1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017

68 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế CDCCKT nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”CNH, HĐH “Đan Phượng là một huyện của thủ đô Hà Nội, được thiên nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được hoàn thành cần rất nhiều sự giúp đỡ từ ThS Trần Thị Chiên Em cảm ơn cô đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em

trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Giáo dục Chính trị và các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp em có một nền tảng nhất định trước khi rời khỏi ghế nhà trường để có bước đi tiếp theo trên con đường lập nghiệp

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình,bàn bè trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện đề tài này em vãn còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Người thực hiện

Trần Đức Toàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô ThS Trần Thị Chiên Em xin cam đoan rằng:

Đây là kết quả nghiên cứu của riêng em

Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Người thực hiện

Trần Đức Toàn

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCKT Cơ cấu kinh tế

CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

HĐND Hội đồng nhân dân

UBND Ủy ban nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017 18

2.1 Chủ trương của Đảng 18

2.2 Quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 27

Chương 3 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM 39

3.1 Nhận xét 39

3.2 Một số kinh nghiệm chủ yếu 47

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Việt Nam là một nước nông nghiệp, vì vậy trong lịch sử, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn giữ vị trí và có vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Sản phẩm của nông nghiệp không chỉ đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của đời sống xã hội, mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu và đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập kinh tế quốc dân, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức rõ vai trò và vị trí quan trọng của nền kinh tế nông nghiệp, Đảng luôn quan tâm và đưa ra những chủ trương về phát triển kinh tế nông nghiệp Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”(CNH, HĐH)

“Đan Phượng là một huyện của thủ đô Hà Nội, được thiên nhiên ưu đãi

và có vị trí phát triển kinh tế thuận lợi nên có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt có kinh tế nông nghiệp Nhận thức sâu sắc về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là vấn đề CDCCKT nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Đảng

bộ huyện Đan Phượng đã chủ động quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Trung ương Đảng và Đảng bộ thành phố Hà Nội, kịp thời hoạch định những chủ trương về CDCCKT nông nghiệp hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và từng bước tổ chức thực hiện có hiệu quả trên địa bàn huyện.”

“Thực hiện chủ trương, đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp của Trung ương Đảng và Đảng bộ Thành phố Hà Nội, trong những năm 2005- 2017, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng, kinh tế nông nghiệp và CCKT nông nghiệp huyện Đan Phượng đạt được nhiều thành tựu to lớn: CCKT nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực trong cơ cấu ngành và cơ cấu giống cây trồng vật nuôi Những thành tựu

Trang 8

đạt được trong CDCCKT nông nghiệp góp phần tạo ra những chuyển biến tích cực về mặt xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định; đồng thời khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong phát triển kinh tế nông nghiệp.”

Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nên trong quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, còn bộc lộ một số hạn chế: tốc độ CDCCKT nông nghiệp chưa mạnh, sự chuyển dịch chưa đều và bền vững, dẫn đến hiệu quả kinh tế nông nghiệp chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Đảng bộ và nhân dân huyện Đan Phượng phải tiếp tục đẩy mạnh CDCCKT nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước

Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài “Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017” làm khóa luận tốt nghiệp, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng

sản Việt Nam

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong phát tiển kinh tế - xã hội nên đã

có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về CDCCKT nông nghiệp Có thể

kể đến một số công trình tiêu biểu sau:Đề tài “Luận cứ khoa học và kiến nghị

những giải pháp đồng bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Ngô Đình

Giao; đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn” của Ban

Kinh tế Trung ương; đề án “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn; “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công

Trang 9

nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân” của tác giả Ngô Đình Giao;

“Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” của Bùi Tất Thắng; “Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng - Thực trạng và giải pháp” của

Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dương; “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1986 đến năm 2005” của

Nguyễn Văn Vinh; “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2006” của Đặng Kim Oanh;

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng - Thực trạng và giải pháp” của Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dương

Các công trình nghiên cứu kể trên dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau

đã làm sáng tỏ quá trình CDCCKT nông nghiệp của Việt Nam cũng như của một số địa phương dưới sự lãnh đạo của Đảng Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống quá trình CDCCKT nông nghiệp

ở huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Đảng

bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017” làm khóa luận tốt nghiệp,

chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu đề tài “Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017” làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng

(thành phố Hà Nội) lãnh đạo, chỉ đạo CDCCKT nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017 Trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) trong quá

Trang 10

trình lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp và bước đầu đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) trong CDCCKT nông nghiệp từ năm

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) về CDCCKT ngành nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017

4.2 Phạm vi nghiên cứu

-“Về nội dung: CDCCKT nông nghiệp ở huyện Đan Phượng (thành phố

Hà Nội) là một đề tài lớn với nhiều nội dung Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài, khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) về sự chuyển dịch giữa các ngành nông nghiệp, thủy sản và chuyển dịch cơ cấu nội ngành.”

- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đan Phượng (thành phố

Hà Nội)

- Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

“Khóa luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng

về nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp.”

Trang 11

“Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic làm nổi bật sự lãnh đạo của Đảng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Đan Phượng.”

Ngoài ra khóa luận còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác: thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu…

6 Đóng góp của khóa luận

“Khóa luận góp phần hệ thống các quan điểm, chủ trương của Trung ương Đảng, Đảng bộ Thành phố Hà Nội và Đảng bộ huyện Đan Phượng về phát triển kinh tế nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017.”

“Bước đầu nêu một số nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong quá trình lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017 trên địa bàn huyện, góp phần tổng kết lý luận và thực tiễn của Đảng trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.”

“Khóa luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để góp phần tổng kết thực tiễn, gợi mở những bài học kinh nghiệm để vận dụng trong lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp trên địa bàn huyện hiện nay.”

7 Kết cấu của khóa luận

“Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của khóa luận gồm 3 chương, 6 tiết”

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, nhận thức của Đảng ngày càng sâu sắc hơn về vai trò của vấn đề CDCCKT nông nghiệp và coi đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình CNH, HĐH đất nước

Cơ cấu kinh tế: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003):“CCKT là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành CCKT là hệ thống động, các yếu tố trong CCKT vận động trong mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau, giai đoạn sau phát triển cao hơn giai đoạn trước Nội dung CCKT có thể nghiên cứu dưới nhiều góc

độ, nhiều lĩnh vực, nhưng về cơ bản gồm: Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế.”[25]

Cơ cấu ngành kinh tế: “Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành

kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình

độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển

chung của lực lượng sản xuất” Là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân, bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003):

CDCCKT là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ trạng thái lạc hậu, mang nặng tính chất tự cấp, tự túc sang chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật,

công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra hiệu quả kinh tế cao CDCCKT bao

gồm CDCCKT ngành, vùng lãnh thổ và các thành phần kinh tế.”[26]

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH là quá trình làm

thay đổi cấu trúc và các mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành CCKT

Trang 13

để hình thành một CCKT hiện đại, trong đó ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong GDP, tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm; các vùng kinh tế cũng được phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa và phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, gắn với thị trường trong nước và quốc tế, nhằm đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển đạt hiệu quả cao

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất thành thành đầu tiên của xã hội loài người từ khi ra đời đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò không thể thay thế trong phát triển kinh tế nói chung và đảm bảo sinh tồn của loài người nói riêng Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Theo nghĩa rộng nông nghiệp còn bao gồm cả lâm và ngư nghiệp Vì vậy, CCKTNN phản ánh số lượng, vị trí các ngành,

các bộ phận cấu thành nên nông nghiệp

“ Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế Trong đó bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Ở Đan Phượng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.”

Trồng trọt là ngành nông nghiệp ra đời đầu tiên Trong trồng trọt, bên

cạnh cây lương thực còn có các cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau đậu, cây dược liệu, cây cảnh… Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệp

Chăn nuôi là ngành cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật cho con

người cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt và các mặt hàng có giá trị xuất khẩu

Thủy sản là ngành nuôi trồng và khai thác các loài thủy sản bao gồm cả

thủy sản nước ngọt (trong các ao, hồ, đầm ruộng, sông ngòi ) và thuỷ sản nước lợ

Trang 14

Vị trí của các ngành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, đây cũng chính là một trong những định hướng phát triển nông nghiệp để khai thác tốt hơn các nguồn lực phát triển của đất nước, của địa phương

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:“là quá trình thay đổi yếu tố

và mối quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc nông nghiệp Hiểu cách khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những định hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống từ một trạng thái nhất định sang trạng thái tối

ưu để đạt hiệu quả mong muốn, thông qua sự điều khiển ý thức của con người, trên cơ sở vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan.”

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được xem xét trên ba góc độ: chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ kinh tế Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, tác giả chỉ làm rõ khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp.”

“Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là sự thay đổi tỷ trọng giữa các

nhóm ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp nhằm khai thác tốt hơn các nguồn lực của địa phương Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành hiện nay là hướng đến một nền nông nghiệp hàng hóa, sản xuất thâm canh đa dạng hóa sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.”

“Trong ngành trồng trọt, xu hướng độc canh cây lương thực đã được hạn chế dần thay vào đó là việc trồng những loại cây có năng suất cao, có giá trị hàng hoá lớn.”

“Trong ngành chăn nuôi, những vật nuôi có giá trị dinh dưỡng tốt, mang lại giá trị được chú trọng phát triển.”

“ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH: là quá trình làm thay đổi cấu trúc và các mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ

Trang 15

phận cấu thành CCKT nông nghiệp nhằm hình thành một CCKT nông nghiệp hiện đại Trong đó, tỷ trọng ngành trồng trọt ngày càng giảm, tỷ trọng ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp tăng (theo nghĩa hẹp); tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp giảm, tỷ trọng ngành thủy sản ngày càng tăng (theo nghĩa rộng).” Quá trình CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH ở Việt Nam là một quá trình phức tạp, kéo dài trong suốt thời kỳ quá độ, nên đòi hỏi các cấp

ủy Đảng, chính quyền, trong đó có Đảng bộ huyện Đan Phượng phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo để xây dựng được một CCKT nông nghiệp hợp lý theo hướng văn minh, hiện đại

1.1.2 Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Đan Phượng

Để tăng tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo ra cơ cấu kinh tế hợp

lý nhất cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sự CDCCKT nông nghiệp ở huyện Đan Phượng xuất phát từ:

Thứ nhất, CDCCKT nông nghiệp xuất phát từ vai trò, vị trí của nông

nghiệp trong đời sống kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng Nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, nếu không muốn nói nông nghiệp là khởi đầu của sự phát triển Chú ý đến nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

là xu hướng được áp dụng phổ biến trong những năm gần đây ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam nói chung và ở thành phố Hà Nội cũng như huyện Đan Phượng nói riêng

“Nông nghiệp, nông thôn là thị trường rộng lớn của CNH - HĐH, vì đầu

ra cho công nghiệp chính là nông nghiệp, nông thôn Thật vậy, muốn công nghiệp phát triển phải có thị trường, thị trường chủ yếu là nông dân, có nâng cao được sức mua của nông dân thì mới có đầu ra cho công nghiệp.”

“Nông nghiệp, nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống xã hội và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Trong các cuộc cách

Trang 16

mạng công nghiệp thì công nghiệp và nông nghiệp luôn đi đôi với nhau, vì thế nếu không phát triển nông nghiệp thì sẽ không thể phát triển công nghiệp Phát triển nông nghiệp là tiền đề để CNH đất nước.”

CDCCKT nông nghiệp còn nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội Thực hiện CNH -HĐH đất nước tạo thế và lực để chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

“Thứ hai, CDCCKT nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với việc tăng

trưởng và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần quan trọng thực hiện CNH - HĐH đất nước.Điều quan trọng là CDCCKT nông nghiệp sẽ tác động đến việc phát triển nông nghiệp toàn diện, nâng cao năng suất lao động, khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai, sức lao động, cơ sở vật chất hiện có và sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế.”

“CDCCKT nông nghiệp sẽ góp phần chuyển dịch nền nông nghiệp tự cung tự cấp độc canh, thuần nông sang kinh tế hàng hóa, đa canh, đa dạng hóa CDCCKT nông nghiệp sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu Chuyển từ sản xuất cho nhu cầu trong nước sang sản xuất để xuất khẩu, tăng thị trường nông sản hàng hóa trong cả nước CDCCKT nông nghiệp sẽ làm thay đổi tương quan giữa nông - lâm - ngư nghiệp Trong đó, tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản tăng lên.”

“Thứ ba, CDCCKT tế nông nghiệp xuất phát từ yêu cầu của CNH, HĐH

nông nghiệp nông thôn CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong đại hội VIII (1996) nhằm đưa nông nghiệp nước ta trở thành nền nông nghiệp tiên tiến, kinh tế nông nghiệp thôn phát triển bền vững, có cơ sở hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao CNH, HĐH nông nghiệp là quá trình

Trang 17

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng nhanh sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân ở nông thôn.”“Theo cách hiểu trên CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình hoàn thiện phương thức tổ chức, quản lý và ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nhằm xóa

bỏ cơ cấu kinh tế nông thôn truyền thống, tạo sự tăng trưởng cao và lâu bền, đưa khu vực nông thôn phát triển bền vững.”“Và như vậy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn không chỉ đơn giản bao gồm phát triển công nghiệp nông thôn và hiện đại hóa một số công đoạn của sản xuất nông nghiệp như cơ giới hóa, điện khí hóa, thuỷ lợi hóa và sinh học quá, mà nó còn bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống vật chất và tinh thần ở nông thôn phù hợp với nền sản xuất công nghiệp hiện đại và phương thức tổ chức quản lý tiên tiến và CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH.”

Thứ tư, sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường là một đòi hỏi

khách quan đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quá trình xây dựng CDCCKT dựa trên những tính toán mang nặng tính chủ quan của Ủy ban kế hoạch Nhà nước, tuy có

“tham khảo” thị trường nhưng chưa xuất phát từ những yêu cầu thị trường Ở đây thì trường đã đặt ra yêu cầu cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp, gắn với nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước Chỉ có kinh tế nông nghiệp nếu không suất phát từ những yêu cầu khách quan của thị trường thì sẽ dẫn đến kém năng động và hiệu quả

Trang 18

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng

1.2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

“Huyện Đan Phượng nằm ở phía Tây Bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây Phía Đông giáp Đông Anh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng) và Từ Liêm Phía Nam giáp Hoài Đức Phía Tây giáp Phúc Thọ Phía Bắc giáp Mê Linh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng).”“Cơ cấu hành chính gồm có 15 xã và 1 thị trấn Đó là các xã: Đan Phượng, Song Phượng, Đồng Tháp, Phương Đình, Thọ Xuân, Thọ

An, Trung Châu, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập và thị trấn Phùng.”

“Diện tích tự nhiên 78 km2

, dân số trên 156.000 (năm 2014) Cư dân sinh sống trên vùng châu thổ hữu ngạn sông Hồng và tả ngạn sông Đáy Nhiều năm huyện Đan Phượng thuộc tỉnh Hà Đông.Trong kháng chiến chống Pháp, có thời kỳ thuộc tỉnh Lưỡng Hà (Hà Nội, Hà Đông sáp nhập), có lức thuộc Hà Nội, khi thuộc tỉnh Sơn Tây, hòa bình lập lại (8/1945) thuộc về Hà Đông, rồi Hà Tây (1965), Hà Sơn Bình (1976), Hà Nội (1979-1991); trở về với Hà Tây (1991-2008) Ngày 01/08/2018, huyện Đan Phượng trở thành đơn

vị hành chính của Thành phố Hà Nội.”

Những đặc điểm về vị trí địa lý này đã giúp huyện Đan Phượng thực hiện tốt trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là giúp Đan Phượng thực hiện và đẩy nhanh quá trình CDCCKT nông nghiệp, đưa kinh tế của huyện Đan Phượng phát triển hơn nữa so với các đơn vị hành chính khác trong thành phố

Hà Nội Đặc biệt phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH

* Điều kiện tự nhiên

Về địa hình: “Đan Phượng là vùng đồng bằng nên có địa hình đặc trưng của vùng bằng phẳng, độ chênh địa hình không lớn, biên độ cao trình nằm trong khoảng 3,5 m - 6,8 m.”

Trang 19

Về khí hậu: Huyện Đan Phượng“nằm trong nền khí hậu chung của miền

Bắc Việt Nam với các đặc điểm như sau: nhiệt độ trung bình năm là 23,80

C,

lượng mưa trung bình 1700 mm - 1800 mm Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình

năm dao động từ 23,1 - 23,30C Mùa lạnh diễn ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,60C Mùa nóng diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình thường trên 230C, tháng nóng nhất là tháng 7

Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình từ 83 - 85 Tháng có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 3, tháng 4 (87 - 89 ), các tháng có độ ẩm tương đối

thấp là các tháng 11, tháng 12 (80 - 81%) Chế độ bức xạ: hàng năm có khoảng 120 - 140 ngày nắng với tổng số giờ nắng trung bình là 1.617 giờ

Chế độ mưa: lượng mưa phân bổ không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10 (chiếm 85 - 90%) tổng lượng mưa trong năm Mùa khô thường diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (chiếm 10 - 15%) lượng mưa.”

Về sông ngòi: Nằm dọc theo hữu ngạn của sông Hồng, thường xuyên bồi đắp phù sa cho đất đai của huyện Đan Phượng, ngoài lượng phù sa của sông Hồng bồi đắp còn một lượng lớn phù sa của sông Đáy

“Về tài nguyên đất: Điều kiện thổ nhưỡng đất đai của huyện Đan Phượng chủ yếu là đất thịt, thịt nhẹ và đất bãi dọc theo sông Hồng Gồm các loại đất sau: Đất phù sa được bồi (Pb); Đất phù sa không được bồi (P); Đất phù sa gley (Pg)”

Về tài nguyên nước: Sông Hồng, Sông Đáy“ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp và tiêu thoát nước khu vực huyện Vì vậy về mùa mưa nơi nào chưa san lấp tôn cao thường bị úng ngập nặng Nước ngầm: Mực nước ngầm có áp về mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng 9) thường gặp ở cốt (-9m) đến (-11,0m); Mùa khô (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau) thường ở cốt từ (-10m) đến (-13m) Còn nước ngầm mạch nông không áp thường cách mặt đất từ 1 - 1,5m.”

“Với đặc điểm điều kiện tự nhiên, địa hình bằng phẳng, Đan Phượng có điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, luân canh tăng

Trang 20

vụ, tăng năng suất Khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm vào mùa hạ và lạnh, khô vào mùa đông, là một trong những thuận lợi để cho huyện Đan Phượng phát triển nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, đặc biệt là các cây trồng cho giá trị sản phẩm, kinh

tế cao như một số loại rau cao cấp - súp lơ, cà rốt, cây màu, cây vụ đông và hoa cây cảnh các loại Hệ thống sông ngòi trên địa bàn huyện có lưu lượng đảm bảo cho nhu cầu tưới tiêu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt cho cộng đồng dân cư trên địa bàn toàn huyện Tuy nhiên

số giờ nắng không phân bổ đồng đều trong năm, mùa đông thường có những đợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày, mùa hè số giờ nắng trên ngày cao dẫn đến ảnh hưởng không tốt tới sản xuất nông nghiệp - hạn chế sinh trưởng phát triển của cây trồng vụ Đông Xuân và gây hạn trong vụ hè.”

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong những năm 2005 - 2017, do ngành công nghiệp, dịch vụ ở huyện Đan Phượng phát triển mạnh mẽ, nên thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, trong đó có kinh tế nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao và liên tục qua các năm Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng qua các năm (năm 2015 ước đạt 28.8 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 10 triệu đồng/người/năm so với năm 2011) Ngoài ra, huyện Đan Phượng có truyền thống lao động cần cù, người dân chịu thương chịu khó, làm lụng để ổn định đời sống, phát triển kinh tế, tăng thu nhập cá nhân

“Dân số tăng nhanh, tỷ lệ dân cư sinh sống và tham gia sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nông thôn vẫn chiếm chủ yếu, có những ảnh hưởng nhất định đến sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, tình trạng đất nông nghiệp giảm nhanh, trong khi sản xuất công nghiệp và dịch vụ chưa có đủ khả năng giải quyết nguồn lao động dư thừa từ nông nghiệp Do đó đã xảy ra tình trạng lao động thiếu việc làm ở một số xã Đây là vấn đề xã hội nổi cộm gây khó khăn

Trang 21

cho quy mô CDCCKT nông nghiệp, có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định chủ trương CDCCKT nông nghiệp của Đảng bộ huyện Đan Phượng.”

“Sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học ngày càng có những bước nhảy vọt, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT nói chung, CCKT nông nghiệp nói riêng, cũng như thúc đẩy sự biến đổi sâu sắc các lĩnh vực đời sống xã hội Những tiến bộ về khoa học công nghệ, đặc biệt

là những tiến bộ trong lĩnh vực lai tạo giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác tiên tiến, cho phép huyện Đan Phượng tiến hành CDCCKT nông nghiệp một cách nhanh chóng, triệt để hơn theo hướng bám sát nhu cầu tiêu dùng và nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm; đồng thời giúp cho ngành nông nghiệp huyện Đan Phượng có thể cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mới, cao cấp cho thị trường.”

1.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Đan Phượng trước năm 2005

Trước năm 2005, huyện Đan Phượng thuộc địa giới hành chính của tỉnh

Hà Tây Trong giai đoạn này, sản xuất nông nghiệp được coi là nhiệm vụ hàng đầu, sản xuất lương thực là mục tiêu số một Các xã trong huyện Đan Phượng từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, như: sử dụng các giống cây trồng có năng suất cao, điều chỉnh đất đai Nhờ đó, sản xuất nông nghiệp ở Đan Phượng có điều kiện phát triển Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nhưng cơ cấu chưa được phân bố hợp lí, có sự phân chia không đồng đều giữa các ngành, trong nội bộ ngành

Tuy nhiên, trước 2005 kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng gặp nhiều khó khăn Cơ sở vật chất - kỹ thuật nghèo nàn Xuất phát điểm của nền kinh tế còn

ở mức thấp, thu nhập bình quân đầu người chưa cao so với bình quân cả nước Về cơ bản, kinh tế Đan Phượng chưa phát triển được hết tiềm năng kinh

Trang 22

tế nông nghiệp Tỷ trọng kinh tế nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất CCKT nói chung còn lớn

Riêng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tốc độ CDCCKT ngành nông nghiệp có sự thay đổi hơn so với khi huyện thuộc tỉnh Hà Tây Trong

đó, tỷ trọng ngành trồng trọt còn cao; tỷ trọng ngành chăn nuôi thấp, ngành nuôi trồng thủy sản chưa được quan tâm, chú ý

Về cơ cấu cây trồng, trước năm 2005, Đan Phượng chỉ tập trung vào hai loại cây trồng chính là lúa (ở vùng đất ruộng) và màu (ở vùng bãi ven các sông lớn) Một số loại cây công nghiệp, cây ăn quả được đưa vào sản xuất nhưng chưa nhiều, hiệu quả kinh tế thấp Nhìn chung, Đan Phượng chưa có

sự chuyển dịch về cơ cấu cây trồng, tỷ trọng cây lương thực vẫn chiếm đa số,

tỷ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại cây có giá trị kinh tế cao không đáng kể

“Trên lĩnh vực chăn nuôi, Đảng bộ huyện Đan Phượng chủ trương phát triển theo hướng đa dạng hóa sản xuất, nhưng trong thực tiễn đã không khai thác hết tiềm năng Trước năm 2005, hoạt động chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi lợn với quy mô gia đình theo kiểu khép kín, tự sản xuất giống, sử dụng thức ăn tự nhiên, chăn nuôi từ khi gia súc, gia cầm còn nhỏ tới khi xuất chuồng, nên năng suất thấp Việc ứng dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, nhất là đưa các giống vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi còn ít và chưa đạt nhiều kết quả Song, trên địa bàn huyện Đan Phượng cũng bắt đầu hình thành một số HTX chăn nuôi lợn giống, ngoài ra thì chăn nuôi thêm trâu bò để lấy sức kéo, phục vụ trồng trọt và vận chuyển ở nông thôn Ngành nuôi trồng thủy sản chưa được chú ý, chưa coi là ngành kinh tế quan trọng trong CCKT nông nghiệp của huyện Đan Phượng.”

Trước năm 2005, trong CCKT nông nghiệp huyện Đan Phượng,“tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao, tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản

Trang 23

chiếm tỷ lệ thấp Điều này là thách thức lớn đối với Đảng bộ huyện Đan Phượngtrong quá trình lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp sau khi huyện được sát nhập vào thành phố Hà Nội năm 2008.”

“Những hạn chế trên có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, như: thay đổi địa giới hành chính; ruộng đất canh tác ít, manh mún; bị thiên tai đe dọa, đặc biệt là thiếu chủ trương, giải pháp đồng bộ, đúng đắn nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, nhất là chưa xây dựng được mô hình CCKT nông nghiệp phù hợp với tiềm năng của địa phương Trước thực

tế đó, đặt ra yêu cầu đối với Đảng bộ huyện Đan Phượng phải đưa ra chủ trương đúng đắn, phù hợp với thực tiễn địa phương để xây dựng và phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, hiện đại với CCKT hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản và giảm ngành trồng trọt, tạo nền tảng cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với yêu cầu đề ra.”

Trang 24

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017 2.1 Chủ trương của Đảng

2.1.1 Chủ trương của Trung ương Đảng

Từ khi thành lập, Đảng luôn khẳng định vai trò quan trọng của sản xuất nông nghiệp và cũng xác định nhiệm vụ trọng tâm của quá trình CNH, HĐH đất nước trước hết là phải tiến hành CDCCKT nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn

Trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX

tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng chủ trương “Đẩy

mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức” trong đó tập trung chỉ

rõ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải

quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân”[4, tr.88].Cụ thể đó là:“Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương.Phát triển đồng bộ và có hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, công tác thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ kỹ thuật khác ở nông thôn”

“Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010” tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đưa ra định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và vùng cụ thể như sau:Một là, “vấn đề nông nghiệp, nông dân và

Trang 25

nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao” Hai là, “đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng các loại quy trình sản xuất đồng bộ

và tiên tiến; quy hoạch diện tích sản xuất lương thực ổn định; phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng quy mô lớn, an toàn dịch bệnh và bền vững về môi trường” Ba là, phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá lớn đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái; chuyển đổi cơ cấu khai thác qua việc lựa chọn ngư trường, sử dụng hợp lý nguồn lợi, giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, bảo đảm tăng trưởng bền vững” Bốn là, “đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp; chú trọng các khâu chọn giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, công nghệ sau thu hoạch và chế biến”

Quán triệt Nghị quyết Đại hội X (2006) của Đảng, để quá trình CDCCKT nông nghiệp tiếp tục đạt được những kết quả cao hơn, ngày 5-8-

2008, Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) ban hành

Nghị quyết số 26-NQ/TW “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Nghị

quyết khẳng định:

“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiêp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[3]

Trang 26

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được trình bày trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), đã nêu ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền

kinh tế có chỉ rõ định hướng: “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng

hiện đại, hiệu quả, bền vững” Trong định hướng đã tập trung làm rõ một số

vấn đề sau: Một là,“khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát

triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao Tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia.” Hai là,“bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ và giống phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, đảm bảo chất lượng an toàn dịch bệnh.”Ba là,“khai thác bền vững có hiệu quả nguồn lợi thủy sản phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển Phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh.”

Khi bàn về “đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy

mạnh CNH, HĐH đất nước” trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành

Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của

Đảng có chủ trương: “Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với

xây dựng nông thôn mới” Trong chủ trương trên, nêu rõ phải“đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển toàn diện cả về nông, âm, ngư nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; cần phải ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lí nông nghiệp Ngoài ra, phải chú

Trang 27

trọng đầu tư vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa một cách hợp lý.”

“Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020”được trình bày tại Đại hội Đại biểu lần thứ XII (2016) có

đưa ra giải pháp “cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới” như sau: Thứ nhất,“đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng

nền nông nghiệp công nghiệp cao, hàng hóa lớn; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; bảo đảm phát triển bền vững, an ninh lương thực quốc gia bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.” Thứ hai,“khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, tập trung phát triển sản xuất có lợi thế so sánh, giá trị gia tăng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn theo yêu cầu xuất khẩu, có giá khả năng tham gia hiệu quả và chuỗi giá trị toàn cầu Bảo vệ và sử dụng linh hoạt hiệu quả đất trồng lúa.”

Thứ ba,“khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn với hình thức đa dạng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện của từng vùng, đặc điểm của từng sản phẩm.”

Như vậy, có thể nói từ Đại hội X đến Đại hội XII Trung ương Đảng chủ trương CDCCKT nông nghiệp được thể hiện ở một số nội dung sau:

Một là,“cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý các loại nông sản hàng hoá xuất khẩu có lợi thế nông sản thay thế nhập khẩu Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất

kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, thủy lợi hoá, cơ giới hoá, thông tin hoá, thay thế lao động thủ công, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu để sử dụng có hiệu quả đất đai, tài nguyên, lao động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản.”

Trang 28

Hai là,“phát triển ngành trồng trọt, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thực hiện đầu tư thâm canh, áp dụng các giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lượng cao; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu; đẩy nhanh cơ giới hoá đồng bộ các khâu sản xuất; hiện đại hoá công nghiệp bảo quản, chế biến, nâng cao chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng của nông sản hàng hóa Bố trí lại cơ cấu cây trồng, mùa vụ và giống để giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh phù hợp với điều kiện của từng vùng Có chính sách bảo đảm lợi ích cho người trồng lúa, địa phương và vùng trồng lúa Xây dựng các vùng sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa hàng hoá tập trung, trước hết là các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.”

Ba là,“phát triển nhanh ngành chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp phù hợp với lợi thế của từng vùng; tập trung cải tạo, nâng cao chất lượng giống, áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả; tăng cường công tác thú y, phòng chống dịch bệnh; phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp; tổ chức lại và hiện đại hoá

cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm.”

Bốn là,“phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản đa dạng, theo quy hoạch, phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường; xây dựng đồng bộ kết cấu

hạ tầng vùng nuôi, trồng, trước hết là thủy lợi; áp dụng rộng rãi các quy trình công nghệ sinh sản nhân tạo; xây dựng hệ thống thú y thủy sản; kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, thức ăn, môi trường nuôi; hiện đại hoá các cơ sở chế biến, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.”

Chủ trương của Đảng về CDCCKT nông nghiệp không ngừng được bổ sung, phát triển và có tác động sâu sắc đến các tỉnh, thành phố trên toàn quốc, trong đó có huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội), góp phần thúc đẩy kinh

tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng hiện đại, phát huy được thế mạnh của các địa phương

Trang 29

2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hà Nội

“Kế thừa và phát huy Nghị quyết đại hội Đảng TP lần thứ XIII (2000),

dự thảo báo cáo chính trị đại hội Đảng TP lần thứ XIV (12/2005) đã dự kiến 5 năm tới nông nghiệp Thủ đô phải phát triển nhanh theo hướng nông nghiệp

đô thị, sinh thái, mở rộng ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nông sản hàng hóa đa dạng giá trị cao và bền vững Áp dụng các tiến bộ KHKT và khoa học tiên tiến, công nghệ sinh học, công nghệ thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu về chất lượng nông phẩm trong nước và khả năng canh tranh với thị trường khu vực Tạo một vành đai nông nghiệp an toàn, hiện đại và một nền nông nghiệp thích ứng xung quanh Thủ đô Phát triển mạnh việc sản

xuất giống cây con và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản chất lượng cao gắn

với công nghiệp chế biến Phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp chất lượng cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái xây dựng nông thôn mới mở rộng dịch vụ du lịch giải quyết tốt việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân ngoại thành”

Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ thành phố Hà Nội chủ trương, để phát triển kinh tế nông nghiệp,”Đại hội chỉ đạo: “Quan tâm phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa sử dụng kĩ thuật cao, có năng suất, chất lượng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp Sớm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô hợp lý, gắn với công nghiệp chế biến; xây dựng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch Mở rộng diện tích trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng nông nghiệp đạt bình quân 1,5 –

2 /năm” [7; tr.84-85]

Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng, Thành ủy ban hành

Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà Nội về “Phát

Trang 30

triển nông nghiệp, xây dựng NTM, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011 - 2015”

Tiếp nối những thành công của giai đoạn 2010 - 2015, Thành ủy Hà Nội (Khóa XVI) đã ban hành Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 về

“Phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016 - 2020”.“Với ý chí, quyết tâm cao của cấp ủy và sự vào cuộc đồng

bộ của cả hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở và đặc biệt là sự tham gia tích cực của Nhân dân Thủ đô, công tác phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM đã có bước phát triển toàn diện và đạt được những thành tựu nổi bật, diện mạo nông thôn ngoại thành ngày càng thay đổi nhanh chóng, có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần nông dân được cải thiện rõ rệt, nhiều vùng được nâng cao.”

Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của Thủ đô vẫn tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, giá trị, hiệu quả kinh tế ngày càng cao cụ thể:

Lĩnh vực nông nghiệp:“phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ hiện đại và kĩ thuật sản xuất tiên tiến, tạo

ra sản xuất sản phẩm sạch, có năng suất và chất lượng cao Mở rộng các vùng chuyên canh, các vành đai xanh, cách chuyển nông nghiệp sinh thái và xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch Ưu tiên phát triển lúa hàng hóa chất lượng cao; tăng sản xuất rau an toàn, cây ăn quả, hoa, cây cảnh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Phát triển chăn nuôi, thủy sản

mô hình trang trại tập trung ngoài khu dân cư, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường sinh thái”[7, tr.84-85]

“Tăng nhanh đàn bò sữa, phát triển đàn bò thịt Phát triển thủy sản theo hướng tập trung thâm canh, tăng nhanh năng suất, phát triển bền vững Gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản trên cơ sở phát triển mới các hình

Trang 31

thức hợp tác, liên kết giữa hộ gia đình với các tổ chức tín dụng, tổ chức khoa học, công nghệ và doanh nghiệp Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.”

Thành ủy chú trọng“quan tâm phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa sử dụng kĩ thuật cao, có năng suất, chất lượng cao gắn với mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, môi trường bền vững Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp Sớm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô hợp lý, gắn kết với công nghiệp chế biến; xây dựng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch Mở rộng diện tích rau an toàn, rau có giá trị kinh tế cao; tăng diện tích trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả.”

“Chú trọng phát triển nông nghiệp sinh thái, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, nâng cao năng suất, bảo đảm hiệu quả, bền vững Hình thành,

mở rộng một số mô hình và vùng sản xuất hàng hóa tập trung có giá trị kinh

tế cao Tập trung đầu tư, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp và chế biến, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân”[8, tr.88-89]

Với việc bám sát mục tiêu Chương trình số 02 của Thành ủy về “Phát

triển nông nghiệp TP theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyên canh tập trung, giá trị cao, bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm” “Để thực hiện thắng lợi mục tiêu chủ yếu Thành ủy đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp trọng tâm sau:”

Thứ nhất,“phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyên canh tập trung, giá trị cao, bền vững và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, triển khai thực hiện đồng bộ Kế hoạch tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp Thủ đô giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện tốt khâu đột phá trong sản

Trang 32

xuất nông nghiệp”là “sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao”

Thứ hai,“tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả các chính sách của

TƯ và TP đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ, khuyến khích các DN, tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu, đề xuất, sớm ban hành các cơ chế, chính sách mới phù hợp với tình hình thực tiễn và đặc thù của Thủ đô, kịp thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh những cơ chế, chính sách không còn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới.”

Thứ ba,“tăng cường chăm lo công tác đào đạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên sâu về kỹ thuật nông nghiệp và cán bộ quản lý các cấp từ TP tới cơ sở đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tăng cường tổ chức đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người nông dân.”

Thứ tư,“tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp về phát triển sản xuất nông nghiệp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; kiểm tra, kiểm soát chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; chất lượng các loại vật tư, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi… nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân.”

Thứ năm,“tiến hành rà soát, đánh giá, phân loại, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp, để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp

ở Hà Nội, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ngay tại cơ sở Hỗ trợ, khuyến khích phát triển và thành lập mới các HTX chuyên ngành theo Luật HTX năm 2012.”

Trang 33

Thứ sáu,“thực hiện tốt việc tổ chức liên kết, hợp tác sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản; tăng cường xúc tiến đầu tư, quảng bá sản phẩm nông nghiệp Hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, liên kết với nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp.”

Trong suốt thời gian từ 2005 đến 2017 Thành ủy luôn thực hiện tốt chủ trương của Trung ương Đảng, thực hiện, chỉ đạo có hiệu quả đối với các quận, huyện trên địa bàn thành phố; đẩy nhanh quá trình CDCCKT nông nghiệp trên toàn thành phố Khẳng định chủ trương của Trung ương Đảng là định hướng cho việc chỉ đạo, thự hiện có hiệu quả quá trình CDCCKT nông nghiệp trên thành phố Hà Nội là hoàn toàn đúng đắn

2.1.3 Chủ trương của Đảng bộ huyện Đan Phượng

Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Đảng bộ Thành phố Hà Nội, Đại hội đại biểu lần thứ XXI (2005) Đảng bộ huyện Đan Phượng đặc biệt quan tâm đến CDCCKT nông nghiệp và trong quá trình chỉ đạo đã đạt được thành tựu to lớn

Cụ thể hóa, tại Đại hội XXI Ban chấp hành Huyện ủy Đan Phượng đã

xây dựng Chương trình số 07 (2006) “Về phát triển nông nghiệp nông thôn

đến năm 2010” Tiếp đó, Huyện ủy ban hành Thông tri số 09 (2007) để

hướng dẫn thực hiện đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Đại hội Đại biểu lần thứ XXII (7 - 2010) chỉ rõ:

Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư giao thông nội đồng, bảo quản sau thu hoạch, chế biến, xúc tiến thương mại nhằm nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân Bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp; coi trọng công tác thủy lợi Tập trung cải tạo các công trình thủy nông hiện có, kết hợp xây dựng các công trình mới, từng bước kiên cố hoá hệ thống kênh mương, củng cố hệ thống đê điều.[13]

Trang 34

Tiếp tục chỉ đạo và vận động nông dân chuyển đổi, dồn ghép ruộng đất

để khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ hiện tại gây trở ngại cho quá trình sản xuất; từng bước cơ giới hóa nông nghiệp, trước hết là ở các khâu vận chuyển, làm đất, tưới cây, chế biến nông sản, phù hợp với quy mô hộ và nhóm

hộ nhằm nâng cao năng suất và giảm nhẹ cường độ lao động, chuyển dần lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và ngành nghề dịch vụ khác Huyện ủy chủ trương,“phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp Xây dựng thành công mô hình nuôi gà thả vườn theo hướng an toàn sinh học trên địa bàn nhiều xã Phát triển đàn bò, đàn lợn,

gà công nghiệp gắn với các cơ sở chế biến đang hình thành, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, xây dựng mạng lưới thương mại vùng nông thôn, thu mua trao đổi hàng hoá giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, phát triển đa dạng theo mô hình lớn và vừa gắn với kinh tế hộ.”

“Tiếp tục đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, hình thành các tổ hợp công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ ở những địa bàn cho phép để chế biến lương thực, thực phẩm, đặc biệt là cung cấp nguồn nhiên liệu tốt nhất cho nhà máy chế biến thực phẩm Foodex Ngoài ra, cần phải sản xuất công cụ lao động nông nghiệp, phát triển các loại dịch vụ như khoa học - kỹ thuật, cung cấp vật tư, giống cây trồng, vật nuôi và tiêu thụ sản phẩm cho nông nghiệp.”[10, tr.5-6]

“Phát triển nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến, phục vụ sản xuất, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu chế biến nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm, kích thích tăng trưởng kinh tế - xã hội nông thôn Khuyến khích các hộ nông dân, tư nhân đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp; tiếp tục công tác tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn đầu tiên là làm thủy lợi, đường giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế…”

Ngày đăng: 30/10/2019, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
7. Đảng Cộng sản Việt Nam,Thành ủy Hà Nội (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ thành phố Hà Nội, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ thành phố Hà Nội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam,Thành ủy Hà Nội
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2010
8. Đảng Cộng sản Việt Nam,Thành ủy Hà Nội (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XVI Đảng bộ thành phố Hà Nội, Nxb Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XVI Đảng bộ thành phố Hà Nội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam,Thành ủy Hà Nội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2016
9. Đảng bộ thành phố Hà Nội, Đảng bộ huyện Đan Phƣợng (2015), Lịch sử cách mạng huyện Đan Phượng, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử cách mạng huyện Đan Phượng
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội, Đảng bộ huyện Đan Phƣợng
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2015
10. Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXII, Đan Phƣợng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXII
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng
Năm: 2010
11. Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXIII, Đan Phƣợng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXIII
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng
Năm: 2015
12. Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng (2016), Báo cáo kết quả thực hiện các mặt công tác năm 2016, phương hướng nhiệm vụ 2017, Đan Phƣợng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện các mặt công tác năm 2016, phương hướng nhiệm vụ 2017
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng
Năm: 2016
13. Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng (2017), Báo cáo kết quả thực hiện các mặt công tác năm 2017, phương hướng nhiệm vụ 2018, Đan Phƣợng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện các mặt công tác năm 2017, phương hướng nhiệm vụ 2018
Tác giả: Đảng bộ thành phố Hà Nội, Huyện ủy Đan Phƣợng
Năm: 2017
14. Ngô Đình Giao (1994), “Luận cứ khoa học và kiến nghị những giải pháp đồng bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luận cứ khoa học và kiến nghị những giải pháp đồng bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Ngô Đình Giao
Năm: 1994
15. Ban Kinh tế Trung ƣơng (1994), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Kinh tế Trung ƣơng (1994), "“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Ban Kinh tế Trung ƣơng
Năm: 1994
16. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), "“Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
17. Ngô Đình Giao (1994), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
Tác giả: Ngô Đình Giao
Năm: 1994
18. Bùi Tất Thắng (Chủ biên) (1997), Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1997
19. Nguyễn Văn Vinh (2010), Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1986 đến 2005, Luận án Tiến sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1986 đến 2005
Tác giả: Nguyễn Văn Vinh
Năm: 2010
20. Đặng Kim Oanh (2011), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2006, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2006
Tác giả: Đặng Kim Oanh
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w