1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 hiện nay

64 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hưng bên cạnh việc phát triển những mặt tích cực của con người, giúp con người biết y u thương gia đình, quan tâm, đồng cảm, sẻ chia những khó khăn với cộng đồng thì vẫn còn tồn tại một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

ĐINH THỊ THU HIỀN

I ƯỠNG TƯ TƯỞNG

NH N V N H CH INH CH SINH VI N TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠ H NỘI HI N N

KHÓA LUẬN TỐT NGHI P ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Tư tưởng Hồ Chí Minh

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

ĐINH THỊ THU HIỀN

I ƯỠNG TƯ TƯỞNG

NH N V N H CH INH CH SINH VI N TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠ H NỘI HI N N

KHÓA LUẬN TỐT NGHI P ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Tư tưởng Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học

TS PHẠM THỊ THÚY VÂN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢ ƠN

“Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Giáo dục Chính trị Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận của mình Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Thuý Vân - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành tốt khóa luận của mình Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, dù đã cố gắng nhưng do thời gian

và năng lực còn hạn hẹp nên khóa luận không tránh được những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy

cô và các bạn để khoá luận này được hoàn thiện hơn.”

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5, năm 2019

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI C Đ N

“Đề tài khóa luận: “Bồ ồ

sinh viên được em thực hiện

dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Thúy Vân Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của các riêng cá nhân em Tất cả nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ, nội dung của khóa luận tốt nghiệp là trung thực.”

Hà Nội, tháng 5, năm 2019

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Ở Đ U 1

1 do chọn đề tài 1

2 Tình hình nhiên cứu đề tài 2

3 ục đ ch và nhiệm vụ nghi n cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu 4

5 Cơ sở lý luậnvà phương pháp nghi n cứu 4

6 ngh a nghi n cứu 4

7 ết cấu khóa luận 4

Chương 1 TƯ TƯỞNG NH N V N H CH INH 5

1.1 ột số khái niệm cơ ản 5

1.1.1 hái niệm “Tư tưởng nhân văn” 5

1.1.2 hái niệm “Tư tưởng nhân văn ồ Ch inh” 6

1.1.3 hái niệm “ ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n” 8

1.2 ội dung tư tưởng nhân văn ồ Ch inh 10

Chương TH C TRẠNG V NH NG V N ĐỀ Đ T R TR NG I ƯỠNG TƯ TƯỞNG NH N V N H CH INH CH SINH VI N TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠ H NỘI HI N N 19

2.1 Thực trạng ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay và nguy n nhân 19

2.1.1 ột số đặc điểm của sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 19

2.1.2 Thực trạng ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay 20

2.1.3 Nguyên nhân của thực trạng 29

2.2 hững vấn đề đặt ra trong ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay 32

Trang 6

Chương 3 ỘT SỐ GIẢI PH P N NG C HI U UẢ I ƯỠNG

TƯ TƯỞNG NH N V N H CH INH CH SINH VI N TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠ H NỘI HI N N 36

3.1 âng cao nhận thức về vai tr của việc ồi dư ng tình y u thương con người theo tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay 36 3.2 ồi dư ng niềm tin vào sức mạnh con người theo quan điểm ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 thông qua việc học tập môn học tư tưởng nhân văn ồ Ch inh 37 3.3 Tiếp tục phát huy tinh thần tự giác của sinh vi n trong việc r n luyện tư tưởng nhân văn ồ Ch inh 40 3.4 Đ y mạnh ồi dư ng tinh thần khoan dung thông qua các phong trào thực

ti n cho sinh vi n trong Trường Đại học Sư phạm à ội 2 42

T UẬN 50

NH ỤC T I I U TH HẢ

PH N PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của bồi dưỡng t nh u thương, qu tr ng v qu n t m n on ngư i th o tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh 21 Bảng 2 Việc thực hành qu n iểm của Hồ Chí Minh về t nh u thương,

qu tr ng v qu n t m n on ngư i 22

DANH MỤC BIỂU Đ

Biểu ồ 1 Nhận thức của sinh viên về việc bồi dưỡng niềm tin vào vai trò sức mạnh củ on ngư i th o tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh 23 Biểu ồ 2 Việc thực hành qu n iểm Hồ Chí Minh về niềm tin vào vai trò sức mạnh củ on ngư i 24

Biểu đồ 3 Nhận thức của sinh viên về việc bồi dưỡng tinh thần ấu tranh

giải phóng on ngư i và vì hạnh phúc củ on ngư i 25 Biểu ồ 4 Thự h nh qu n iểm Hồ Chí Minh về tinh thần ấu tranh giải phóng on ngư i và vì hạnh phúc của nhân dân 26 Biểu ồ 5 Nhận thức của sinh viên về việc bồi dưỡng tinh thần khoan dung 27 Biểu ồ 6 Thự h nh qu n iểm Hồ Chí Minh về tinh thần khoan dung 28

Trang 8

Ở Đ U

1 họn ề t i

“Tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh là một bộ phận hợp thành, xuyên suốt

tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm hệ thống những quan điểm lý luận được rút

ra từ thực ti n cách mạng, sự kế thừa và phát triển nhân văn của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại mà đỉnh cao là chủ ngh a ác - Lênin Đây cũng chính là hạt nhân trong quá trình chỉ đạo nhằm lật đổ chế độ phong kiến phản động, ách thống trị của chủ ngh a thực phân để dành lại nền độc lập cho dân tộc Việt am, đi l n xây dựng chủ ngh a xã hội đem lại cuộc sống tự do, hòa bình, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.”

Giai đoạn hiện nay, Việt am đang thực hiện công cuộc đổi mới theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, với những chính sách mở cửa, đưa đất nước đi l n hội nhập với thế giới, tạo ra nhiều cơ hội phát triển và cũng có nhiều thách thức đan xen Công cuộc đổi mới này đã giúp Việt am đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các l nh vực hoạt động, mang ý ngh a lịch sử, tạo

ra những tiền đề quan trọng cho sự phát triển toàn diện con người, phát triển nhân ph m con người theo hướng tích cực hưng bên cạnh việc phát triển những mặt tích cực của con người, giúp con người biết y u thương gia đình, quan tâm, đồng cảm, sẻ chia những khó khăn với cộng đồng thì vẫn còn tồn tại một số bộ phận không nhỏ, trong đó có lớp trẻ thanh niên – sinh viên mà nhất là sinh vi n sư phạm đang có iểu hiện suy thoái về mặt đạo đức, lối sống thiếu lành mạnh, sống ích kỷ đề cao chủ ngh a cá nhân, chạy theo chủ ngh a thực dụng đã tạo nên sự vô cảm với chính bản thân mình, vô cảm với gia đình, ạn bè, với cộng đồng và xã hội Sự vô cảm đó đã làm mất dần đi tình y u thương, đi tinh thần đoàn kết dân tộc, tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống Làm lu mờ đi lối sống đạo đức có văn hóa, l ng tốt bị phủ nhận, tội ác vẫn chưa bị trừng trị Vấn đề này làm cho cái xấu, cái ác vẫn tồn tại gây ảnh hưởng nặng nề đến an ninh trật tự xã hội và chất lượng cuộc sống của xã hội Trước tình hình đó, trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016) Đảng ta đã khẳng định “Tình trạng nhập kh u, quảng bá, tiếp thu d dãi, thiếu chọn lọc sản ph m văn hóa nước ngoài đã tác động tiêu cực đến đời sống văn hóa của một bộ phận nhân dân, nhất là lớp trẻ” [2, tr125]

Trang 9

Trước thực trạng tiêu cực đó, lớp trẻ mà nhất là sinh vi n sư phạm - những người thầy giáo, cô giáo tương lai sẽ dìu dắt đào tạo tri thức - kỹ năng cho những mầm non thế hệ trẻ của đất nước, cần phải được bồi dư ng nhiều hơn để phát triển toàn diện, đầy đủ cả về đức - trí - thể - mỹ, về tình yêu thương con người, biết đồng đồng cảm, sẻ chia những khó khăn với cộng đồng và đó cũng chính là vấn đề bồi dư ng những giá trị nhân văn cho lớp

trẻ, cho sinh viên sư phạm Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Bồ

để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nhiên cứu ề tài

Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng nhân văn ồ Ch inh và sự vận dụng hệ thống tư tưởng này vào việc giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay Tiêu biểu như:

-“Thành Duy, Giáo trình chủ nghĩ nh n văn Hồ Chí Minh, trong cuốn giáo trình này tác giả đã nói về nguồn gốc hình thành chủ ngh a nhân văn ồ

Ch inh, tình y u thương con người, những đặc điểm và nội dung cơ ản và bản chất của chủ ngh a nhân văn ồ Chí Minh.”

- Mạch Quang Thắng (chủ biên), giáo tr nh tư tưởng Hồ Chí Minh, nói

về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; những tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ ngh a xã hội, về đại đoàn kết và về văn hóa, đạo đức, con người

- Phạm ăng (chủ biên) các cuốn sách: Giáo dục giá trị nh n văn ở

trư ng trung h ơ sở; Tài liệu tham khảo dùng cho giáo viên dạy giáo dục công dân, cán bộ Đo n, Đội, giáo sinh á trư ng C o ẳng sư phạm Ở đây,

tác giả đã n u l n một số vấn đề chung về những giá trị nhân văn truyền thống, nội dung, mục đ ch và một số phương pháp giáo dục nhân văn cho học sinh trung học phổ thông

- Lê Cao Vinh (2017), luận án tiến s “Giáo dụ tư tưởng nh n văn Hồ

Chí Minh ho sinh vi n á trư ng ại h c ở Việt Nam hiện n ” Đây là một

công trình nghiên cứu về tư tưởng nhân văn ồ Ch inh khá là đầy đủ, toàn diện.“Tác giả đã làm rõ khái niệm về tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh, sự cần

Trang 10

thiết và hệ ti u ch đánh giá chất lượng giáo dục tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh Nêu rõ thực trạng vấn đề đặt ra trong giáo dục cho sinh viên tại các trường đại học và vấn đề giáo dục tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh cho sinh viên hiện nay.”

- Phạm Thị Thảo (2013), khóa luận với đề tài: “Sự vận dụng tư tưởng

ạo ức Hồ Chí Minh về lòng thương ngư i vào việc giáo dụ ạo ức cho sinh viên Việt Nam hiện n ”

- Phạm Thị Thúy Vân (2014), “Đấu tranh phòng, chống su thoái tư

tưởng chính trị, ạo ức, lối sống trong cán bộ, ảng viên ở nước ta hiện

n ”, Tạp chí Giáo dục Lý luận, (217), tr 47 - 48

“Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một công trình cụ thể nào nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về việc bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Vì vậy, dựa tr n cơ sở lý luận mà các nhà khoa học đã nghi n cứu, tác giả khóa luận với mong muốn sẽ đóng góp công sức của mình vào việc tìm hiểu việc ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay nhằm nâng cao chất lượng học tập, giảng dạy ồi dư ng tư tưởng nhân văn

ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2.”

3 h v nhi v nghi n ứu

3.1 Mụ đ nghiên cứu

“Hệ thống hóa những nội dung cơ ản của tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh, phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay.”

3.2 Nhi m vụ nghiên cứu

“ Thứ nhất, làm rõ những nội dung cơ ản của tư tưởng nhân văn ồ Ch

Minh.”

“ Thứ hai, làm rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra trong ồi dư ng tư

tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội

2 trong giai đoạn hiện nay, chỉ ra nguyên nhân chủ yếu của thực trạng đó.”

“ Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ồi dư ng tư

Trang 11

tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội

2 hiện nay.”

4 Đ i tƣ ng v h vi nghi n ứu

4.1 ố ợng nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ

Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội 2 hiện nay

5.2 P ơ á ứu

“Phương pháp luận của chủ ngh a duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật lịch sử; phương pháp kết hợp logic – lịch sử; phương pháp phân t ch, tổng hợp, hệ thống; kết hợp giữa lý luận và thực ti n, điều tra, phân tích, so sánh,… để làm rõ thực trạng, biểu hiện từ đó rút ra kết luận phục vụ mục đ ch nghiên cứu của đề tài.”

6 ngh nghi n ứu

Khóa luận góp phần làm hoàn thiện cơ sở lý luận về việc bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm à ội

2 hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả bồi dư ng tình y u thương con người

và làm tài liệu tham khảo cho sinh vi n trường.”

7 t u h uận

“Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm có 3 chương và 8 tiết.”

Trang 12

Chương 1

TƯ TƯỞNG NH N V N H CH INH 1.1 t s h i ni ơ n

1.1.1 á “

“ Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ

của con người với thế giới chung quanh.”Nó là một hình thức biểu hiện của ý thức xã hội, kết quả thu được của quá trình nhận thức khách quan và biểu thị những lợi ích mang tính phổ biến của con người, của các giai cấp và của toàn

xã hội Khái niệm “tư tưởng” trong thuật ngữ “tư tưởng Hồ Ch inh” lại có

ý ngh a ở tầm khái quát triết học với ý ngh a “là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan và phương pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, được hình thành tr n cơ sở thực ti n nhất định

và trở lại chỉ đạo hoạt động thực ti n, cải tạo hiện thực” [25, tr.9]

“ Nh n văn chính là những giá trị mang tính phổ quát, hội tụ tổng hợp

của các yếu tố chân – thiện – mỹ Đó là ti u chu n, mục tiêu mà mỗi con người luôn không ngừng vươn tới để hoàn thiện chính bản thân mình Nhân văn tồn tại và biến thiên theo từng thời kỳ lịch sử, nó thể hiện sức sống mạnh

mẽ, luôn vươn l n trong suốt quá trình đi l n của xã hội loài người.”

“ Tư tưởng nh n văn là một khái niệm nói về những giá trị, tinh thần

chung của toàn nhân loại Cuộc sống của con người luôn có những bất cập và khó khăn vì vậy mà con người luôn mong muốn, khát vọng vươn tới tự do, hạnh phúc và cái đẹp.”Tuy nhiên, những điều đó lại bị chi phối bởi nhiều yếu

tố như hoàn cảnh lịch sử, chính trị - xã hội của từng dân tộc, từng quốc gia và đại khác nhau Tư tưởng nhân văn chính là vấn đề về con người, con người lại

là trung tâm của mọi thời đại Từ trước đến nay, trong xã hội của mỗi thời đại

sẽ phân chia thành những giai cấp khác nhau, những giai cấp này sẽ giải quyết

về vấn đề con người khác nhau hư trong chế độ xã hội phong kiến, con người cùng với những cuộc đấu tranh chinh phục, chống lại tự nhiên, cải tạo trong lao động sản xuất, phải đối đầu với các cuộc xâm lược và xung đột xã hội giữa kẻ đi áp ức, bóc lột với người bị áp bức bóc lột (địa chủ và nhân dân lao động, nô lệ) Ch nh địa vị xã hội đã làm cho tình cảm, tư tưởng, thái độ

Trang 13

của con người đối với cuộc sống mang đậm dấu ấn giai cấp và biến đổi liên tục trong các cuộc đấu tranh dành tự do Từ đó, trong nhân dân lao động luôn nảy sinh những ước muốn được tự do, không tồn tại cảnh người bóc lột người cùng những mơ ước một xã hội công bằng, lý tưởng, vua tôi thánh hiền, người người trong xã hội gắn bó đoàn kết, gần gũi, y u thương và giúp đ lẫn nhau

Chúng ta có thể hiểu tư tưởng nhân văn là một loại học thuyết, biểu hiện một tư duy triết học nhằm đề cập những giá trị, những vẻ đẹp của con người

Tư tưởng nhân văn có cấu trúc logic của nó Đó là mọi hệ thống, quan niệm, tri thức, lý luận: Bắt đầu từ sự tôn trọng những giá trị nhân ph m tốt đẹp của con người, về tình y u thương trân trọng, quý mến con người, về vị trí, sức mạnh, sức sáng tạo không giới hạn của con người, về vấn đề giải phóng con người, xây dựng các thiết chế xã hội, nhấn mạnh quyền của con người được

tự do phát triển, hạnh phúc và luôn đặt lợi ích của con người làm tiêu chu n

để đánh giá, nhận xét các quan hệ xã hội.“Có những chủ trương, ch nh sách nhằm tạo điều kiện phát triển tiềm năng của con người, thừa nhận các nguyên tắc công bằng, ình đẳng và nhân đạo trong quan hệ giữa con người với con người Đảm bảo cho con người được khẳng định thỏa mãn các giá trị làm người.”

Tóm lại, có thể hiểu tư tưởng nh n văn là một hệ thống những quan

niệm, lý luận, tri thức: Về lòng u thương tr n tr ng, quý m n và tôn tr ng

on ngư i; về vị trí, vai trò, sức mạnh, tiềm năng sáng tạo củ on ngư i; về vấn ề giải phóng on ngư i, xây dựng các thi t ch xã hội, ch ộ xã hội

ảm bảo ho on ngư i ược khẳng ịnh thỏa mãn các giá trị l m ngư i của mình

1.1.2 á “ ồ

“Tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh bao gồm nhiều bộ phận hợp thành Về nội dung, thì tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh có nội dung thật rộng lớn, bao quát hết các mặt của bản chất con người, của đời sống cá nhân, đời sống cộng đồng, các mặt bản chất con người, môi trường tồn tại…về hình thức thể hiện,

tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh rất đa dạng, phong phú, khá cô đọng và khái quát, cụ thể mà không hề trừu tượng, gần gũi với cuộc sống con người làm cho cá nhân đều có thể tự áp dụng để hoàn thiện bản thân, hoàn thiện nhân

Trang 14

cách đạo đức của mình.”

Để làm rõ được nội hàm của khái niệm tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh thì cần có sự tìm hiểu, nghiên cứu dài lâu Và tùy dưới các góc độ nghiên cứu, cách nhìn khác nhau mà các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm, ý kiến khác nhau về nội hàm của khái niệm tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh

“Theo cố Thủ tướng Phạm văn Đồng – người học trò xuất sắc cũng là người cộng sự gần gũi của Hồ Chí Minh thì tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh nhấn mạnh ph m chất “rất giàu tình người, chất người, của người Việt Nam cũng như của người các nước khác”, dành “muôn vàn tình y u thương” đối với đồng ào, đồng ch ; “một con người rất tin ở con người” [3, tr.480] Thương y u, quan tâm mọi tầng lớp đồng bào, trai gái, già trẻ, tôn giáo cũng như kiều bào ở nước ngoài Và cũng đã có rất nhiều những câu chuyện sống động kể về tư tưởng nhân văn ồ Ch inh, l ng thương người, sự hi sinh cao cả vì dân vì nước.”

Đại tướng Võ Nguyên Giáp từng viết trong cuốn sách “ ọc tập đạo đức

Hồ Ch inh”, tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh luôn thấm đượm lòng nhân

ái, truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc, tình y u thương con người cùng khổ, y u thương nhân dân

Trong đó, có không t người nhấn mạnh đến cuộc đời của Hồ Chí Minh

là “vì ngh a qu n mình” uôn sống hòa nhập với mọi người xung quanh, khiêm tốn mà bình dị, gần gũi, không qua tâm tới danh lợi tiền tài cá nhân Trong cuộc đời làm cách mạng, gười viết: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng ào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” [9, tr.187]

Đã có một số nhà nghiên cứu đưa ra khái niệm tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh khá tương đối toàn diện, đầy đủ: “Tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh

là một bộ phận hợp thành, xuyên suốt tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm hệ thống các quan điểm lý luận được rút ra từ thực ti n cách mạng, từ sự kế thừa

và phát triển những giá trị nhân văn của dân tộc và thời đại mà đỉnh cao là chủ ngh a nhân đạo Mác – Lênin, phản ánh tình y u thương, quý trọng, quan tâm, ao dung, độ lượng đến con người và niềm tin vững chắc vào sức mạnh

Trang 15

của con người, phản ánh con đường giải phóng con người một cách triệt để nhằm xây dựng một chế độ xã hội trong đó con người có điều kiện phát triển toàn diện và phát huy hết mọi năng lực sáng tạo vốn có của mình” [4, tr.5-6] Qua những kết quả của các nhà nghiên cứu đi trước và theo yêu cầu dựa

trên nguyên tắc phương pháp luận Mác xít, tác giả khóa luận cho rằng: Tư

tưởng nh n văn Hồ Chí Minh l t nh u thương on ngư i trước h t là ối với những ngư i l o ộng nghèo khổ, ối với ồng bào cả nước, với dân tộc Việt N m v t nh u thương ó òn l n tỏa tới những ngư i bị áp bức cực khổ trên th giới Nó ược hình thành và phát triển dựa trên sự k thừa và

ch n l c giá trị truyền thống dân tộ v tinh ho văn hó nh n loại m ỉnh cao là chủ nghĩ nh n ạo Mác – Lênin, với mụ í h l giải phóng con ngư i khỏi áp bức bóc lột

“Cốt lõi của tư tưởng nhân văn ồ Ch inh ch nh là độc lập, tự do cho cả

dân tộc, cho mỗi cá nhân và cho cả lo i ngư i Tình y u thương đồng bào và

dân tộc trong Hồ Ch inh đã quyện chặt với tình y u thương nhân loại bị áp bức cực khổ, bóc lột.”

“Theo quan điểm của tổ chức thế giới UNESCO: bồi dư ng với ý ngh a nâng cao nghề nghiệp Qúa trình này chỉ di n ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuy n môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.”

“Qua các tiếp cận trên chúng ta có thể hiểu quan niệm về bồi dư ng sau:

Bồi dưỡng là quá trình trang bị, cập nhật, rèn luyện ể nâng cao ki n thức, kỹ năng nghề nghiệp tr n ơ sở mặt bằng ki n thứ ã ượ o tạo trướ ó.

Trang 16

- Sinh viên:

“Thuật ngữ “sinh vi n” có nguồn gốc từ tiếng la-tinh “student” có ngh a

là người làm việc, học tập nhiệt tình, người đi nghi n cứu, tìm hiểu và khai thác tri thức ó được dùng cũng ngh a với từ “student” trong tiếng Anh,

“Cmgenm” trong tiếng ga và “Etudiant” trong tiếng Pháp “Sinh vi n” tức là

để chỉ những người đang theo học ở các bậc đại học và dùng để phân biệt với học sinh đang theo học ở bậc phổ phông.”

Trong từ điển Hán Việt, cụm từ “sinh vi n” được dịch ngh a là những người ước vào cuộc sống, cuộc đời Theo quy chế công tác Học sinh sinh viên trong những trường đào tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo thì “sinh vi n” là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng Định ngh a từ điển tiếng Việt năm 2010, oàng Phủ biên chế thì ta có thể hiểu “sinh vi n” là người học ở bậc đại học Ở đây, cao đẳng và đại học cùng bậc tuy nhiên lại khác nhau về trình độ (so về trình độ thì cao đẳng thấp hơn đại học, tương tự như cấp 1, cấp

2, cấp 3 là cùng bậc phổ thông nhưng so về trình độ thì cấp 2 thấp hơn cấp 3…) Từ đó, những ai đang “học ở bậc đại học”, ch nh quy hay không ch nh quy, không phân biệt tuổi tác già hay trẻ mà đang theo học ở trường hay các

cơ sở giáo dục đại học khác, đều là sinh viên

“Từ đó chúng ta có thể hiểu:“Khái niệm sinh viên là những ngư i ng

h c tập tại á trư ng ại h v o ẳng – nơi o tạo nguồn nhân lực chất lượng o ể áp ứng những yêu cầu của xã hội hiện ại ngày nay ”

- Bồi dưỡng tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh cho sinh viên:

“ Bồi dưỡng tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh cho sinh viên là quá trình trang bị, cập nhật thêm những luận iểm về t nh u thương on ngư i, ấu tranh và bảo vệ hạnh phúc on ngư i th o tư tưởng Hồ Chí Minh với một số phương pháp bồi dưỡng phù hợp của các chủ thể giáo dụ trong nh trư ng tới nhận thức của sinh viên nhằm nâng cao ki n thức ã ượ o tạo trước

ó, kỹ năng, thái ộ và cử chỉ h nh vi m ng ậm tính nh n văn trong mối quan hệ giữ ngư i với ngư i, giữ on ngư i với xã hội, với môi trư ng thiên nhiên; giúp phát triển, hoàn thiện nh n á h on ngư i mới xã hội chủ nghĩ trong sinh vi n hiện nay ”

Trang 17

“Trong quá trình bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh cho sinh viên hiện nay thì những chủ thể giáo dục trong nhà trường giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định và xây dựng những mục tiêu, nội dung, phương pháp với những hình thức bồi dư ng sao cho phù hợp nhất với đối tượng được bồi dư ng Bên cạnh đó trong quá trình bồi dư ng, sinh viên vừa

có đóng vai tr là đối tượng được bồi dương vừa có vai trò là chủ thể tự bồi

dư ng khi các em tự mình trải nghiệm các hoạt động trong thực tế để nâng cao ph m chất nhân cách của bản thân.”

“Việc bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh cho sinh viên trong Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 hiện nay là cả quá trình, nó bao gồm các yếu tố cơ ản sau:”Thứ nhất, là các chủ thể của quá trình bồi dư ng bao gồm:

các cán bộ quản lý, giảng vi n trong nhà trường và đặc biệt là sinh viên Thứ

hai, mục đ ch của quá trình bồi dư ng nhằm nâng cao những con người mới

cho xã hội với ph m chất, nhân cách, năng lực chuyên môn có thể đáp ứng

được yêu cầu ngày càng của xã hội hiện nay Thứ ba, nội dung bồi dư ng tư

tưởng nhân văn ồ Chí Minh cho sinh viên: bồi dư ng tình y u thương con người, l ng khoan dung độ lượng, nhân ái vị tha, đấu tranh vì tự do, hạnh phúc, phát triển của con người và lòng tin vào sức mạnh của con người, của

dân tộc Thứ tư, phương pháp ồi dư ng hay chính là cách thức để các chủ thể

bồi dư ng hướng dẫn sinh viên nâng cao kiến thức luận điểm Hồ Chí Minh về con người, tình y u thương con người thành tình cảm, thái độ hành vi chu n mực trong cuộc sống của mình Kết quả của quá trình bồi dư ng tư tưởng nhân văn ồ Ch inh cho sinh vi n Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sẽ được nâng cao lên và nó biểu hiện qua sự thay đổi về mặt nhân thức cũng như các hành vi nhân văn của sinh vi n trong nhà trường đối với các mối quan hệ giữa con người với con người, con người với xã hội, công việc và với tự nhiên

1.2 N i ung tư tưởng nh n v n Hồ Ch inh

Thứ nhất, quan niệm về con người và ản chất tốt đẹp của con người.

“Quan niệm về con người là một vấn đề lớn, được đặt l n hàng đầu, được đề cập xuyên suốt trong quá trình hoạt động thực ti n đa dạng, phong

Trang 18

phú và là vấn đề trung tâm trong toàn bộ nội dung của tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh gười từng viết: “Chữ người, ngh a hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn Ngh a rộng là đồng bào cả nước Rộng nữa là cả loài người” [11, tr.130] Khi nghiên cứu tìm hiểu về con người trên bình diện thế giới thì gười đã đưa ra kết luận: “Tr n quả đất, có hàng muôn triệu người Song số người ấy có thể chia làm hai hạng: Người thiện và người ác” [11, tr.129].”

“Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, không có con người trừu tượng hay chung chung theo như một số quan niệm của các học thuyết tôn giáo, mà chỉ

có những con người cụ thể gắn liền với điều kiện lịch sử, mang tính xã hội và gắn liền với những nhu cầu, lợi ích.” an đầu khi bàn về con người thì Hồ Chí Minh chỉ nói tới con Rồng cháu tiên Nhưng khi hoạt động ở nước ngoài, gười đã dùng nhiều khái niệm để chỉ “con người”, “người bản xứ”, “người mất nước”, “người da đen”, “người vô sản chính quốc”… Đối lập với những người này là những t n “thực dân”, “ ọn ăn ám đủ các c ”, “vi n chức tàn bạo” … Ở đây chúng ta thấy, trong quan niệm của Hồ Chí Minh về con người

đã có sự phân biệt giữa một bên là những người lao động nghèo khổ bị áp bức bóc lột còn một bên là bọn thực dân, đế quốc tàn bạo được v như một con đỉa hai vòi Từ đó, ồ Ch inh đã đưa ra khẳng định rằng: “Dù màu da có khác nhau, tr n đời này chỉ có hai giống người: Giống người bóc lột và giống người bị bóc lột” [9, tr.287] Sau cách mạng Tháng Tám thành công năm

1945, Hồ Chí Minh dùng những khái niệm như: “Đồng ào”, “dân”, “nhân dân”, “quốc dân”, “người thiện”, “người ác”… Khi nhân dân miền Bắc đi l n xậy dựng chủ ngh a xã hội, Hồ Chí Minh đã dùng những khái niệm như: “lao động chân tay”, “công nhân”, “lao động tr óc”, “nông dân tập thể”…

“Theo Hồ Ch inh con người là một chỉnh thể thống nhất về chí lực, tâm lực, thể lực và đa dạng bởi các mối quan hệ giữa cá nhân – xã hội, đa dạng về các mối quan hệ xã hội (quan hệ giữa giai cấp, tầng lớp, dân tộc, đồng bào), mỗi người mỗi tính nên rất đa dạng trong tính cách, khát vọng, khả năng, ph m chất Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn cho rằng con người có sự thống nhất giữa hai mặt: mặt sinh học và mặt xã hội Do đó, Hồ Chí Minh nhìn nhận con người trong sự thống nhất giữa hai mặt đối lập: thiện – ác, hay – dở…”

“Với quan niệm con người chúng ta khi sinh ra vốn đều tốt cả nhưng về

Trang 19

sau do ảnh hưởng của môi trường giáo dục xung quanh, bởi xã hội mà dần dần mỗi người một khác Hồ Chí Minh luôn có cái nhìn nhân văn rộng lượng đối với con người.“ gười thường nói, người đời không phải thần thánh, không ai tránh khỏi khuyết điểm Ở mỗi người đều có thiện và ác ở trong lòng, ta phải biết làm sao cho phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu mất dần đi.”

“Hồ Chí Minh gắn luôn khái niệm con người với nhu cầu, lợi ích nên Người đặc biệt chăm lo tới nhu cầu và lợi ích của con người với những nhu cầu ch nh đáng Mang lại lợi ch cho con người chính là tạo ra những động lực vô cùng lớn lao cho sự nghiệp chung, vì nếu như nhu cầu và lợi ích của mỗi cá nhân mà không được chăm lo, quan tâm một cách thỏa đáng thì không thể phát huy hết được tính tích cực của họ Hồ Chí Minh nhấn mạnh trong các

xã hội đã tồn tại chỉ có xã hội chủ ngh a là có khả năng thoải mãn, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của con người.”

“ Thứ hai, tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người.

“Tình y u thương, k nh trọng con người ở Hồ Chí Minh dành cho mọi giai cấp, tầng lớp trong cả nước, không phân biệt miền xuôi, miền ngược, già hay trẻ, dân tộc và tôn giáo Với Hồ Chí Minh, “l ng thương y u nhân dân,

y u thương nhân loại” là “không ao giờ thay đổi” gười dành tình yêu thương, quý trọng, giúp đ những người lao động khổ cực trên thế giới, trừ bọn án nước phản quốc và bọn đế quốc phát xít thực.”

Điểm nổi bật ở lòng y u thương, quý trọng con người của Hồ Chí Minh

là tập trung vào những người cùng khổ trong xã hội bị phân chia giai cấp Đó

là những người bị mất nước, những người lao động nghèo khổ, sống cuộc đời

nô lệ, bị áp bức bóc lột của thực dân đế quốc Với gười, “ iểu chủ ngh a Mác – Lênin là phải sống với nhau có tình có ngh a” [20, tr.668], đồng thời,

Hồ Chí Minh còn vạch ra con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam và góp phần mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc trên thế giới bị áp bức Quý trọng con người, tình cảm này của Hồ Chí Minh là sự kế thừa truyền thống văn hóa, coi trọng sức mạnh của nhân dân, của dân tộc Việt

am gười nhìn thấy vị trí, vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân “vô

Trang 20

luận việc gì đều do dân mà ra”, “d 10 lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” [17, tr.212] Quý trọng con người trong quan điểm của

Hồ Chí Minh là quý trọng lợi ích, sức lực, ý kiến tham luận…của nhân dân

Do đó, gười yêu cầu mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đều phải được xuất phát từ lợi ích của nhân dân lao động goài ra, ồ Ch inh c n đặc iệt quan tâm đến con người gười quan tâm hàng đầu đến những nhu cầu thiết yếu hàng ngày, đảm ảo cho sự tồn tại và phát triển của con người, của nhân dân lao động ngh o khổ đó là là:

ăn, mặc, nơi ở ồ Ch inh ra sức chăm lo đến việc nâng cao chất lượng dân tr , chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để phát triển giáo dục gười y u cầu Đảng và Ch nh phủ phải có những ch nh sách phát triển kinh tế, văn hóa để không ngừng cải thiện đời sống của nhân

dân lao động, gười viết trong Di chúc: “Đầu ti n là công việc đối với con

người” Cụ thể là Đảng, Ch nh phủ phải xác định được một hệ thống ch nh sách xã hội trong đó chú ý đến những lớp người cụ thể: Cán ộ, inh s , dân quân du k ch, các gia đình thương inh liệt s

Hồ Chí Minh khẳng định cần Kiên quyết chống chủ ngh a cá nhân, gười viết: “Đấu tranh chống chủ ngh a của nhân không phải là “giày xéo lên lợi ch cá nhân”” [16, tr.610], chống tham ô, quan li u, lãng ph và luôn đặt lợi ích của nhân dân lên trên nhất

“Vì Tình y u thương, quý trọng con người mà Hồ Chí Minh đã dành cả cuộc đời để đấu tranh bảo vệ cho tự do và hạnh phúc của con người.” gười

đã “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”, lo cho tất cả, chỉ quên mình.“ gười sống giữa nhân dân, với những con người lao động nghèo khổ.”

Thứ ba, quan niệm về vị tr , vai tr , sức mạnh, tiềm năng sáng tạo của

con người trong sự phát triển xã hội

Hồ Chí Minh thấy được vai trò của con người là rất quan trọng, Người quan niệm rằng con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định sự thành công của cách mạng, gười Viết “l ng y u nước và sự đoàn kết của nhân dân

là một lực lượng vô cùng to lớn, không ai thắng nổi” Nhân dân chính là những người sáng tạo ra mọi giá trị cả về những thứ vật chất lẫn tinh thần Hồ

Trang 21

Chí Minh khẳng định “vô luận việc gì đều do con người làm ra, và từ nhỏ đến

to, từ xa đến gần đều thế cả” [10, tr.241]

Theo Hồ Chí Minh tin và sức mạnh của quần chúng nhân dân lao động là một ph m chất cơ ản của một người cách mạng công sản và cũng là điểm khác căn ản với các giai cấp bóc lột ở trong xã hội cũ ó được thể hiện, với

Hồ Ch inh: “Trong bầu trời Không có gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết toàn dân” [10, tr.241], đây chính là niềm tim mãnh liệt và thấy được sức mạnh gộp vào của nhân dân, thì trong xã hội cũ các nhà nho phong kiến có tư tưởng tích cực: “ ấy dân làm gốc” họ dựa vào nhân dân cũng như một kế sách, tuy nhiên họ chưa có một quan điểm đúng đắn về nhân dân, chưa có niềm tin sức mạnh của nhân dân

Hồ Chí Minh nhận thấy giai cấp công nhân trong lịch sử dân tộc là giai cấp duy nhất có đầy đủ khả năng nắm vững ngọn cờ độc lập lãnh đạo cách mạng Việt am, và đưa cách mạng Việt am đến những thắng lợi cuối cùng Tuy nhiên, công nhân chỉ giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh này khi giai cấp ngày liên minh với các giai cấp khác, tầng lớp khác trong xã hội gười nhấn mạnh rằng để quần chúng phát huy hết sức mạnh, thực lực của mình thì cần phải đi vào “quần chúng”, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết, có các khóa huấn luyện riêng và đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập cho dân tộc mình

Bên cạnh đó, gười chỉ rõ: “ uốn cải tạo thế giới và cải tạo xã hội thì phải tự cải tạo bản thân chúng ta” [16, tr.96], chỉ có cải tạo xã hội và thực hiện tiến bộ xã hội con người mới hoàn thiện được chính bản thân mình, mới thực hiện được ước mơ lý tưởng, mục đ ch của mình và làm giàu cho đất nước, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Thứ tư, đấu tranh giải phóng con người và vì hạnh phúc của nhân

dân.”

“Tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh bao giờ cũng gắn liền với hạnh phúc của những con người lao động nghèo khổ, bị áp bức đày đọa của các nước thuộc địa với mong muốn, khát vọng độc lập dân tộc, giải phóng con người,

tự do hạnh phúc Từ đó theo Hồ Chí Minh, chỉ có giải phóng giai cấp vô sản

Trang 22

thì mới có thể giải phóng được dân tộc và cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ ngh a cộng sản và của cách mạng vô sản thế giới.”

“Để thực hiện được mục tiêu giải phóng con người, Hồ Ch inh đã đặt vấn đề giải phóng dân tộc l n hàng đầu vì theo gười nếu dân tộc không được giải phóng, không có độc lập thì cũng không thể giải phóng hết được các giai cấp cần lao Nói cách khác thì giải phóng dân tộc ch nh là điều kiện kiên quyết để giải phóng con người và thực hiện quyền con người.”

“Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, dành được độc lập dân tộc rồi phải xây dựng được chủ ngh a xã hội, con người của chủ ngh a xã hội bởi chủ ngh a xã hội không chỉ là xu thế phát triển tất yếu của thời đại mà c n là cơ sở

để thực hiện hóa các quyền con người một cách hoàn thiện hơn.” gười viết:

“ hà nước ta ngày nay là của tất cả những người lao động Vậy công nhân, nông dân, trí thức cách mạng cần nhận rõ rằng: Hiện nay, nhân dân lao động

ta là những người làm chủ nước ta, chứ không phải những người làm thuê cho giai cấp bóc lột như thời xưa nữa Chúng ta có quyền và có đủ điều kiện để tự tay xây dựng đời sống tự do, hạnh phúc cho mình hân dân lao động là những người chủ tập thể của tất cả những của cải vật chất và văn hóa, đều ình đẳng về quyền lợi và ngh a vụ” [17, tr.66] “Bởi vậy, mọi người đều phải thấm nhuần sâu sắc tư tưởng “mình vì mọi người, mọi người vì mình”” [17, tr.66], “chỉ có chủ ngh a xã hội, chủ ngh a cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ” [17, tr563] Độc lập dân tộc gắn liền với chủ ngh a xã hội, mới đảm bảo quyền và đem lại hạnh phúc cho con người Hồ Chí Minh từng chỉ ra rằng: “Khi giành được độc lập thì gắn sức làm cho ai nấy đều có phần hạnh phúc Bởi lẽ, độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có ý ngh a gì” [20, tr.668]

Thứ năm, tinh thần khoan dung với con người của Hồ Chí Minh

“Khoan dung là cách nhìn rộng lượng với những cái khác biệt, là chấp nhận đối thoại về giá trị trong sự đa dạng của các nền văn hóa để tồn tại và phát triển.”

Kế thừa truyền thống nhân ngh a của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa

Trang 23

nhân loại cùng với việc trải nghiệm qua các hoạt động thực ti n, Hồ Chí Minh rằng cần phải kết hợp giữa nhân và trí trong khoan dung đối với con người Lấy công l , ch nh ngh a làm nền tảng cho cơ sở pháp lí, có tình Khoan dung con được biểu hiện là l ng y u thương sâu sắc con người, là sự tôn trọng niềm tin của người khác, không áp đặt suy ngh hay ý kiến của mình lên người khác; tin vào phần tốt đẹp, phần thiện của mỗi con người, cho dù đôi khi họ có nhất thời lầm lạc, nhỏ nhen, thấp kém…

“ hoan dung c n là thái độ trân trọng với mọi giá trị văn hóa nhân loại, đồng thời chấp nhận giao lưu và đối thoại ình đẳng để đạt tới sự h a đồng cùng phát triển.”

“Khoan dung Hồ Ch inh được xây dựng trên nguyên tắc công lý,

ch nh ngh a, tự do, ình đẳng, không chấp nhận những gì chà đạp l n “quyền sống, quyền tự do và quyền hạnh phúc” của mỗi con người, mỗi dân tộc.”

Về hình thức khoan dung trong tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh: Với kể thù gười hạn chế thấp nhất thương vong tr n chiến trường Đối với tôn giáo,

Hồ Chí Minh tôn trọng đức tin của người có đạo, coi tôn giáo là di sản văn hóa của nhân loại, thừa nhận những giá trị đạo đức, nhân văn cao đẹp có nhiều điều tương đồng với những lý tưởng của cách mạng Việt Nam, phấn đấu gắn kết lương – giáo trong đại đoàn kết dân tộc héo hướng l tưởng của tôn giáo vào mục tiêu chung của dân tộc là đem lại hạnh phúc cho con người

Hồ Ch inh nói: “nước Phật ngày xưa có những bốn đảng phái làm ly dán lòng dân và làm hại Tổ quốc hưng nước Việt Nam ngày nay chỉ có một đảng phái là toàn dân quyết tâm dành độc lập T n đồ Phật giáo tin ở Phật, tín

đồ công giáo tin ở chúa Gi su… hưng đối với nhân dân, ta đừng có làm gì trái ý dân Dân muốn gì ta phải làm nấy” Đối với đồng ào trong nước đi ngược lại với lợi ích của nhân dân gười luôn kiên trì giáo dục, cảm hóa và tạo điều kiện giáo dục cảm hóa, điều kiện để họ quay lại với ch nh ngh a.(V

dụ như Hồ Ch inh đã ra lệnh trả tự do cho gô Đình Diệm đầu năm 1946, khi ấy bị quân dân miền trung bắt ra Hà Nội) Ri ng đối với nhân dân, Hồ Chí Minh khuyên phải đoàn kết chặt chẽ và rộng rãi: “năm ngón tay cũng có ngón ngắn, ngón dài… trong mấy triệu người cũng có người thế này, thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều dòng dõi của tổ ti n ta… đối với những đồng

Trang 24

bào lạc lối lầm đường, ta phải lấy tình thân ái mà cảm hóa họ” [9, tr.246] Đối với thiên nhiên, Hồ Chí Minh luôn có sự chan hòa, bảo vệ mối quan hệ hài hòa giữa con người với tự nhiên

Trang 25

Tiểu k t hương 1

“Tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh là một trong những nội dung nổi bật

trong hệ thống tư tưởng của gười và đó là hệ thống tư tưởng bàn về qu n

niệm on ngư i v ản hất tốt p ủ on ngư i T nh u thương, qu

tr ng v qu n t m n on ngư i u n niệm về vị trí, v i trò, sứ mạnh, tiềm năng sáng tạo ủ on ngư i trong sự phát triển ã hội Đấu tr nh giải phóng on ngư i v v hạnh ph ủ nh n d n Tinh thần ho n dung Hồ Chí Minh Hệ thống tư tưởng đó cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị lý luận và

thực ti n.”

Trang 26

2.1.1 ố đ đ

“Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập theo nghị quyết 128/

CP, ngày 14/8/1967 của Hội đồng Chính phủ Tính đến năm 2018, trong chặng đường 51 năm thành lập và 43 đào tạo tại Xuân a, trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 không ngừng phát triển, lớn mạnh về mọi mặt và đang tiếp tục khẳng định vị thế của một trong những ngôi trường Sư phạm trọng điểm của cả nước Về đào tạo giáo vi n trường trung học phổ thông, nghiên cứu sinh cho các học viện và trung tâm nghiên cứu, đào tạo giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng trong cả nước T nh đến thời điểm hiện nay, Nhà trường có đông đảo đội ngũ với gần 600 cán bộ, giảng viên mà 10.000 sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh,Với 12 khoa, 1 bộ môn trực thuộc, 5 trung tâm, 15 Phòng - Ban trực thuộc.”

“Sinh vi n trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là một bộ phận của sinh viên trong cả nước, vậy n n cũng mang những đặc điểm chung của sinh viên

cả nước như: năng động, thích tìm tòi và sáng tạo, nhạy cảm với những cái mới, ham học hỏi, dám ngh dám làm, luôn có hoài bão và cố gắng học tập, rèn luyện để ước vào cuộc sống một cách tự tin hưng n cạnh những đặc điểm chung đó sinh vi n trường Đại học Sư phạm Hà Nội còn mang những đặc điểm của riêng mình:”

Thứ nhất, đại đa số sinh vi n trong trường nằm trong độ tuổi thanh

Trang 27

niên, với độ tuổi này thì nhận thức của sinh viên về cuộc sống và quan điểm sống c n đang trong quá trình hình thành, sinh vi n chưa được trải nghiệm nhiều Vậy nên trong nhận thức và hành động của họ còn thiếu vững chắc điều đó đã dẫn đến những hành động tự phát, thiếu bản l nh chưa làm chủ được bản thân Ch nh điều này đã khiến cho một số sinh viên bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo và các hoạt động ảnh hưởng xấu đến bản thân, gia đình và xã hội Vậy nên, chúng ta cần phải rèn luyện cho sinh viên khắc phục những mặt hạn chế này và phát huy tốt hơn nữa những mặt mạnh trong học tập cũng như trong rèn luyện đạo đức.”

Thứ hai, sinh vi n trong trường thức cần cù và chịu khó trong học tập

cũng như các l nh vực hoạt động thực tế Trong đó có một số sinh viên trong trường thuộc con em dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa có điều kiện kinh tế,

xã hội khó khăn nhưng họ vẫn luôn cố gắng khắc phục khó khăn và có tinh thần cầu thị trong học tập và rèn luyện.”

“ Thứ ba, bên cạnh nhiệt tình, năng động thì sinh vi n trường Đại học Sư

phạm Hà Nội 2 c n được trang bị lập trường tư tưởng chính trị vững vàng và

ý thức tổ chức kỷ luật cao Đây ch nh là kết quả của sự kế thừa truyền thống tốt đẹp của các thế hệ cha anh đi trước.”

“Những thế hệ sinh viên ý thức rất rõ ràng về vấn đề độc lập dân tộc và chủ ngh a xã hội, mục ti u lý tưởng của Đảng, của cách mạng Việt Nam nói chung và sứ mệnh lịch sử của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói riêng.Họ luôn có thái độ tích cực, vận dụng các quan điểm tư tưởng, chủ trương, nghị quyết của Đảng một cách linh hoạt và trong hoạt động học tập ở môi trường sư phạm cũng như trong cuộc sống hàng ngày Bởi vậy họ luôn có

ý thức kỷ luật cao, trở thành những tấm gương sáng cho những thế hệ sinh viên khóa sau học tập và noi theo.”

2.1.2 Th t ng ồi ưỡng tư tưởng nh n v n Hồ Ch inh h sinh

Trang 28

K42 (2016 – 2020) Kết quả thu được như sau:”

Một là, việc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con

người

“Với câu hỏi Vai trò của vấn ề bồi dưỡng t nh u thương, qu tr ng v

qu n t m n on ngư i ho sinh vi n Trư ng Đại h Sư phạm Hà Nội 2

th o tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh? (xem bảng 1) và Việc thực hành quan iểm của Hồ Chí Minh về t nh u thương, qu tr ng v qu n t m n on ngư i ủ sinh vi n trong trư ng? (xem bảng 2), chúng tôi thu được kết quả

sau:”

Bảng 1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của bồi dưỡng t nh u thương, qu tr ng v qu n t m n on ngư i th o tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh

Vai trò của vi c bồi ưỡng tình

u thương, quý t ọng và quan

“Qua bảng số liệu trên, chúng ta thấy hầu hết sinh vi n trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 đều có nhận thức đúng đắn về việc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người theo tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh Cụ thể là có tới 93,3% sinh vi n đã cho rằng việc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người cho sinh vi n theo tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh là rất quan trọng, 6% sinh viên cho là quan trọng Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận nhỏ sinh viên vẫn chưa coi trọng việc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người, chẳng hạn như vẫ còn 0,7% sinh viên cho rằng việc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người theo tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh là bình thường.”

Trang 29

“Từ việc nhân thức đầy đủ về vai trò của biệc bồi dư ng tình y u thương, quý trọng và quan tâm con người, nhiều sinh vi n đã hiểu sâu sắc hơn

và đã thực thành quan điểm của Hồ Chí Minh về y u thương, quý trọng và quan tâm con người Cụ thể, qua khảo sát việc thực hành quan điểm của Hồ Chí Minh về tình y u thương, quý trọng và quan tâm đến con người của sinh viên có kết của như sau ( ảng 2):”

Bảng 2 Việc thự h nh qu n iểm của Hồ Chí Minh về t nh u thương, qu

Qua bảng số liệu trên, nhìn chung đa số sinh vi n Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2 đều cho rằng rất cần thiết thực hành theo quan điểm Hồ Chí Minh

về l ng y u thương, quý trọng và quan tâm con người Có tới 425 sinh viên, tức chiếm 94,4%, họ cho rằng việc quan tâm, chăm sóc những người trong gia đình là rất cần thiết; có 375 sinh viên chiếm 83,3% sinh viên cho rằng rất cần thiết tham gia các hoạt động tình nguyện…

hưng n cạnh đó vẫn có một số nhỏ sinh viên cho rằng những việc này là không cần thiết, cụ thể là có 25 sinh viên trong tổng số 450 sinh viên cho rằng việc quan tâm, chăm sóc những người trong gia đình là không cần thiết

Hai là, về việc bồi dư ng niềm tin vào vai trò sức mạnh của con người

Để tìm hiểu về thực trạng này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát sinh viên

Trang 30

với câu hỏi: Việc bồi dưỡng niềm tin vào vai trò sức mạnh củ on ngư i theo

tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh? (xem biểu đồ 1) và Việc thực hành quan iểm Hồ Chí Minh về niềm tin vào vai trò sức mạnh củ on ngư i? (xem

biểu đồ 2), chúng tôi thu được kết quả như sau:

Biểu ồ 1 Nhận thức của sinh viên về việc bồi dưỡng niềm tin vào vai trò sức mạnh củ on ngư i th o tư tưởng nh n văn Hồ Chí Minh

Kết quả của Biểu đồ 1 cho thấy đa số sinh vi n đã có nhân thức rất cao tầm quan trọng của việc bồi dư ng niềm tin vào vai trò sức mạnh của con người theo tư tưởng nhân văn ồ Chí Minh Cụ thể là: Có tới 410 sinh viên trong tổng số 450 sinh viên cho rằng việc bồi dư ng này là rất quan trọng chiếm 91,1%, 23 sinh viên cho rằng việc này là quan trọng

Tuy nhiên, vẫn có một bộ phận nhỏ sinh vi n chưa ý thức được tầm quan trọng và cho rằng việc bồi dư ng này chỉ là ít quan trọng (17 sinh viên chiếm 3,8%)

“Đa số Sinh viên có những nhận thức rất cao tầm quan trọng của việc bồi

dư ng niềm tin vào vai trò sức mạnh của con người và đã thực hành theo quan điểm đó của Hồ Ch inh ó được thể hiên qua khảo sát việc thực hành quan điểm của Hồ Chí Minh về niềm tin vào vai trò sức mạnh của con người và có kết của như sau ( iểu đồ 2):”

Trang 31

Biểu ồ 2 Việc thự h nh qu n iểm Hồ Chí Minh về niềm tin vào vai trò sức

mạnh củ on ngư i

Qua Biểu đồ 2 đã cho chúng ta thấy đa số sinh vi n đã cho rằng việc thực hành theo quan điểm của Hồ Chí Minh về niềm tin vào vai trò sức mạnh của con người là rất cần thiết hư có 415 sinh viên chiếm 92,2%, có ý kiến là rất cần thiết tin vào sức sáng tạo của con người đó là cần học tập và nghiên cứu, sáng tạo ra các công cụ hỗ trợ trong sản xuất…, 438 sinh viên cho là rất cần thiết tin vào sức mạnh của việc cùng chung sức giữ gìn, xây dựng và bảo

vệ Đất nước Tuy nhiên, vẫn có một số nhỏ sinh viên cho rằng việc này là không cần thiết: Có 35 sinh viên chiếm 7,8% sinh viên có ý kiến là không cần thiết tin vào sức sáng tạo, học tập và nghiên cứu ra các công cụ hỗ trợ trong sản xuất, 12 sinh viên có ý kiến không cần thiết cùng chung sức giữ gìn, xây dựng và bảo vệ Đất nước

Ba là, về việc bồi dư ng tinh thần đấu tranh giải phóng con người và vì

hạnh phúc của nhân dân

“Vấn đề này, chúng tôi tiến hành khảo sát sinh viên với câu hỏi: Việc

nhận thức của sinh viên về bồi dưỡng tinh thần ấu tranh giải phóng con ngư i và vì hạnh phúc của nhân dân? (xem biểu đồ 3) và Việc thực hành

qu n iểm Hồ Chí Minh về ấu tranh giải phóng on ngư i và vì hạnh phúc

Trang 32

của nhân dân? (xem biểu đồ 4), chúng tôi thu được kết quả như sau:

Biểu đồ 3 Nhận thức của sinh viên về việc bồi dưỡng tinh thần ấu tranh giải

phóng on ngư i và vì hạnh phúc của on ngư i

“Kết quả khảo sát ở Biểu đồ 3 cho thấy phần lớn sinh vi n đã nhận thức việc bồi dư ng tinh thần đấu tranh giải phóng con người và vì hạnh phúc của nhân dân là rất quan trọng đứng thứ nhất cụ thể là: Chiếm 70% sinh viên, đứng thứ hai là nhận thức cho rằng quan trọng chiếm 19% sinh viên.”

Tuy nhiên, một số ít sinh viên vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dư ng này, cụ thể là có tới 11% sinh viên cho rằng việc bồi

dư ng này là ít quan trọng

“Kết quả khảo sát trên cho thấy đa số sinh vi n đã có những nhận thức

về tầm quan trọng của việc bồi dư ng theo quan điểm của Hồ Chí Minh Được thể hiện qua việc khảo sát thực hành theo quan điểm Hồ Chí Minh về tinh thần đấu tranh giải phóng con người và vì hạnh phúc của nhân dân:”

Ngày đăng: 30/10/2019, 22:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w