1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Amin, amino axit và protein (387 câu)

187 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN Câu 1: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T đều mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muố

Trang 1

AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN Câu 1: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều

mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,23 (gam) và có 0,84 lit khí thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị m gần nhất với?

Câu 2: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là:

Câu 3: Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY> MZ) Đốt cháy 0,16 mol

X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng 69,8

gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa

101,04 gam hai muối của alanin và valin Biết nX < nY Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với :

Câu 4: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở) Cho 0,19 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,56 mol NaOH (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 0,08 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở với tổng khối lượng là 54,1 gam.Phần trăm khối lượng của X trong E là:

Câu 5 Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa

đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng

Trang 2

xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

Câu 6 Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,485 mol O2, thu được CO2,

H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

Câu 7 Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa

glyxin và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin

có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

Câu 8 Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 1 Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào sau đây đúng?

A Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73% B Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.

C Tỉ lệ số gốc Gly Ala trong phân tử X là 3 2 D Phần trăm khối lượng nitơ trong X là

20,29%

Câu 9: Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương;

tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được

dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời

Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Câu 10: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được

Trang 3

dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là

228 : 233 Kết luận nào sau đây sai?

A Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%

Câu 12: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng

dung dịch giảm 21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 14 : X, Y (M X < M Y) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit Đun nóng 36,58

gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2

và 26,5 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

Trang 4

A 45,2% B 29,8% C 34,1% D 27,1%

Câu 15: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (X, Y, Z đều

mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch nước vôi trong

dư thì thấy khối lượng của bình tăng 78,28 gam Giá trị của m gần nhất với

Câu 16: Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồ m X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở được tạo thành bởi glyxin và valin Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A đều thu được số mol CO2 và H2O hơn kém nhau 0,04 mol Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 69,76 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với

dịch KOH 1M thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và Val (trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít

O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam

Biết X hơn Y một liên kết peptit, thành phần phần trăm về khối lượng của muối Ala trong Z gần giá trị nào dưới đây nhất?

Câu 18: Cho X là một peptit mạch hở được tạo thành từ một amino axit Y no, mạch hở, có 1

nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử Khi thủy phân không hoàn toàn m gam X cho kết quả như sau:

- Nếu chỉ thu được các tripeptit thì tổng khối lượng của các tripeptit là 56,7 gam

- Nếu chỉ thu được các đipeptit thì tổng khối lượng của các đipeptit là 59,4 gam

Vậy khi thủy phân hoàn toàn X thì khối lượng của Y thu được là

Câu 19 Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino axit B (MA>4MB) có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin Biết dung dịch Y phản ứng được với tối đa là 360 ml dung

Trang 5

dịch HCl 2M tạo thành dung dịch Z chứa 63,72 gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào dưới đây là đúng?

A A có 6 liên kết peptit trong phân tử B A có chứa 20,29% Nitơ về khối lượng.

C A có 6 gốc amino axit trong phân tử D B có chứa 15,73% Nitơ về khối lượng Câu 20: Hỗn hợp E chứa các peptit X, Y, Z, T đều được tạo thành từ các α - amino axit no, mạch

hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử Đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm các muối Đốt cháy hoàn toàn F thu được 19,61 gam Na2CO3 và hỗn hợp gồm N2, CO2, và 19,44 gam H2O Nếu đun nóng 33,18 gam E với dung dịch HCl dư thu

được m gam muối Giá trị gần nhất của m là

Câu 21: Hỗn hợp X gồm 2 chất C2H9N3O5 và C2H7NO2 Đun nóng 39,77 gam X với lượng

dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối (trong đó có một muối chứa

27,06% Na về khối lượng) và hỗn hợp khí gồm 2 amin thoát ra có tỷ khối hơi so với H2 là

565/32 Khối lượng muối trong Y (tính theo gam) có giá trị gần nhất với

Câu 22: X, Y là 2 peptit được tạo thành từ các α–amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –

NH2 và 1 nhóm –COOH Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH

(vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Đốt cháy toàn bộ

lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng

khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần

dùng a mol O2, thu được CO2, H2O, N2 Giá trị của a gần nhất với

Câu 23: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa

đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m+15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa

đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là

Trang 6

ĐÁP ÁN Câu 1: Chọn A.

Quy đổi hỗn hợp E về

2 3 2 2

: 0, 22.2 0, 44:

Hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 → X : 0,02 mol và Y :0,06 mol

Gọi số mắt xích của X,Y lần lượt là n,m → n + m = 10

Và 0,02n + 0,06m = 0,44 → n =4 và m = 6

Gọi số C trong X và Y lần lượt là x1 và y1 ( 8 ≤ x1 ≤ 20, 12≤ y1 ≤ 30) → x1.0,02 + y1.0,06 = 0,44

2 + 0,66 → x1 + 3y1 = 77

luôn có 6.2 = 12 ≤ y1 ≤ 77 /3 = 25,5

Lập bảng chọn giá trị x1 = 14(2Gly-2Val) và y1 = 21 (3Gly-3Val)

Vậy thủy phân Y thu được 3 Gly và 3 Val

Câu 2: Đặt CTPT của M là C5+6xH10+12xO3+xN2+2x

Theo đề bài ta có %O = 16∙3+x)/125+6x) + 16∙3+x) + 10 + 12x + 14∙2+ 2x) = 0,213018 -> x = 1,5

- Khi cho M tác dụng HCl thì

GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O -> GlyHCl + AlaHCl + Lys(HCl)2

Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối) = m(M) + 36,5n(HCl) + 18n(H2O) = 90,48 gam

Trang 7

Tương tự cho Y và Z

Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit

Gọi n(X) = x; n(Y) = y; n(Z) = z -> n(NaOH) = 4x + 4y + 0,16∙4 và n(H2O) = x + y+ 0,16

Áp dụng ĐLBT khối lượng: 69,8 + 40∙4x + 4y + 0,16∙4 ) = 101,04 + 18∙( x + y+ 0,16)-> x+y = 0,06 -> n(E) = 0,22 -> m(E) = 317,27

-> Z là (Ala)4 ( M = 302); m(X,Y) = m(E) – m(Z) = 21,48 -> M(X,Y) = 358

- Đặt X (a mol); Y (b mol); Z: HCOONH3CH2COOCH3 (c mol)

- Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol àl CH3OH: 0,08 mol -> c = 0,08 mol

và 3 muối lần lượt là Ala-Na; Gly-Na; HCOONa: 0,08 mol

Mặt khác: BT Na: n(gly-Na) + n(Ala-Na) = n(NaOH) – n(HCOONa) = 0,48 mol

97n(gly-Na) + 111n(ala-Na) = 54,1 – 68.n(HCOONa)

-> n(gly-Na) = 0,33; n(ala-Na) = 0,15

Trang 8

-> n(gly trong X, Y) = 0,33 – 0,08 = 0,25

Ta có số mắt xích Gly trung bình = 0,33/(0,04 + 0,07) = 3 và Ala trung bình = 1,36

-> X là Gly3; Y là (Gly)3Ala

->%m(X) = 23,04% -> Đáp án A

Câu 5:

Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol

Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2

⇒ đốt cho CO2: 0,66 + x) mol và H2O: 0,88 + x) mol

⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol

nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol Bảo toàn khối lượng:

m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O ⇒ nH2O = 0,1 mol

Đặt nA = a; nB = b ⇒ nX = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b

Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol

nAla = nCH2 = 0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol

Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n 1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)

⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18 Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3

⇒ B là Gly2Ala3 ⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%

→ Đáp án C

Câu 6:

Quy E về C2H3NO, CH2, H2O Bảo toàn nguyên tố Natri:

nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol Lại có:

nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2 ⇒ nCH2 = 0,11 mol

⇒ nH2O = 28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol

→ X là Gly2 || số mắt xích trung bình = 4,4

Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C ⇒ Z là pentapeptit

→ Z là Gly4Ala ⇒ Y phải chứa Val ⇒ Y là GlyVal

Đặt nX = x; nY = y; nZ = z ⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.

nH2O = x + y + z = 0,1 mol; nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.

Trang 9

||⇒ Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.

%mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%

→ Đáp án A

Câu 7:

về mặt cấu tạo nguyên tố, ta có thể quy đổi gọn như sau:

hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin ⇔ hai ankan + NH

Gly = C2H6 + CO2 + NH và Lysin = C6H14 + CO2 + 2NH

||⇒ Quy 0,2 mol Z về 0,2 mol CnH2n + 2 + 2x mol NH + y mol CO2

☆ đốt: 0,2 mol Z + 1,035 mol O2 –––to–→ 0,91 mol H2O + 0,81 mol – x) mol CO2 + x mol N2.Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,2 + x – y = 0,1 + x ||⇒ y = 0,1 mol.

biết y → bảo toàn nguyên tố O có ngay ∑nCO2 = 0,68 mol → nN2 = 0,13 mol

chỉ Lys có 2N, còn lại các chất trong Z đều có 1N → nLysin = 0,13 × 2 – 0,2 = 0,06 mol.0,1 mol CO2 quy đổi đại diện cho số mol Lys + Gly → nGly = 0,04 mol

Theo đó, có 0,1 mol hai amin, ∑nC hai amin = 0,68 – 0,04 × 2 – 0,06 × 6 = 0,24 mol

⇒ Ctrung bình hai amin = 2,4 → cho biết có 0,06 mol C2H7N và 0,04 mol C3H9N

⇒ %mC2H7N trong Z = 0,06 × 45 ÷ 16,82 × 100% ≈ 16,05%

→ Đáp án B

Câu 8:

Đặt n(gly-Na) = x mol; n(ala-Na) = y mol → n(HCl phản ứng) = 0,36∙2 = 2x + 2y

Ấp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối trong Y) + m(HCl) = m(muối trong Z)

→ 97x + 111y + 0,72∙36,5 = 63,72

Giải hệ ta có: x = y = 0,18 mol → n(NaOH) = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol

Mặt khác: n-peptit + nNaOH → n-muối + H2O || amino axit + NaOH → muối + H2O

Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(X) + m(NaOH) = m(muối trong Y) + m(H2O)

→ m + 0,36∙40 = m + 12,24 + m(H2O) → m(H2O) = 2,16

→ ∑n(A,B) = n(H2O) = 0,12 mol → n(A) = n(B) = 0,06 mol

TH1: B là Ala → A chứa 0,18/0,06 = 3 gốc Gly và 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Ala

→ A là Gly3Ala2 → M(A) = 331 < 4M(B) → loại

TH2: B là Gly → A chứa 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Gly và 18/0,06 = 3 gốc Ala

→ A là Gly2Ala2 → M(A) > 4M(B) → Nhận

A Đúng: A có %m(N) = 14∙5)∙100%/345 = 20,29%

Trang 10

B Sai: A chứa 4 liên kết peptit.

C Sai: tỷ lệ số phân tử Gly và Ala là 2:3

mol Ba OH vd mol HCl mol NaOH vd

Giả sử muối gồm: Ala-Na (u mol) và Lys-Na (v mol) => u+v = 0,288 1

Quy đổi 31,644 gam M thành:

CONH: u+v

CH2: 3u+6v-u-v = 2u+5v (BTNT C)

H2O: x

NH: v

Trang 11

mCO2+mH2O = 443.0,12+6.0,168)+182,5.0,12+6.0,168+0,09) = 85,356 gam => D sai

Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,52u+5v)+0,25v = 1,878 mol

Muối gồm x mol C2H4NO2K và y mol CH2 ⇒ mmuối = 113x + 14y = 8,19(g).

nO2 = 2,25x + 1,5y = 0,1875 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,07 mol; y = 0,02 mol.

Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nBaCO3 = 0,07 × 2 + 0,02 = 0,16 mol

Trang 12

⇒ nNaOH phản ứng = nHCl = 0,12 mol ⇒ nH2O tạo thành = 0,12 mol

Câu 14:

Vì ancol là C2H5OH ⇒ Z là este của alanin

+ Quy đổi E thành CnH2n–1NO, H2O và C2H5OH ta có:

mHỗn hợp = 36,58 + 0,05×18 = 37,48 gam || Sơ đồ ta có:

37,48g(E) {CnH2n−1NO: 0,5; H2O: a+0,05; C2H5OH: 0,05} + NaOH

→ {CnH2nNO2Na: 0,5; C2H5OH: 0,05} +H2O: a+0,05

+ PT theo số mol O2 đốt cháy muối là: 0,5×6n−3)/4 = 1,59 ⇔ n = 2,62

⇒ Bảo toàn khối lượng hỗn hợp E ⇒ mH2O = 2,34 gam ⇒ nH2O = 0,13 mol

⇒ n(X + Y) = 0,13 – 0,05 = 0,08 mol

+ Với ∑nα–amino axit trong X và Y = 0,5 – 0,05 = 0,45 mol

Nhận thấy 0,45÷0,08 = 5,625 ⇒ Pentapeptit và Hexapeptit

Đặt nPentapeptit = a và nHexapeptit = b ta có hệ:

{a+b=0,08

5a+6b=0,45

⇔{nPentapeptit = 0,03; nHexapeptit = 0,05

Gọi số C trong pentapeptit và hexapeptit lần lượt là a và b:

⇒ PT bảo toàn C trong peptit là: 0,03a + 0,05b = 0,5×2,62 –0,05×5 = 1,06 (ĐK 10≤a≤15 và 12≤b≤18)

⇔ 3a + 5b = 106 || Giải PT nghiệm nguyên ⇒ a = 12 và b = 14

⇒ X có dạng (Gly)3(Ala)2 và Y có dạng (Gly)4(Ala)2

⇒ %mX = 0,03×331)/36,58× 100 ≈ 27,1% ⇒ Đáp án D.

Câu 15 :

n(NaOH) = n(muối) = 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1 (mol)

E + NaOH → C2H4O2NNa (0,5 mol) + C3H6O2NNa (0,4 mol) + C5H10O2NNa (0,2 mol) + H2O (0,4 mol)

m(E) = 83,9 gam

Áp dụng ĐLBT nguyên tố trong E : n(C) = 3,2 mol ; n(H) = 6,1 mol

→ E + O2 → CO2 (3,2 mol) + H2O (3,05 mol)

→ m = 83,9*[78,28 : (3,2*44 + 3,05*18)] = 33,56 → Đáp án C

Trang 13

Câu 16:

Quy hỗn hợp E về

Ta có hệ →

Vì 1 Val= 1 Gly + 3CH2 → Val: 1,38 : 3 = 0,46 mol → Gly : 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng → mH2O = 51,48 + 0,52 40 - 69, 76= 2,52gam

nE = x + y + z= nH2O = 0,14

Số mắt xích trung bình là 0,52:0,14 = 3,7 mà X, Y, Z có khối lượng phân tử tăng dần → X có thể dipeptit hoặc tripeptit

Nếu X là đipeptit thì luôn thu được CO2=H2O ( loại)

X là tripeptit dạng CnH2n-1N3O4: x mol → có nCO2 - nH2O = 0,04 → nx - x(n-0,5) = 0,04 → x

= 0,08

→ số liên kết trung bình của Y và Z là = 4,66 → Y là tetrapepit dạng CnH2n-2N4O5

→ nY = nCO2 -nH2O = 0,04 mol, nZ = 0,02 mol ( Z là hexapeptit)

nX = 0,08 > nGly = 0,06 → X đươc cấu tạo bởi Val

Vậy X là (Ala)3 :0,08 mol, Y là (Val)4 : 0,04 mol và Z là (Gly)3 (Val)3 : 0,02

% X =.100% = 48,95% Đáp án C

Câu 17: Quy đổi 13,68 gam A thành: C2H3ON: a mol; CH2: b mol; H2O: 2c mol

Ta có m(A) = 57a + 14b + 18c = 13,68 gam

Trang 14

A Sai, do X là pentapeptit nên X chỉ có 4 liên kết peptit

B Phần trăm khối lượng nitơ trong A là 20,29%

n(Na2CO3) = 0,185 mol → n(NaOH) = 0,37 mol

Quy đổi E thành: C2H3ON: 0,37 mol; CH2: a mol; H2O: 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố H: 0,37*3 + 2a + 0,1*2 + 0,37 + 1,08*2 + 0,1*2

Trang 15

Amin gồm CH2(NH2)2 x mol và CH3NH2 y mol

→ mamin = 60x + 31y=35,3125 (x+y)

Trang 16

mtăng = mCO2 + mH2O = 56,04 mol

Khí là N2 => nN2 = 0,22 mol=> nNaOH = 2nN2 = 0,44 mol ( vì muối là NH2-R-COONa)

→ 4x + 5y = 0,44

BTKL 1,2 => m + 40 0,44 = m + 15,8 + 18(x + y) => x = 0,06, y = 0,04 mol

Do A, B tạo nên từ gly và ala nên ta có

A : a gốc gly , 4-a gốc ala : 0,06 mol

Trang 17

→ B: 2gly – 3ala MB = 345

%A = 53,06% → Đáp án D

Trang 18

Câu 1 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Peptit X (CxHyOzN6) mạch hở tạo bởi một aminoaxit no chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Để phản ứng hết 19 gam hỗn hợp E chứa X, este Y (CnH2n-

2O4) và este Z (CmH2m-4O6) cần 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số cacbon Lấy toàn bộ muối nung với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H2 là 3,9 Đốt cháy 19 gam E cần 0,685 mol O2 thu được 9,72 gam H2O

Thành phần phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

a mol Gly và b mol Val Tỉ lệ a:b là

Câu 3 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol)

và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin Đun nồng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaỌH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặc khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của

m là

Câu 4 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm peptit A được cấu tạo bởi glyxin, alanin và chất béo B có chứa 3 liên kết trong phân tử (số mol của B nhỏ hơn số mol của A) Đốt cháy a gam hỗn hợp X cần vừa đúng 49,28 lít O2 (đktc) Mặt khác, thủy phân a gam hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 3 muối Đốt cháy m gam hỗn hợp muối Y cần vừa đúng 47,712 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí Z gồm CO2, H2O,

N2 và 13,78 gam Na2CO3 Dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 90,46 gam so với ban đầu Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 5 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E gồm: Gly-Ala, A1-Ala; Glu-A2-Ala (X),

Lys-Ala-A3 (Y), Lys-Ala-Ala-Lys (Z); trong đó nX : nY : nZ = 4 : 2 : 1 và A1, A2, A3 là đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được khí N2, 20,496 lít khí CO2 (đktc), 15,39 gam H2O Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được (m + 9,04) gam muối Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được muối có khối lượng là

Câu 6 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất

Trang 19

(đktc, làm xanh quỳ tím) Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối % khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là

Câu 7 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E gồm peptit X (C9H16O5N4), peptit Y (C7H13O4N3)

và peptit Z (C12H22O5N4) Đun nóng 31,17 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp

T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 1,375 mol O2, thu được

CO2, H2O và 23,85 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

Câu 8 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3 Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

Câu 9 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đốt cháy m gam amino axit X có công thức dạng (NH2)aR(COOH)b (với a b) bằng oxi dư thu được N 2; 2,376 gam CO2 và 1,134 gam nước Mặt khác, cho m gam X vào V ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,25M (vừa đủ) thu

được dung dịch chứa t gam muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của t gần nhất với giá trị

nào sau đây?

Câu 10 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở, gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyN2) và peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 42,63 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 38,808 lít O2 (đktc), thu được CO2,H2O,N2 và 45,54 gam K2CO3 Phát biểu nào dưới đây đúng?

A Chất Y có %O = 31,068%.

B Tổng số liên kết peptit của X, Y, Z, là 9

C Chất Z là Gly4Ala

D Số mol của hỗn hợp E trong 42,63 gam là 0,18.

Câu 11 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp A gồm X là este của amino axit (no, chứa 1-NH2;

1 -COOH) và hai peptit Y, Z đều được tạo từ glyxin và alanin (nY : nZ = 1: 2; tổng số liên kết peptit trong Y và Z là 5) Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 0,55 mol NaOH, thu được dung dịch chứa

3 muối của amino axit (trong đó có 0,3 mol muối của glyxin) và 0,05 mol ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam A trong O2 dư, thu được CO2, N2 và 1,425 mol nước Phát biểu nào sau đây

không đúng?

A Số mol của Z là 0,1 mol.

B Số mol nước sinh ra khi đốt cháy Y, Z là 1,1 mol.

C Y là (Gly)2(Ala)2

D Tổng số nguyên tử cacbon trong X là 5.

Trang 20

Câu 12 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu

cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ) Cho một lượng E tác dụng hết với

dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4

mol hỗn hợp hai khí có số mol bằn nhau và dung dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 13 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3)

X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muổi của một axit vô cơ Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 14 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2, X3 đều có dạng

H2NCnH2nCOOH Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc) Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 15 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit Y (đều hở

và đều tạo bởi Gly và Ala) Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m + 7,9) gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được

Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi) Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong A là

Câu 16 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho một octapeptit mạch hở M được tạo từ các aminoaxit (no, mạch hở, phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn m gam M, cần vừa đủ 0,204 mol O2 Cho m gam M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa muối natri của các aminoaxit Đốt cháy hoàn toàn Y trong 1,250 mol không khí Sau khi phản ứng hoàn toàn ngưng tụ hết nước thầy còn 1,214 mol khí Biết trong không khí O2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N2 Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau

đây ?

Câu 17 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2

(T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N-CnH2nCOOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X

-và 0,14 mol muối của Y Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2 Phân

tử khối của T1 là

Câu 18 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho m gam hỗn họp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm

Trang 21

đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng

dư oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôi tăng 13,23 gam so với ban đầu và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị

của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 19 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp T gồm heptapeptit T1 và octapeptit T2 (đều mạch

hở và đều tạo bởi glyxin và valin) Đun nóng m gam T trong dung dịch KOH vừa đủ thu được (m + 40,76) gam hỗn hợp muối X Đốt cháy hoàn toàn 1/2 lượng X ở trên cần 1,17 mol O2, thu được

K2CO3, CO2, H2O và 4,256 lít N2 (đktc) Phần trăm khối lượng của T1 trong T gần nhất với giá

trị nào sau đây?

Câu 20 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đốt cháy hết 12,78 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức

và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần dùng 0,545 mol O2, thu được

CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48:49 và 0,01 mol khí N2 Cũng lượng X trên tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng Giá trị của m là

Câu 21 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức mạch hở và hai amin

no, mạch hở, trong đó có một amin đơn chức và một amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau) Cho m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn

m gam X cần dùng 1,2 mol oxi, thu được CO2, H2O và 0,12 mol N2 Giá trị của m là

Câu 22 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m + 18,2) gam hỗn hợp Z chứa muối natri của glyxin, valin và alanin Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N2, CO2, H2O và 26,5 gam Na2CO3 Cho a gam X phản ứng với 400ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T Cho toàn bộ T phản ứng tối đa với 520ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối Kết luận nào sau đây sai?

A Khối lượng muối của Gly trong 27,05 gam Z là 29,1 gam.

B Giá trị của a là 71,8.

C Trong phân tử X có chứa một gốc Ala.

D Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%.

Câu 23 (Gv Lê Phạm Thành 2019) X là một -amino axit có công thức H 2N-CxHy-(COOH)2 Cho 0,025 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch Y chứa đồng thời NaOH 0,5M và KOH 0,5M thu được 4,825 gam muối Z là đipeptit mạch hở tạo bởi X và alanin T là tetrapeptit Ala-Val-Gly-Ala Đun nóng 27,12 gam hỗn hợp chứa Z và T với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 với dung dịch Y vừa đủ

Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 22

A 40,68 B 38,12 C 41,88 D 33,24.

Câu 24 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch

hở có tổng số nguyên tử oxi là 14 và số mol của X chiếm 50% số mol của hỗn hợp E Đốt cháy X gam hỗn hợp E cần dùng 1,1475 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 60,93 gam; đồng thời có một khí duy nhất thoát ra Mặt khác đun nóng X gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 0,36 mol muối của A và 0,09 mol muối của B (A, B là hai -amino axit no, trong phân tử chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH) Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là

Lời giải:

Câu 1 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Nhận thấy Y, Z đều là hợp chất no, đa chức

F chứa 2 khí có Mtb 3,9.2 7,8 F chứa H2 → muối chứa HCOONa

F chứa 2 khí, 1 khí sinh ra từ amino axit, 1 khí sinh ra từ muối của este

→ Este Y, Z tạo nên từ các gốc fomat

Quy đổi hỗn hợp E theo đồng đẳng hóa:

NH CH COONaHCOO C H : b

HHCOO C H : c

Trang 23

Đốt cháy hoàn toàn E cần 0,99 mol O2 thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2.

Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng chính là khối lượng của

CO2 và H2O (46,48 gam) và khí thoát ra là N2 0,11 mol Vậy số mol aa cấu thành 2 peptit là 0,22 mol

Đồng đẳng hóa quy đổi hỗn hợp peptit về:

C2H3ON 0,22 mol, CH2 x mol và H2O y mol

Câu 3 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4

số mắt xích aminoaxit trong X và Y không nhỏ hơn 5

Trang 24

Gọi m, n lần lượt là số mắt xích Gly trong X, Y

n 6 n

0, 4 mol X : (Gly) (Ala)

0,3 mol Y : (Gly) (Ala)

3 6 2

C H O NNa Y

C H O NN

X Y X a

Trang 25

m 43aa 14b 18c 31,17 b 0,69BTE(2) : 3a 6b 1,3725.4 c 0,12

Trang 26

Theo bài ra ta có:

4x 3y 4z 0, 45 y 0,03260x 203y 302z 31,17 z 0,04

Z là (Gly)4Ala; Y là Val-Gly

1,602(g)X

5x (mol) H OKOH : x (mol)

Câu 10 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Phương pháp: Quy đổi hỗn hợp pepit thành: CONH, CH2 và

H2O (với số mol H2O bằng số mol hỗn hợp)

Hướng dẫn giải: X là Gly2

Quy đổi hỗn hợp pepit thành: CONH, CH2, và H2O (với số mol H2O bằng số mol hỗn hợp)

Trang 27

O :1,7325 KOH:0,66

CONH : 0,66 COOK : 0,6642,63(gam)E CH : u T NH : 0,66 K CO : 0,33

0,66 0,33

CH 1,5O CO H O0,825 1, 2375

Do số N của X là 2 còn của Y tối đa là 3 nên Z có số N lớn hơn 4,4

Mặt khác, số C của Z là 11 nên ta suy ra công thức thỏa mãn của Z là: Gly4Ala

Y là GlyVal (vì thủy phân thu được Gly, Val, Ala)

Trang 28

Vậy Y là Gly2Ala2 (C H N O10 18 4 5); Z là Gly2Ala (C H N O7 13 3 4)  (C đúng)

(B đúng)2

Câu 12 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Ta có Y phải là CH3NH3HCO3

Do E tác dụng với 0,7 mol NaOH thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau nên 1 khí phải là CH3NH2

CTCT của X có thể là: CH NH OOC C H3 3  2 4COONH ; NH OOC C H4 4  3 6COONH4

Tuy nhiên ta loại CH NH OOC C H3 3  2 4COONH4 vì sẽ tạo ra hỗn hợp 2 khí không có số mol bằng nhau

Trang 30

Do X, Y chỉ tạo bởi Gly và Ala nAla = 0,09 mol.

Gọi số gốc Ala trong X, Y là m và n:

nAla = 0,03m + 0,02n = 0,09 Nghiệm thỏa mãn

Trang 31

+) Dùng phương pháp quy đổi:

2

NaOH 0,1

O :0,6

2

3 13,2

X Y

Trang 32

2 2

2 2 2

CCO

H ONO

Trang 33

BTNT(O): nO(X) = 0,48.2 + 0,49 - 0,545.2 = 0,36 (mol)

nX = 0,18 (mol) nZ = 0,02 (mol) neste = 0,16 (mol)

3 X

Số mol của amin là 0,12.2 = 0,24 mol ( bảo toàn nguyên tố N)

Mà 2 amin có cùng sổ mol  số mol của amin đơn chức CnH2n+3N : 0,08 mol và số mol của amin 2

chức CmH2m+4N2 là : 0,08 mol

Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y

Bảo toàn nguyên tố O  0,2.2 + 1,2 2 = 2x+ y

Trang 34

NaOH:0,04 HCl:1,04 2

Z: Gly2-[CH2]2-CO2 (2a mol), T: Gly4-[CH2]5 (3a mọl) 2a.204 + 3a.316 = 27,12 a = 0,02

Theo giả thiết: E có tổng nguyên tử oxi là 14  tổng số mắt xích là 11

Số mắt xích trung bình = a/c = 2,25  sẽ có hai đipeptit và một heptapeptit

Trang 35

Ta dự đoán: X là (Gly)2 (0,1 mol), còn lại là Y, Z lần lượt có số mol là 0,09 mol và 0,01 mol Gọi Y là (Gly)n(Ala)2-n: 0,09 mol, Z là (Gly)m(Ala)7-m: 0,01 mol.

Ta lập phương trình nghiệm nguyên với:

Trang 36

Câu 1: Tripeptit M và tetrapeptit N đều tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân

tử có 1 nhóm -NH2 % khối lượng của nitơ trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, N (tỉ lệ mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62g đipeptit và 3,75g X Giá trị của m là:

Câu 2: X và Y lán lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một

amoni axit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn?(lop12-3)

Câu 3: Hỗn hợp A gồm một amin no, đơn chức, một anken, một ankan Đốt cháy

hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và H2O Số mol ankan có trong hỗn hợp A là:

Câu 4: X là một hexapeptit cấu tạo từ một amino axit H2N - CnH2n - COOH(Y) Y

có tổng % khối lượng oxi và nitơ là 61,33% Thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,3 gam pentapeptit; 19,8 gam đipeptit và 37,5 gam Y Giá trị của m là:

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X tạo thành từ amino axit chỉ có

1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Số liên kết peptit trong X và giá trị m là:

gam.

Câu 6: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino

axit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol

Y thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Trang 37

Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc -

amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là:

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không

khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2,18,9 gam

H2O và 104,16 lít N2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 10: Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 amino axit

Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Giá trị của V là:

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N - CH2 - COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. H2N - CH2 - COO - C3H7 B. H2N - CH2 - COO - CH3.

C H2N - CH2 - CH2 - COOH D H2N - CH2 - COO - C2H5.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được

159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ chứa 1 nhóm -COOH

và 1 nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là:

Trang 38

Câu 13: Amino axit X mạch hở (trong phân tử chỉ chứa nhóm chức -NH2 và nhóm -COOH) Biết 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch HCl 1M Đốt cháy hoàn toàn a gam X, sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1%, sau hấp thụ thu được 27,58 gam kết tủa và 245,82 gam dung dịch

Y Giá trị của a gần nhất với giá trị nào?

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X tạo thành từ amino axit no mạch

hở (chỉ có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thu được b mol CO2, c mol H2O và d mol

N2 biết b - c = a Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy dư gấp đôi so với lượng cần thiết) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn

có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu Giá trị của m là:

Câu 15: Cho hai chất hữu cơ X, Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành

từ cùng một amino axit no mach hở có một nhóm - COOH và một nhóm NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ được sản phẩm gồm CO2 và H2O, N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy

dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit

Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là:

Câu 17: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các - amino

axit có công thức dạng H2N - CxHy - COOH) Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28% Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X

và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch

Z chứa ba muối Khối lượng muối của - amino axit có phân tử khối nhỏ nhất trong

Z gần với giá trị nào nhất sau đây?

Trang 39

A 38,80 gam B 42,03 gam C 45,20 gam D 48,9667 gam.

Câu 18: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol),

đều tạo bởi glyxin và alanin Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc x mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit nhỏ hơn 4 Giá trị của m là:

Câu 19: Đun nóng 0,16 moi hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa

a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của

CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị tỉ lệ a : b là:

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và

pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá

trị nào sau đây?

Câu 21: Cho 0,01 mol - amino axit a tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch HCl

0,25M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,835 gam muối Khối lượng phân

tử của a là:

Câu 22: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T trong môi trường axit thu được

32,88 gam tetrapeptit Ala - Gly - Ala - Gly; 10,85 gam tripeptit Ala - GlyAla; 16,24 gam tripeptit Ala - Gly - Gly; 26,28 gam đipeptit Ala - Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại

là Gly - Gly và Glyxin với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 Tổng khối lượng Gly - Gly

và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

Trang 40

A 13,95 gam B 27,90 gam C 28,80 gam D 29,70 gam Câu 23: X là hỗn hợp chứa một ancol, một anđehit và một amin (tất cả đều no, đơn

chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 4,88 gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) sản phẩm cháy thu được chứa 0,24 mol khí CO2 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn lượng

X trên thấy có 0,04 mol H2 tham gia phản ứng Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol

thu được vào bình đựng Na dư thấy thoát ra 0,035 mol khí Giá trị của V gần nhất

với:

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol peptit X (X được tạo thành các amino axit chỉ

chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm - COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu đươc 2,2 mol CO2

và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y, cô cạn Y thu được m gam chất rắn Công thức chung của peptit và giá trị của m lần lượt là:

A CxHyO8N7 và 96,9 gam B CxHyO10N9 và 96,9 gam.

C CxHyO10N9 và 92,9 gam D CxHyO9N8 và 92,9 gam.

Câu 25: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X

cũng như Y đều thu được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y

có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 3 thì cần dùng 22,176 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val Tỷ lệ a : b là:

ĐÁP ÁN

Câu 1: Chọn D.

aa aa

Ngày đăng: 30/10/2019, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w