 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu từ ngày 01 tháng 07 năm 2018 đến ngày 25tháng 11 năm 2018
- Thu thập số liệu phân tích: số liệu từ năm 2015 – 2017
Trang 14PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu về kế toán thuế GTGT
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT
2.1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế
a Khái niệm về thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa cóthống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhautheo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có các định nghĩa
về thuế khác nhau:
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa
ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộpbằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dânđóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắpnhững chi tiêu của nhà nước”
Theo Bùi Thị Phúc (2010) trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế làhình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đápứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước”
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc màmỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luậtđịnh để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chúc năng, nhiệm
vụ của Nhà nước” (Quốc Hội, 2014)
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà
Trang 15nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực tư sang khuvực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước”
Theo từ điển tiếng việt - 1998: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật màngười dân hay các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghềnghiệp… buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định”
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra như sau: Thuế ra đời gắn liền vớiNhà nước, do đó Thuế ở chế độ xã hội nào thì mang bản chất của Nhà nước
đó Tuy nhiên, thuế có những thuộc tính bên trong, vốn có làm cho nó có tínhtương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và tạo nên những đặc trưngriêng để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác Đặc điểm đó là:
Thứ nhất, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp
trong xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự Đặc điểm này
đã thể hiện rõ nguồn hình thành nên các khoản thuế là thu nhập do hoạtđộng kinh tế của các thể nhân và pháp nhân tạo ra Ở bất cứ một quốc gianào, hệ thống thuế cũng bao gồm nhiều loại thuế nhằm điều chỉnh đối vớinhiều đối tượng khác nhau Có loại thuế điều chỉnh thu nhập, có loại thuếđiều chỉnh tiêu dùng, có loại thuế điều chỉnh tài sản , nhưng suy cho cùngthì chúng đều điều chỉnh đối với thu nhập của các tầng lớp trong xã hội.Các khoản thu nhập đó biến đổi trong quá trình kinh tế, hình thành các loạithu nhập khác nhau Thông thường, cứ ứng với mỗi loại thu nhập có mộtloại thuế điều chỉnh để nhằm vào những mục tiêu điều tiết khác nhau củaNhà nước, với mức độ và phương thức huy động khác nhau Đây là mộtnhận thức mới về thuế mà các nhà quản lý thuế cần quán triệt khi xây dựngchính sách thuế cũng như chỉ đạo thực thi chính sách.Đồng thời lý luận nàycũng lý giải vì sao người nộp thuế luôn luôn cho rằng họ phải chịu nhiềuthứ thuế và thuế đánh trùng lên thuế
Qua đặc điểm này của thuế cho phép ta phân biệt được sự khác nhaugiữa thuế với các hình thức động viên khác của tài chính Nhà nước Tính
Trang 16bắt buộc của thuế thể hiện phương thức phân phối của Nhà nước mà kếtquả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế phảichuyển giao cho Nhà nước không kèm theo một sự cấp phát hay nhữngquyền lợi trực tiếp nào cho người nộp thuế hưởng thụ Tuy nhiên, tính bắtbuộc của thuế khác với các khoản tiền phạt bắt buộc.Tính bắt buộc của thuếthể hiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của người công dân Ngược lại, tính bắtbuộc của các khoản tiền phạt thể hiện yêu cầu của cơ quan pháp quyền đốivới người vi phạm pháp luật
Thứ hai, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập không mang tính hoàn
trả trực tiếp Tính không hoàn trả trực tiếp thể hiện trên hai khía cạnh sau:
Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đốigiá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhànước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng nhữngdịch vụ và hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuếcũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ côngcộng trực tiếp cho mình mới thực hiện việc chuyển giao thu nhập cho Nhà nước.Mặt khác, mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhấtthiết ngang bằng mức độ chuyển giao thu nhập Mức thu nhập chuyển giao nhiềuhay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh - xãhội cũng như nhu cầu tài chính chung của Nhà nước
Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không được hoàntrả trực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được mộtphần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộngđồng, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiềnthuế mà họ nộp cho Nhà nước
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được qui định
trước bằng pháp luật Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý cao của thuế Việcchuyển giao thu nhập không mang tính chất tuỳ tiện mà dựa trên cơ sở
Trang 17khoa học và đã được xác định trong các luật thuế Nhà nước mà đại diện là
cơ quan quản lý thu thuế không thể lạm dụng quyền hành một cách tùy tiệntrong hoạt động thu thuế Việc thu thuế của Nhà nước phải được các tầnglớp dân cư thừa nhận thông qua người đại diện cao nhất của mình là Quốchội Quốc Hội xác lập quyền thu thuế của Chính phủ bằng hệ thống phápluật về thuế Những nội dung thường được xác định trước trong Luật thuếlà: Đối tượng đánh thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuếphải nộp, thời hạn nộp thuế và các chế tài nhằm bảo đảm thực thi pháp luậtmột cách nghiêm minh
Thứ tư, Thuế là khoản thu nhập của Nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếp
của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia trong từng thời kỳnhất định
Thuế là hình thức động viên thu nhập từ các hoạt động kinh tế củacác thể nhân và pháp nhân Do đó thuế chịu ảnh hưởng trực tiếp của cácyếu tố về kinh tế, đó là: mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập bìnhquân đầu người, giá cả thị trường, sự biến động của NSNN Tuy nhiên,thuế cũng có tính độc lập riêng có Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điềutiết vĩ mô nền kinh tế, tác động trở lại nền kinh tế, ưu tiên, khuyến khíchhay kìm hãm sự phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế theo yêucầu chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước
Thuế có quan hệ chặt chẽ với lợi ích của các tầng lớp dân cư.Mà vấn
đề lợi ích vật chất là vấn đề nhạy cảm, gắn chặt với vấn đề chính trị, xã hội
Do đó, thuế chịu sự chi phối bởi yếu tố chính trị, xã hội Các yếu tố đó là:thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư,truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc Do thuế chịu sự ràng buộc củanhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội như trên, nên người ta thường nóithuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội tổng hợp
b Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 18Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
Thuế, một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ môcủa Nhà nước
Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phầnđảm bảo công bằng xã hội
Thuế là công cụ kiểm chế lạm phát
Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhậpnền kinh tế thế giới
c Phân loại thuế
Để phục vụ cho mục đích quản lý các loại thuế đòi hỏi phải phân loạithuế thành những nhóm khác nhau căn cứ theo tiêu thức nhất định:
Căn cứ vào phương thức đánh thuế gồm: Thuế trực thu và thuế gián thu.Căn cứ vào cơ sở đánh thuế gồm: Thuế thu nhập, thuế tiêu dung vàthuế tài sản
Căn cứ vào biểu thuế suất gồm: Thuế suất toàn phần và thuế từng phầnCăn cứ vào loại thuế suất gồm: Thuế suất tương đối và thuế suấttuyệt đối
ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị giatăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Theo quy định củaLuật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, kỳ
Trang 19họp thứ 3 ngày 03/06/2008 thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián
thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trongquá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sáchNhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưuthông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sảnphẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy màchúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạntrước Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và dongười tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ
Đặc điểm thuế GTGT
Là một loại thuế độc lập nên thuế giá trị gia tăng cũng có những đặc
điểm riêng biệt để phân biệt nó với các loại thuế khác như sau:
Một là thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất lớn Đó là mọi
đối tượng tồn tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thunhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội.Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự côngbằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêudùng trong xã hội Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặchạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánhthuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất
Hai là thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa dịch vụ Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà khôngphải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế giá trị gia tăng
áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lưu thông không gây ra những độtbiến về giá cả cho người tiêu dùng Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệtthuế giá trị gia tăng với những loại thuế gián thu khác Nếu như thuế tiêuthụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịch
Trang 20vụ; thuế xuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế giá trịgia tăng lại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa.
Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế
giá trị gia tăng phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưuthông khác nhau Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưuthông hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩunhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm củakhâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh toán tính đến khi ngườitiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và không thay đổi,các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng số thuếgiá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trêntổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu
Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng
Cơ sở của thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả sảnphẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nóicách khác, cơ sở của thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua
và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.Do đó cơ chế hoạt động của thuế giátrị gia tăng được quy định như sau:
Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là sảnphẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng,đều chịu thuế như nhau
Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ
có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trêntoàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) Còn người bán hàng(hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉphải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm
Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo
phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc
Trang 21dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳkinh tế Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng
số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bánhàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất,
kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà
chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượngcung cấp hàng hóa, dịch vụ
Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do
người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ)
nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cảthuế giá trị gia tăng Vì qua từng công đoạn, thuế giá trị gia tăng đã đượcngười bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vụ, cho nên thuế này được chuyểntoàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu
Để áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệuquả, đáp ứng được chủ trương “góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khíchphát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả ngườitiêu dùng vào ngân sách nhà nước”, cần phải giải quyết trước hết một sốvấn đề sau:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệtạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế vàkhấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh
Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảođược giá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh
đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng
Quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ
Trang 22kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuếgiá trị gia tăng Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phảithu, mức thuế khấu trừ.
Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản
ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ
cho việc tính thuế được chính xác
Vai trò thuế GTGT
Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá:
Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực
hiện chế độ thu nộp thuế Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanhthu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng
Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số
thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuếdoanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đãchịu thuế ở công đoạn trước Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêucực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá
Với tính ưu điểm của thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuếđối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưuthông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hìnhthuế doanh thu
Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản
xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân
khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu
sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cảcàng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế
Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế:
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng
Trang 23quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trìnhvận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế giátrị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộngrãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc đượccung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định chongân sách nhà nước
Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đisâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làmcho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu
Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng
mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vàonên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu,tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trườngquốc tế
Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đốivới hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàngnội địa
Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoáđơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn,ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạngthông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế ở khâu bán lẻthường xảy ra trốn lậu thuế Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vìđối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế
Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụcủangười nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị giatăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tínhthuế, kê khai và nộp thuế
Trang 24Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bánhàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuếđầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người báncùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khíchhiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trangthiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm
Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổsung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày cànghoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thịtrường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, gópphần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nướcngoài vào Việt Nam
Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi làphương pháp thu tiến bộ nhất và cũng là sắc thuế thông minh nhất trong cácsắc thuế hiện nay, được đánh giá cao do đặt được mục tiêu lớn của chínhsách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho Nhà nước, đơn giản, trung lập
Đối tượng nộp thuế GTGT
Theo nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-
CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018đã quy định về đối tượng nộp thuế như sau:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa,mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:
Trang 25Thứ nhất, Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là
cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trịgia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)
Thứ hai, Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua
dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nướcngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đốitượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là ngườinộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăngquy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này
Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượngkhông cư trú tại Khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thunhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân
Thứ ba,Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia
tăng:
Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền
hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của
tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ởnước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trườnghợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư,phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môigiới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính,viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này đượcthực hiện ở ngoài Việt Nam
Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuếgiá trị gia tăng bán tài sản
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh
Trang 26doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợptác xã.
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sảnphẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợptác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điềunày
c Đối tượng của thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo Luật thuế GTGT số 13/2008 quy định đối tượng chịu thuế
GTGT là tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đốitượng quy định tại Điều 5 của Luật này
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo nguyên tắc về thuế GTGT thì mọi hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng
ở Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quyđịnh củanghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 Đối
tượng không chịu thuế GTGT gồm:
Nhóm hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm nông nghiệp, là dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp:
Đó là các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưachế biến hoặc đã qua sơ chế, hay sản phẩm là giống vật nuôi, giống câytrồng, các dịch vụ, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp
Nhóm hàng hóa, dịch vụ không mang tính chất kinh doanh như:
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mứcquy định của Chính phủ; đồ dùng, hàng mang theo người trong tiêu chuẩn
Trang 27hành lý miễn thuế Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổchức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm:
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, cácdịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người và các loại bảo hiểm vậtnuôi, cây trồng, bảo hiểm tàu thuyền phục vụ đánh bắt thủy sản; Các loạidịch vụ như y tế, thú y, bưu chính viễn thông, dịch vụ vườn thú, vườn hoa,tang lễ; Các công trình dịch vụ công cộng, dạy học nghề, xuất nhập khẩusách báo, vận chuyển hành khách bằng xe công cộng; Sản phẩm nhân tạodùng thay thế cho bộ phận cơ thể con người
Nhóm không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế:
Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Hànghóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, táixuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; hàng hóa, dịch vụ được muabán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuếquan với nhau
Nhóm không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thuhàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống Ngoài ra còn có các loại hànghóa, dịch vụ khác quy định trong pháp luật thuế hiện hành
Trang 28bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêuthụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giátrị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã cóthuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hànghóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã cóthuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trịgia tăng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng vớithuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theoquy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Giá tính thuế trong một số trường hợp đặc biệt:
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ: (trừ
trường hợp hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sảnxuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT), biếu, tặng là giá tínhthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này
Đối với hoạt động cho thuê tài sản: là số tiền cho thuê chưa có thuế
giá trị gia tăng
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trảtrước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trảtừng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nướcngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuếđược trừ giá thuê phải trả cho bên nước ngoài
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm: là giá tính
theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không baogồm khoản lãi trả góp, trả chậm
Trang 29Đối với gia công: hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm
tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: là giá trị công trình, hạnh mục
công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGTTrường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trịnguyên vật liệu và máy móc; thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản: là giá bán bất động sản
chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đấtphải nộp ngân sách nhà nước
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ
hưởng hoa hồng: là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có
thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theocông thức sau:
Giá chưa có thuế GTGT =
Giá tính thuế quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụthu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xácđịnh giá tính thuế
Thuế suất:
Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999, quy định
Giá thanh toán
1 + Thuế suất của HH, DV (%)
Trang 30bốn mức thuế suất (0%, 5%, 10% và 20%); sau một thời gian áp dụng và đểhoàn thiện, Luật đã được điều chỉnh, hiện nay chỉ còn mức thuế suất là 0%,5% và 10% (BTC, 2015)
TheoThông tư 26/2015/TT-BTC quy định về Thuế suất thuế GTGT
như sau: ngoài đối tượng không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuếthì các trường hợp còn lại áp dụng các mức thuế suất GTGT như 0%, 5%
và 10%
Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu và được coi
là xuất khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành; dịch vụ xuất khẩu, baogồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoàihoặc ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế và hàng hoá, dịch vụ không
chịu thuế GTGT (quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT) khi xuất khẩu.
Một số trường hợp đặc thù không được áp dụng thuế suất 0%:
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chếbiến thành sản phẩm khác
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Thuốc lá, rượu, bianhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGTđầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
Các dịch vụ xuất khẩu sau đây: Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyểngiao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyểnnhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tàichính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (baogồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trongkhu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnhgiá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan
Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuếquan mua tại nội địa
Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
Trang 31Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanhtrong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủtướng Chính phủ.
Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ởtrong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, xưởng, hội trường, vănphòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động;dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uốngtrong khu phi thuế quan)
Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nướcngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị,khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
Dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ số hóa
Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% nêu trên áp dụng theothuế suất tương ứng của hàng hoá, dịch vụ khi bán ra, cung ứng trong nước
Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Hàng hóa, dịch vụ phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây mới được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
Phải có hợp đồng xuất khẩu, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồngcung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phithuế quan;
Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu quangân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổchức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điềukiện nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhậpkhẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu
Trang 32Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HH, DV sau đây:
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại
nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đốitượng áp dụng mức thuế suất 10%
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh vàchất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chếbiến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương,bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế,bảo quản sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biếnhoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản
Mủ cao su sơ chếnhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đanlưới đánh cá;
Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưaqua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại
Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía,
bã bùn
Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá,rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằngnguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệpThiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tếGiáo cụ dùng để giảng dạy và học tập
Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;
Trang 33sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGTDịch vụ khoa học và công nghệ
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
M ức thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ còn lại
không thuộc nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT; không thuộcnhững trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; không thuộcnhóm áp dụng thuế suất 0%; không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%
Thời điểm xác định thuế GTGT
TheoĐiều 8, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BT C ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực từ 01/01/2014 thời điểm xác định thuế GTGT
như sau:
Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữliệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ
sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể
từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện,nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiềntheo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn
cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu raphát sinh trong kỳ
Trang 34Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm
thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt
hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
e Phương pháp tính thuế
Theo Điều 9 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008:
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là: Phương pháp khấu trừ thuế
GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ thuế
Theo Khoản 4 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày
19/06/2013 quy định như sau:
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh (CSKD) thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối
tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Như vậy, Phương pháp khấu trừ là phương pháp tính thuế mà theo
đó, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:
Số thuế GTGT
Thuế GTGT đầu ra
-Thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng, được xác định bằng giá tính
thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ đó
Số thuế GTGT
Giá trị tính thuế của HH, DV bán ra x
Thuế suất thuế GTGT của HH, DV đó
Trang 35Khi lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ, CSKD phải ghi rõ giá bánchưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùngchứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuếGTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trênhóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKD bán HH, DVchưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế phát hiện thì xử lý như sau:
Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định: Doanhnghiệp phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ
Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định: Doanhnghiệp phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất quy định
Thuế GTGT đầu vào: Được khấu trừ bằng tổng số tiền ghi trên hóa
đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT củadoạnh nghiệp, số thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩuhoặc chứng từ nộp thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của bộ tàichính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhânViệt Nam và các cá nhân nước ngoài có kinh doanh có thu nhập phát sinhtại Việt Nam
Tuy nhiên, không phải cứ thuế GTGT của HH, DV nào cũng đượckhấu trừ, nó phải thỏa mãn điều kiện của Luật thuế GTGT Hướng dẫn mớinhất về điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hiện nay được thực
hiện theokhoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Theo Quy định của Khoản 5 điều 1 của Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi , bổ sung như sau:
Trang 36Đối tượng áp dụng:
Cá nhân, hộ kinh doanh là người Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nướcngoài kinh doanh khôngtheo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theoquy định của pháp luật
Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của HH, DV chịu thuế bán ra x
Thuế suất thuế GTGTcủaHH, DV đó
Giá thanh toán của HH,
DV mua vào tương ứng
Giá thanh toán của HH, DV bán ra là giá bán thực tế bên mua phảithanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phíthu thêm mà bên mua phải trả
Giá thanh toán của HH, DV mua vào tương ứng của hàng hóa, dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (giá muabao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra
Phương pháp xác định GTGT của hàng hóa dịch vụ làm căn cứ tínhthuế GTGT phải nộp với từng cơ sở kinh doanh như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán HH, DV có đầy đủ hóa đơn của hànghóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác địnhđược đúng doanh thu bán HH, DV như hợp đồng và chứng từ thanh toánnhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ (%) trên doanh thu
Trang 37Trong đó:
Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGTđược quy định như sau:
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầuNVL: 3%
Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tàichính quy định
f Đăng ký, kê khai, nộp thuế, khấu trừ, quyết toán thuế, hoàn thuếGTGT
Đăng ký thuế
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các
cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuếtrực tiếp quản lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế Các tổng công ty, công
ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phảiđăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở
Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ
sở kinh doanh, tránh việc thu thuế trùng lặp giữa các cơ quan thuế đối vớicùng một cơ sở kinh doanh và là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lýhoạt động kinh doanh cuả cơ sở kinh doanh
Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng kýnộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở
Trang 38phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh.
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặcthay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậmnhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên
Kê khai thuế GTGT
Nguyên tắc tính thuế và kê khai thuế GTGT
Theo Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 quy định:
Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nướctheo quy định của pháp luật về thuế trừ trường hợp cơ quan thuế ấn địnhthuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dungtrong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy đinh vànộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc ngườinộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộpthuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quyđịnh, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
Cách thức kê khai thuế
Các cơ sở kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT thì phải có tráchnhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng (đốivới doanh nghiệp có quy mô lớn) hoặc theo quý (đối với doanh nghiệp cóquy mô nhỏ) dù có phát sinh thuế GTGT ra, vào hay không
Người nộp thuế GTGT phải lập hồ sơ kê khai thuế GTGT theo mẫuquy định của Bộ tài chính Hồ sơ kê khai thuế GTGT gồm tờ khai thuếGTGT và các tài liệu liên quan để làm căn cứ kê khai thuế, tính thuế với cơquan thuế
Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gồm:
Trang 39Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Phụ lục 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụbán ra
Phụ lục 02-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Và một số phụ lục khác theo Thông tư 119/2014 của Bộ tài chính tùytheo từng đơn vị
Từ ngày 01/01/2015 theoLuật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014
khi kê khai thuế không phải nộp phụ lục 01-1/GTGT và phụ lục 1/GTGT
02-Hồ sơ kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp :
Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT mẫu số 03/GTGT
Hoặc Tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu mẫu số 04/GTGT kèmtheo phụ lục 04-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụbán ra
Thời gian kê khai thuế:
Có 2 hình thức kê khai thuế GTGT: kê khai theo tháng và kê khaitheo quý
Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, DN xác định
việc kê khaitheo quý hay kê khai theo tháng dựa vào doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm trc liền kề Kê khai theo Quý áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của nămtrước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và năm trước liền kề đó phải đủ 12tháng ngược lại kê khai theo tháng Trường hợp người nộp thuế mới bắtđầu hoạt động SXKD việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý, khidoanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn
cứ theo mức doanh thu bán hàng, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề(đủ 12 tháng) để thực hiện kê khai theo tháng hat theo quý
Doanh nghiệp tự xác định thuộc đối tượng kê khai theo tháng hay
Trang 40theo quý để thực hiện kê khai theo quy định mà không cần phải đăng kýhay thông báo cho Cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng kê khaithuế GTGT theo quý muốn chuyển sang kê khai theo tháng thì gửi thôngbáo (theo mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151) cho Cơ quanthuế trực tiếp quản lý chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuếGTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu kê khai thuế GTGT theo tháng
Kê khai thuế theo tháng: thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ
20 của tháng tiếp theo
Kê khai thuế theo quý: thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 30của quý tiếp theo
Thời kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng: Việc kê khaithuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn địnhtheo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016
Thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp hồ sơ khaithuế.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế kết thúc vào ngày nào thì thời hạn nộptiền thuế cũng kết thúc vào ngày đó
Phần mềm hỗ trợ kê khai phải được cập nhật thường xuyên
Nộp thuế
Địa điểm nộp thuế:
Theo thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2015, Luật thuế số