ĐẶT VẤN ĐỀNgộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống và cũng là hiện tượng người bị trúng độc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG I
SINH VIÊN BSĐK KHÓA 40
Đề tài: Điều tra kiến thức và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Thời gian: 5/12/2016 – 17/12/2016
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hằng
Nhóm sinh viên: 74 – YH40
1 Trần Đình Bảo 1453010740
2 Phan Nguyễn Huỳnh Trân 1453010894
3 Nguyễn Hồng Phúc 1453010762
4 Nguyễn Thị Thảo Quyên 1453010763
5 Nguyễn Thanh Thảo 1453010766
6 Huỳnh Minh Triết 1453010772
7 Lê Thanh Nguyên 1453010756
8 Nguyễn Ngọc Kiều Oanh 1453010879
9 Nguyễn Thị Ngọc Trân 1453010771
10.Huỳnh Tuấn Anh 1453010739
11.Nguyễn Trung Quốc Huy 1453010749
12.Hồ Minh Thiện 1453010768
CẦN THƠ, 2016
Trang 2LỜI NGỎ
Đầu tiên, chúng em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu,quí thầy
cô trong trường đã cố gắng tạo mọi điều kiện để chúng em có một môi
trường vừa học tập vừa tham quan khi được tiếp xúc với thực tế, cọ xác
cộng đồng, để hiểu thêm sâu sắc về cuộc sống cũng như là học hỏi về
những điều mà chúng em chưa biết Chúng em từ những con người non nớt
chưa bao giờ rời xa cha mẹ cũng như là chưa hiểu biết gì nhiều về những
vấn đề phức tạp trong cuộc sống, trong xã hội Nhờ chuyến đi này chúng
em biết cuộc sống thật phức tạp và vất vả, cuộc sống mưu sinh mà trước
giờ chúng em nghĩ nó thật đơn giản Biết quý trọng hơn giá trị con người
và giá trị cuộc sống Đồng thời, chúng em cũng cám ơn Trạm y tế, cô cộng
tác viên và tập thể các hộ gia đình đã nhiệt tình và tạo điều kiện cũng như
là không khí ấm áp để chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo, thêm tự tin
chập chững bước vào đời Đó sẽ là những kinh nghiệm và kỹ năng tiếp sức
cho chúng em đi tiếp trên con đường sau này, dù vất vả, chông gai như thế
nào
Cuối lời, chúng em xin thành thật biết ơn và chúc các thầy cô, cô
chú anh chị ở xã luôn dồi dào sức khỏe thành công trong cuộc sống và có
một cái Tết vui vẻ đầy ý nghĩa.
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên Thế Giới và Việt Nam 3
1.2 Đặc điểm vệ sinh các loại thực phẩm 5
1.2.1 Cách chọn các loại thực phẩm 5
1.2.2 Cách bảo quản 6
1.3 Thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm theo khuyến nghị của Bộ Y tế 6
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 8
2.2.1 Nội dung nghiên cứu: 8
2.2.2 Phương pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu: 10
2.2.3 Cách xử lý và phân tích số liệu: 10
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3.1 Mô tả tình hình và đặc điểm của xã Đông Phước: 11
3.1.1 Lĩnh vực kinh tế: 11
3.1.2 Lĩnh vực Văn hóa- Xã hội và môi trường: 12
3.1.3 Quốc phòng- An ninh: 14
3.1.4 Nhận xét, đánh giá: 14
3.1.5 Phương hướng phát triển: 15
3.2 Đặc điểm hộ gia đình điều tra 15
3.3 Kiến thứ, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm người được phỏng vấn 17
3.3.1 Việc lựa chọn thực phẩm: 17
3.3.2 Quá trình chế biến thực phẩm 22
3.3.3 Khâu bảo quản và sử dụng thực phẩm 25
3.3.4 Sự tiếp nhận thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm 26
3.3.4 Quan sát khu bếp của hộ gia đình được phỏng vấn 28
Chương 4: BÀN LUẬN 29
KẾT LUẬN 33
KIẾN NGHỊ 33
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi
tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng
thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi
ăn, uống và cũng là hiện tượng người bị trúng
độc, ngộ độc do ăn, uống phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn, nhiễm độc
hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thiu, có chất bảo
quản, phụ gia nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thực phẩm, là kết quả của
việc ăn thực phẩm bị ô nhiễm
Thực phẩm là một trong những nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại của người
tiêu dùng Với thực trạng nhu cầu sử dụng thực phẩm ngày càng cao của con
người thì vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) càng trở nên báo
động hơn bao giờ hết.
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được
tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con
người Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khỏe con
người, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi NĐTP và các bệnh do
thực phẩm kém chất lượng gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trưc tiếp đến sức
khỏe, cuộc sống con người mà còn gây thiệt hại về kinh tế của mỗi gia đình và
nền kinh tế quốc gia Sử dụng các loại thực phẩm không an toàn, người tiêu
dùng phải trả giá quá đắc bằng chính sức khỏe của mình, thậm chí cả tính mạng
do bị NĐTP Và thực phẩm cũng chính là nguyên nhân mầm mống gây ra tiêu
chảy rồi các căn bệnh ung thư quái ác đang ngày một tích tụ và chờ bộc phát.
Trên Thế giới tình trạng kém an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) cũng
đang gia tăng kéo theo căn bệnh ung thư ác tính ngày càng hoành hành Theo
kết quả nghiên cứu WHO:” Châu Phi, Đông Nam Á là 2 khu vực có tỉ lệ người
ngộ độc cao Trong đó, trẻ em dưới 5 tuổi chiếm tới 40% ca mắc bệnh và 30%
trường hợp ca tử vong do ngộ độc thực phẩm” Tiến sĩ Kazuaki Miyagishima,
Cục trưởng Cục an toàn thực phẩm và bệnh do động của WHO cho biết: "Báo
cáo mà chúng tôi công bố chỉ là ước tính, con số thực tế chắc chắn còn cao hơn
nhiều".
Theo WHO, các loại thực phẩm không đạt chuẩn về vệ sinh và an toàn
sinh học gây bệnh do nhiễm khuẩn Salmonella, các loại virus, ký sinh trùng, các
loại độc tố, hóa chất Các triệu chứng thường gặp khi bị ngộ độc thực phẩm là
buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy Ngoài ra, thực phẩm độc hại còn gây ra các
bệnh ung thư, suy gan, suy thận, rối loạn hệ thần kinh, động kinh và viêm khớp.
Tại Việt Nam nhiều vụ ngộ độc thực phẩm hay xảy ra, đặc biệt là ngộ độc
tập thể, rơi nhiều vào đối tượng công nhân (khi ăn, uống tại các bếp ăn tập thể
không đảm bảo vệ sinh, an toàn chất lượng thực phẩm) Bên cạnh đó, những
người trồng rau vẫn hay sử dụng bừa bãi các hoá chất bảo vệ thực vật như các
loại thuốc cấm, thuốc có độ độc cao, thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng
Trang 5để phun trừ các loại sâu bệnh trên các loại rau quả, tiêm thuốc kích thích cho
quả mau chín, ngâm ủ giá đỗ bằng các hóa chất tăng trưởng độc hại…đã làm
tích luỹ một dư lượng nitrat rất lớn tồn dư trong rau, củ, quả Ngoài ra, nhiều
người trồng rau đã dùng nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi để tưới rau
làm cho hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh trong rau quả cao hơn
nhiều so với qui định của Bộ Y tế… Đó chính là nguyên nhân làm phát sinh các
bệnh cấp tính, là mầm mống gây ra nhiều loại bệnh đặc biệt nguy hiểm Theo
một thống kê năm 2008, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 250- 500 ca ngộ độc
thực phẩm với 7.000 - 10.000 nạn nhân và 100 - 200 ca tử vong Nhà nước Việt
Nam cũng phải chi trên 3 tỷ đồng cho việc điều trị, xét nghiệm và điều tra tìm
nguyên nhân Tiền thuốc men và viện phí cho mỗi nạn nhân ngộ độc do vi sinh
vật tốn chừng 300.000 – 500.000 đồng, các ngộ độc do hóa chất (thuốc trừ sâu,
phẩm màu…) từ 3 – 5 triệu đồng, nhưng các chi phí do bệnh viện phải chịu thì
còn lớn hơn nhiều.
Những nhân tố chính chịu trách nhiệm về sự xuất hiện và tái xuất hiện
của ngộ độc thực phẩm bao gồm như: sự quản lý của các chi cục bảo vệ ATVSTP
còn quá lỏng lẻo, ý thức của người dân còn kém trong quá trình sản xuất và lựa
chọn tiêu dùng thực phẩm, sự sinh sôi nảy nở vô cùng đáng sợ của các loại vi
sinh vật gây bệnh, các loại hóa chất độc hại ngày càng được sử dụng một cách
vô ý thức Việc đưa vấn đề tài chính lên hàng đầu làm cho việc sản xuất các thực
phẩm kém vệ sinh ngày càng nhiều Điều này cũng đồng nghĩa với việc các căn
bệnh ung thư sẽ ngày càng gia tăng một cách đáng nguy Dịch tễ học Tình hình
dịch tễ càng trở nên tồi tệ thêm bởi thất bại của hệ thống Cục an toàn thực phẩm
trong việc duy trì kiểm soát sự gia tăng của thực phẩm kém an toàn.
Mục tiêu học tập: Nhận thấy sự nguy hiểm của vấn đề ngộ độc thực phẩm, vì
vậy chúng tôi đã tiến hành điều tra kiến thức về thực hành vệ sinh an toàn thực
phẩm của người dân ở khu vực xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu
Giang bằng cách sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn, bằng phương pháp phỏng vấn
người dân tại hộ gia đình (người nội trợ hoặc người từ 20 tuổi trở lên đại diện
gia đình) và xử lý, phân tích số liệu, viết báo cáo trình bày kết quả về việc thực
hành cộng đồng Kết quả khảo sát làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nâng cao sức
khỏe của nhân dân trong xã, cũng như trong huyện”
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên Thế Giới và Việt Nam
Ngộ độc thực phẩm (NĐTP) là bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống thực
phẩm nhiễm bẩn, do tác động của các loại vinh si vật, virut, kí sinh trùng gây ra
NĐTP đang là vấn đề được mọi người quan tâm hàng đầu do đây là một trong
những nguyên nhân chính gây ra các bệnh từ tiêu chảy đến căn bệnh ung thư quái
ác đang cướp đi hàng triệu triệu sinh mạng con người trên thế giới nói chung
cũng như Việt Nam nói riêng
Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên thế giới
Hầu hết các nước trên thế giới đều đang phải đối mặt với vấn đề thực phẩm kém
an toàn và ngộ độc thực phẩm cũng đang gia tăng đặc biệt, tình trạng này xảy ra
nhiều nhất ở khu vực châu Phi và Đông Nam Á Trung bình mỗi năm tại Đông
Nam Á có khoảng 150 triệu người mắc bệnh liên quan đến thực phẩm độc hại,
trong đó có 50.000 ca tử vong, phần lớn là trẻ em Theo báo cáo sơ bộ về tác hại
của thực phẩm bẩn gây ra đối với sức khỏe con người của Tổ chức Y tế Thế giới
cho thấy, mỗi năm trên thế giới có khoảng 600 triệu người (chiếm 10% dân số
thế giới) mắc các bệnh liên quan đến thực phẩm độc hại, trong đó có 420.000 ca
tử vong Điều đáng nói, 1/3 trong số này là trẻ em dưới 5 tuổi Ngoài ra, các nước
phát triển như Hoa Kỳ, Pháp, Anh cũng đang gia tăng về vấn đề này Theo thống
kê, mỗi năm, ước tính ở Hoa Kỳ xảy ra 76 triệu ca ngộ độc thực phẩm (26 nghìn
ca/100 nghìn dân), 2 triệu ca xảy ra ở Anh (3.400 ca/100 nghìn dân) và 75 nghìn
ca ở Pháp (1.220 ca/100 nghìn dân)
Trang 7 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam
Ở Việt Nam ta nói riêng, tình hình VSATTP cũng đang tạo nhiều lo lắng
cho người dân Thực tế, nhiều sự kiện như việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc tăng trưởng, các hóa chất cấm dùng, … đang ngày càng gia tăng và ảnh
hưởng xấu đến thị trường xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Điển hình như việc
những người trồng rau vẫn hay sử dụng bừa bãi các hóa chất bảo vệ thực vật như
các loại thuốc cấm, thuốc có độ độc cao, tiêm thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc
kích thích cho quả mau chín, ngâm ủ giá đỗ bằng các hóa chất độc hại, … đã làm
tích lũy một dư lượng nitrat rất lớn tồn dư trong rau, củ, quả, … Thêm vào đó,
việc NĐTP ở các nhà ăn tập thể của nhiều công ty, xí nghiệp, trường học cũng
đang xảy ra ngày càng nhiều trong nước Tiếp đó là vụ dịch cúm gia cầm tái phát,
bệnh heo tai xanh, nhiều thông tin liên tục về VSATTP ở một vài nước trên thế
giới và một số địa phương trong nước cũng làm bùng lên sự lo âu của người dân
về vấn đề này
Theo thống kê của Bộ y tế, từ năm 2004-2009 đã có 1058 vụ nhiễm độc
thực phẩm, trung bình 176,3 vụ/năm., số lượng bị nhiễm độc thực phẩm là 5302
người/năm Năm 2009 có 152 vụ NĐTP với 5212 người mắc và 31 người tử
vong Năm 2010, cả nước xảy ra 175 vụ ngộ độc làm 5664 người mắc và 42
trường hợp tử vong Trong năm 2015, toàn quốc ghi nhận 171 vụ NĐTP với
4.965 người mắc và 23 trường hợp tử vong, so với năm 2014, số vụ giảm 22 vụ
(11,4%), số mắc giảm 237 người (4,6%) và số tử vong giảm 19 người (45,2%)
Nhìn chung những năm qua, tình hình ngộc độc thực phẩm có chiều hướng giảm
Công tác kiểm nghiệm ATTP, đến nay đã có 42 tỉnh, thành phố có phòng kiểm
nghiệm được công nhận ISO 17025, 15 địa phương đang triển khai xây dựng
Đạt được kết quả trên là do hệ thống pháp luật về ATTP được xây dựng
và ban hành tương đối đồng bộ Đặc biệt, lần đầu tiên lĩnh vực ATTP có Nghị
định xử phạt vi phạm hành chính riêng với mức phạt tăng lên rất nhiều Về công
tác thanh, kiểm tra, năm 2015 cả nước đã tiến hành thanh, kiểm tra trên 2,6 triệu
lượt cơ sở thực phẩm, số cơ sở vi phạm chiếm khoảng 20%, số tiền phạt khoảng
99,6 tỷ đồng Ngoài ra, còn công khai tên, địa chỉ các cơ sở vi phạm để người
dân biết Mặc dù đã có quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Trang 8đảm bảo ATTP, quy chế điều ra NĐTP nhưng việc tuân thủ các quy định này vẫn
chưa được nghiêm túc Ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực
phẩm đối với sức khỏe cộng đồng còn chưa cao Gần đây một số vấn đề liên
quan đến quản lý ATVSTP, sự khác biệt giữa các kết quả phân tích, kiểm tra chất
lượng sản phẩm gây không ít khó khăn và tạo thêm lo lắng cho người tiêu dùng
bởi lẻ vẫn còn xuất hiện các tình trạng các nhà sản xuất, kinh doanh các mặt hàng
trái phép hối lộ các đơn vị điều tra để tiếp tục kinh doanh mà chạy theo lợi
nhuận
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt các vụ việc này và kiểm tra
chính xác chất lượng của các sản phẩm không nhiễm vi sinh vật, không nhiễm
hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, truy cứu trách nhiệm đối với các chủ thể gây ra
NĐTP, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho người tiêu
dùng cũng như đóng góp tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước
1.2 Đặc điểm vệ sinh các loại thực phẩm
1.2.1 Cách chọn các loại thực phẩm
a Chọn thịt và sản phẩm từ động vật
- Chọn thịt, cá, hải sản: Trước tiên cần tìm hiểu nguồn gốc cung cấp thịt
hay người kinh doanh buôn bán
+ Thịt heo có màu sáng hơi hồng hoặc màu đỏ tươi nếu là thịt bò; thớ thịt
săn chắc
+Với thịt gà: da gà có màu trắng ngà hoặc hơi vàng nhẹ
+ Với cá, hải sản, tốt nhất mua loại còn sống
+ Tôm tép tươi có vỏ sáng, cứng dai, trơn láng
+ Cua ghẹ cần có độ chắc; khi lật ngửa cua, dùng ngón tay ấn mạnh thì
thấy yếm cua cứng không bị lún xuống
Nên lưu ý:
+Nếu thịt có màu sẫm, hoặc có vết bầm ở cơ hoặc các nốt hoặc đám xuất
huyết trên da thì không nên mua vì đó là các dấu hiệu nghi thịt gia súc, gia cầm
đã chết hoặc mắc bệnh hoặc do nhuộm màu
+ Không nên mua thịt có màu nhợt nhạt hoặc có các bọc trắng trong thớ
thịt, đối với thịt lợn không nên mua thịt khi mỡ có màu vàng và mùi khét
- Đối với trứng: Khi mua nên chọn những quả vỏ sạch, màu tươi sáng, vỏ
dày không nứt vỡ, cầm trứng đưa lên gần tai lắc nhẹ nếu không nghe thấy tiếng
kêu là trứng tươi, Trước khi chế biến, để biết trứng còn dùng được không thì có
thể ngâm trứng vào nước, nếu thấy trứng chìm là trứng vẫn còn tươi, trứng lơ
lửng trong nước là trứng không còn tươi nữa Nếu trứng nổi hẳn lên mặt nước thì
không nên sử dụng để chế biến thức ăn
b Cách chọn rau, củ quả
Trang 9- Đối với rau tươi: Nên chọn rau có màu tươi sáng không héo úa, dập nát,
không dính bẩn Đối với một số loại rau ăn lá không nên chọn rau có bề mặt nhẵn
bóng, xanh mướt vì có thể sản phẩm đó được sử dụng các loại phân bón lá và
thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn tồn dư trong rau và bề mặt
- Đối với các loại rau dạng củ, quả nên chọn các loại củ trơn nhẵn, da
căng, không bị dập nát, màu sắc củ phải đồng nhất, không nên chọn mua các loại
củ đã mọc mầm vì ảnh hưởng đến tiêu hóa
- Tránh mua các loại rau quả đã gọt vỏ, xắt sẵn, ngâm nước vì ngoài
nguồn nước ngâm không bảo đảm vệ sinh hoặc chứa các hóa chất độc hại, các
vitamin trong rau quả sẽ bị hòa tan và mất đi trong nước ngâm
c Chọn mua các loại đồ hộp, đóng gói, nước uống đóng lon, đóng chai:
- Sản phẩm có bao bì nguyên vẹn, nhãn rõ ràng, không bị rách, nhàu nát
- Bán ở nơi đảm bảo vệ sinh, hạn sử dụng càng xa càng tốt
- Không nên mua những đồ hộp, lon bị phồng đáy, gỉ sét, móp méo, các
mí bị hở, rỉ nước
1.2.2 Cách bảo quản
- Gói thực phẩm: Chia thực phẩm thành từng phần phù hợp với dự tính sử
dụng, tốt nhất là cho vào hộp có nắp đậy để dự trữ Nếu dùng bao, nên để thực
phẩm trong 2 lớp bao, đặc biệt với những loại cần dự trữ trong ngăn đá
- Làm sạch tủ lạnh: Thực phẩm dùng trong ngày Tết khá nhiều, có những
món ăn đòi hỏi quy trình bảo quản tốt mới đạt an toàn vệ sinh khi sử dụng Vì
vậy, cần làm vệ sinh tủ lạnh thật kỹ trước khi dự trữ thực phẩm dùng trong ngày
Tết, thậm chí bỏ hẳn những món đã để trong tủ lạnh quá lâu
- Sắp xếp thực phẩm: Tùy loại thực phẩm mà chọn ngăn bảo quản Theo
đó, ngăn đông để làm nước đá, bảo quản những thực phẩm cần kết đông như thịt,
cá và thực phẩm đã được đông lạnh sẵn khi mua Ngăn lạnh dùng để bảo quản
những thực phẩm thông thường như rau, quả, trứng, sữa và các thức ăn đã được
nấu chín Mặt khác, ngăn lạnh cũng cần được phân chia sao cho thực phẩm chín,
thực phẩm sống, rau quả phải để riêng biệt
1.3 Thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm theo khuyến nghị của Bộ Y tế
Theo Cục an toàn thực phẩm (Bộ Y tế), để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc
thực phẩm, bạn nên chú ý 10 nguyên tắc do WHO công bố dưới đây:
- Nguyên tắc 1: Lựa chọn thực phẩm tươi, sạch, an toàn
- Nguyên tắc 2: Thực hiện “ăn chín, uống chín” Ngâm kỹ, rửa sạch, gọt
vỏ quả tươi trước khi sử dụng
- Nguyên tắc 3: Ăn ngay thức ăn vừa được nấu chín
- Nguyên tắc 4: Che đậy, bảo quản cẩn thận thức ăn sau khi nấu chín
- Nguyên tắc 5: Đun kỹ lại thức ăn cũ trước khi sử dụng
Trang 10- Nguyên tắc 6: Không để lẫn thực phẩm sống với thực phẩm chín,
không dùng chung dụng cụ chế biến thực phẩm sống và chín
- Nguyên tắc 7: Rửa sạch tay trước khi chế biến thực phẩm, đặc biệt sau
khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với các nguồn dễ ô nhiễm khác
- Nguyên tắc 8: Bảo đảm dụng cụ, nơi chế biến thực phẩm phải khô ráo,
Trang 12Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Người dân tại hộ gia đình (người nội trợ hoặc người 20 tuổi trở lên đại
diện cho gia đình) ở Ấp Đông Sơn, Ấp Đông Thạnh A, Đông Lợi, Xã Đông
Phước, Huyện Châu Thành, Tỉnh Hậu Giang
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Nội dung nghiên cứu:
a) Tiêu chuẩn chọn hộ gia đình:
-Gồm tất cả các hộ gia đình ấp Đông Sơn và ấp Đông Thạnh A
b) Phương tiện nghiên cứu:
- Phiếu phỏng vấn
- Hình thức câu hỏi:
• Câu hỏi Có/không
• Câu hỏi 1 lựa chọn
• Câu hỏi nhiều lựa chọn
c) Phương pháp tiến hành
- Phỏng vấn đối tượng
- Thống kê số liệu từ các phiếu phỏng vấn
- Xử lí số liệu (đưa ra tần số, tỉ lệ phần trăm, biểu đồ, )
d) Các biến nghiên cứu:
- Tên, tuổi, nghề nghiệp, học vấn, số người trong hộ gia đình,
- Các thực phẩm có sẵn tại hộ gia đình
- Kiến thức chung về việc lựa chọn thực phẩm như thịt, cá, rau; thực phẩm
tươi sống, chín hay đóng gói
- Tình trạng vệ sinh khu bếp, cống thoát nước,
- Mức độ hiểu biết về Vệ sinh an toàn thực phẩm và cách ứng dụng
- Mức độ tiếp xúc với các nguồn thông tin về Vệ sinh an toàn thực phẩm
e) Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn (NĐPV):
• Độ tuổi
Trang 13• Giới tính.
• Dân tộc
• Trình độ học vấn
• Nghề nghiệp
• Số người ăn cơm cùng nhau thường xuyên
Nội dung 2: Cách lựa chọn thực phẩm của NĐPV:
• Nơi thường mua thực phẩm
• Đặc điểm khi chọn mua thịt, cá, rau
• Nỗi lo của NĐPV khi mua thực phẩm tươi sống
• NĐPV có thường xuyên mua thực phẩm chín để ăn ngay không?
• Nỗi lo khi mua thực phẩm chín để ăn ngay
• Nơi bán thực phẩm chín thì cần có điều kiện vệ sinh gì?
• Tần suất mua thực phẩm là đồ hộp và đóng gói
• NĐPV có xem nhãn mác trước khi mua thực phẩm đồ hộp hoặc đồ
đóng gói sẵn không?
• Thông tin tối thiểu phải có trên nhãn của thực phẩm đóng gói, đồ hộp
• Điều ảnh hưởng đến quyết định khi mua một loại thực phẩm dành cho
bữa ăn
• Khi chọn mua thực phẩm bằng cảm quan thì có thể giúp tránh được
những phẩm không đảm bảo vệ sinh?
• Cách xử trí khi nghi ngờ thực phẩm không an toàn
Nội dung 3: Cách chế biến thực phẩm của NĐPV:
• Gia đình NĐPV sử dụng nguồn nước nào để ăn?
• Nguồn nước đang sử dụng có đủ dùng không?
• Tần suất rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, chế biến thức ăn và sau
khi đi vệ sinh?
• Thực phẩm có thể nhiễm bẩn trong quá trình chế biến, bảo quản
không? Ở khâu nào? (nếu có)
• Số lần rửa rau quả trước khi ăn và chế biến
• Cách rửa rau quả
• Dùng thớt như thế nào?
Nội dung 4: Cách bảo quản và sử dụng thực phẩm của NĐPV:
• Cách xử lí thức ăn còn thừa sau bữa ăn
• Có hâm nóng lại trước khi ăn thức ăn từ bữa trước hay không?
• Có sử dụng lồng bàn đậy thực phẩm không?
• Có tủ lạnh không?
Nếu có:
+ Có thường xuyên dùng tủ lạnh bảo quản thực phẩm không?
+ Tủ lạnh thường để thức ăn chín hay sống?
+ Để cả hai loại thì để như thế nào?
+ Làm gì khi để thực phẩm vào tủ lạnh?
• Gia đình NĐPVcó thói quen ăn thịt tái, cá gỏi và tiết canh không?
• Làm gì nếu món ăn bị ôi thiu hoặc không đảm bảo vệ sinh?
• Thường làm gì khi mua thực phẩm chế biến sẵn?
Trang 14Nội dung 5: Sự tiếp nhận thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)
của NĐPV:
• NĐPV có nghe các thông tin về VSATTP không?
• Nhận thông tin VSATTP từ đâu?
• Nhận xét về những thông tin VSATTP trên các phương tiện thông tin
đại chúng
• Những thông tin đó có thiết thực không?
• Những thông tin nào cần được tăng cường?
• Kênh truyền thông nào cung cấp kiến thức VSATTP mà NĐPV thích
nghe?
Nội dung 6: Quan sát điều kiện vệ sinh khu bếp và các dụng cụ dùng để
chế biến, bảo quản thực phẩm:
• Có khu bếp riêng không?
• Có xà phòng rửa tay và khăn lau tay dành riêng để lau rửa trước và sau
khi chế biến thực phẩm không?
2.2.2 Phương pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu:
-Phương pháp:
• Quan sát thực tế khu bếp của hộ gia đình
• Phỏng vấn người dân tại hộ gia đình bằng bộ câu hỏi định tính, định
lượng đã soạn sẵn
-Nội dung:
• Các số liệu, thông tin về kiến thức, thực hành VSATTP thu thập được
khi phỏng vấn người dân tại hộ gia đình trong bộ câu hỏi
• Các số liệu, thông tin thu thập được khi quan sát khu bếp tại hộ gia
- Quan sát khu bếp của hộ gia đình
- Thu nhận kết quả, phân tích, xử lý số liệu bằng phần mền Excel
- Ghi nhận kết quả để đánh giá việc thực hiện và mức độ kiến thức, thực
hành VSATTP của người nội trợ
- Tổng hợp số liệu và xử lí bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0
Trang 15Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả tình hình và đặc điểm của xã Đông Phước:
Xã Đông Phước với diện tích tự nhiên là 2039,14 ha, dân số 10.610 người,
mật độ dân số 509 người/km2, hiện có 9/9 ấp, là xã khó khăn của huyện Châu
Thành, đa số người dân sống chủ yếu bằng nghề nông, TMDV còn hạn chế nên
chiếm tỷ lệ thấp Đảng bộ và nhân dân xã Đông Phước đã nổ lực, phấn đấu vượt
qua nhiều khó khăn, trở ngại tạo bước phát triển mới trên tất cả các lĩnh vực, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình quân trên đầu người là
29.000.000 đồng/năm
Thực hiện Quyết định số 4138/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015
của UBND huyện Châu Thành giao chỉ tiêu phát triển Kinh tế- Xã hội và dự toán
ngân sách Nhà nước năm 2016 trên địa bàn huyện Châu Thành và Nghị quyết
của HĐND xã về phương hướng nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội, Quốc
phòng- An ninh năm 2016
Căn cứ Quy chế làm việc và Chương trình công tác năm 2016 Ủy ban nhân dân
xã Đông Phước đã chỉ đạo các ngành, các cấp cùng nhân dân thực hiện các
nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội, Quốc phòng- An ninh năm 2016 đạt kết quả
cụ thể như sau:
3.1.1 Lĩnh vực kinh tế:
***Sản xuất nông nghiệp:
+ Diện tích Lúa 9/6 ha đạt 150% so với chỉ tiêu, giảm 09 ha so với cùng
kỳ, nguyên nhân do hộ dân chuyển sang làm vườn Xuống giống diện tích rau
màu 61/50 ha đạt 122% đã cho thu hoạch, năng xuất 6,5/6,5 tấn đạt 100% Sản
lượng 55/40 tấn đạt 137,5%
+ Tổng diện tích vườn cây ăn trái 1.919,9/1.824 ha, đạt 105% so với chỉ
tiêu, hiện diện tích vườn cho thu hoạch 1.523 ha, tình hình dịch bệnh trên cây có
múi còn diễn biến phức tạp như: dịch vàng lá gân xanh, vàng lá thối rễ trên Cam
sành, sâu đục trái Bưởi
+ Chăn nuôi: tổng đàn gia súc toàn xã là 1.014/1.006 con, đạt 101%
Trong đó, Bò 44/36 con đạt 122,22%, Heo 828/828 con, đạt 100%, heo nái
142/142 con đạt 100%, tổng đàn gia cầm 20.111/18.373 con, đạt 109,46%, đàn
vịt 4.161/2.479 con đạt 167%, đàn gà 15.950/15.895 con đạt 100,34% Công tác
phòng, chống dịch cúm gia cầm quản lý chặt không để xảy ra trên địa bàn
+ Thủy sản: diện tích thủy sản được thả nuôi được 85/85 ha đạt 100%
+ Kinh tế hợp tác: cũng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các Tổ hợp tác
và Hợp tác xã, 9 tháng đầu năm đã ra mắt vừa đưa vào hoạt động 01 Hợp tác xã
Thanh Sơn ấp Đông Lợi, thành lập được 06 tổ hợp tác theo nghị định 151/CP
*** Thương mại- Dịch vụ, Điện:
+Tiếp tục phát triển mạnh, ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ đạt nguyên nhân là do chỉ số giá cả và nhu cầu tiêu dùng của người dân
tăng, nhất là trong dịp Tết, tuy nhiên về hoạt động vẫn mang tính nhỏ lẻ Chợ
Cầu dừa, điểm mối trung chuyển trái cây không ngừng được phát triển và mở
rộng, hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú, phục vụ ngày càng tốt hơn cho
Trang 16nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân Toàn xã có 273 cơ sở sản
xuất kinh doanh mua bán nhỏ lẻ và 01 cơ sở sản xuất bánh mì
+Về điện: kéo mới 03 tuyến cụ thể: ấp Đông Bình dài 1.560m, ấp Đông
Lợi B dài 1.500m, ấp Đông Phú A dài 839m Tổng số hộ sử dụng điện toàn xã là
2.486/2486 hộ đạt 100% Hộ sử dụng điện an toàn là 2.445/2.486 đạt 98,36%
*** Giao thông thủy lợi, sạt lỡ, trồng cây xanh, NTM và công tác phòng,
chống thiên tai, tìm kiếm người nạn năm 2016:
+ Cầu: đã tiến hành xây dựng mới 03 cây cầu trong đó cầu Tư Long ấp
Đông Lợi B tổng trị giá 220 triệu đồng, ngân sách huyện hỗ trợ 100 triều đồng,
Sư Đại Thành Phố Hồ Chí Minh 100 triệu đồng, còn 20 triệu đồng vận động
nhân dân trong ấp Đông Lợi B đóng góp Cầu trường học ngang rạch Tràm Bông
nối liền ấp Đông Thạnh, ấp Đông Thạnh A được Công ty Dầu Khí tài trợ với số
tiền 750 triệu đồng Cầu Dr Thanh nối liền 02 ấp Đông Phú, Đông Phú A do Đài
truyền hình Let’s Viet tài trợ với số tiền 630 triệu đồng Bên cạnh đó được trên
hỗ trợ 69 nắp bọng
+Thiệt hại do sạt lỡ, thiên tai, lốc xóay: từ đầu năm đến nay đã sạt lỡ 04
điểm; ấp Đông Sơn, (hộ ông Huỳnh Công Văn), dài 21m, rộng 7m ước thiệt hại
khoảng 6 triệu đồng, ấp Đông Thạnh, 02 điểm, (hộ ông Huỳnh Văn The) sụp mố
cầu, cổng rào an ninh, lộ GTNT dài 20m, rộng 3m, ước thiệt hại khoảng 300 triệu
đồng, (hộ ông Nguyễn Minh Thành) sụp lộ GTNT dài 20m, rộng 3m, ước thiệt
hại khoảng 15 triệu đồng, ấp Đông Bình (kênh sáng Mái Dầm, hộ ông Ngô Văn
Việt) sụp lộ GTNT dài 7m, rộng 2m, ước thiệt hại khoảng 7 triệu đồng Ngoài ra,
Lốc xoáy đã làm sụp hoàn toàn 01 căn nhà của ông Lương Văn Duyên ấp Đông
Thạnh A và tốc máy 1/3 căn nhà ông Thạch Sang ấp Đông Lợi A đã đề nghị về
trên hỗ trợ
+Trồng cây xanh: Tổ chức phát hoang các tuyến giao thông các ấp đặc
biệt là tuyến đường về trung tâm xã nhằm đảm bảo an toàn cho người tham gia
giao thông Trồng mới 590 cây dầu, 1.000 cây Hoàn Yến trên tuyến đường ô tô
về Trung tâm xã Đông Phước ra QL1A xã Tân Long
+Về xây dựng nông thôn mới: hiện trạng xã đạt 13/19 tiêu chí XNTM,
phấn đấu đến cuối năm 2016 thực hiện đạt tiêu chí 17 về Môi trường, đến năm
2017 đạt tiêu chí 13 về HTSX
+Công tác PCTT- TKCN: kiện toàn Ban chỉ huy PCTT- KTCN năm 2016
trên địa bàn, xây dựng Kế hoạch và phân công các thành viên trực đêm về công
tác PCTT- TKCN nhằm giải quyết tình huống khi có mưa, bão xảy ra và kịp thời
báo cáo về Ban chỉ huy PCTT- KTCN huyện
*** Thu, chi Ngân sách, thuế và các loại quỹ: ngay từ đầu năm xã đã chỉ
đạo ngành TC- KT, các ấp thực hiện tốt công tác thu, chi Ngân sách, thuế và các
loại quỹ đảm bảo thu đúng, thu đủ đăng nộp về kho bạc kịp thời kết quả cụ thể
3.1.2 Lĩnh vực Văn hóa- Xã hội và môi trường:
*** Hoạt động văn hóa thông tin, thể thao và truyền thanh: các ngành, các
cấp tích cực triển khai tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ
Trang 17thể dục thể thao phục vụ nhu cầu, nhiệm vụ chính ở địa phương và các ngày lễ
như: ngày thành lập ĐCSVN 3/2, Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và HĐND
các nhiệm kỳ 2016-2021, ngày môi trường thế giới 05/6, ngày TB-LS 27/7,
CMT8 và Quốc khánh 2/9, công tác xây dựng xã nông thôn mới, công tác phòng,
chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và trên người Cũng cố và nâng cao các
thiết chế gia đình văn hóa, xã văn hóa Nông thôn mới Qua các ấp bình xét
2.428/2.486 hộ đạt 97,66%, được trên kiểm tra công nhận 9/9 ấp đạt tiêu chuẩn
văn hóa để làm cơ sở tái công nhận xã văn hóa nông thôn mới năm 2016
***Về giáo dục và đào tạo:
Tổ chức Tổng kết năm học 2015-2016 ở các điểm trường đúng thời gian
quy định, hoàn thành hồ sơ hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh nghèo, tạo điều
kiện cho giáo viên và học sinh tham gia các hội thi như: Giáo viên dạy giỏi cấp
huyện, Tin học trẻ, vở sạch chữ đẹp, giải toán qua mạng, tiếng Anh, hội thi kiến
thức an toàn giao thông cấp huyện, tổng kết công tác PCGD-CMC, TTHTCĐ,
KH năm 2015 và khai triển phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Tổ chức lễ Khai
giảng năm học mới 2016-2017 các điểm Trường trên địa bàn đúng theo quy định
Trẻ 0-2 tuổi vào Nhà trẻ đạt 16/55 đạt 29,09%, trẻ từ 3-5 tuổi vào Mẫu giáo
335/310 đạt 108,06%, Tiểu học 752/750 đạt 100,26%, Trung học cơ sở 585/560
đạt 104,46% Nhân dịp khai giảng năm học mới vận động các mạnh thường quân
64.600.000 đồng hỗ trợ cho học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn đến lớp,
ngoài ra đã vận động 23.635.000 đồng để tặng quà cho các em thiếu nhi nhân dịp
tết trung thu
***Công tác chính sách xã hội, đền ơn đáp nghĩa, BHYT:
Được cấp ủy, chính quyền quan tâm chỉ đạo, việc cấp phát các chế độ
chính sách cho các đối tượng đúng theo quy định, đẩy mạnh công tác xóa đói
giảm nghèo, tạo mọi điều kiện để hộ nghèo sản xuất, phát triển kinh tế gia đình
thoát nghèo bền vững Qua rà soát hộ nghèo năm 2016 có 64 hộ thoát nghèo tỉ lệ
7,55% giảm 1,83% so với cùng kỳ Thực hiện Quyết định 22 của Chính phủ đã
xây dựng mới 17 căn nhà tình nghĩa với số tiền 680 triệu đồng, Mẹ VNAH là 24
mẹ( hiện tại 2 mẹ còn sống, 22 mẹ qua đời), tuy nhiên công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn chưa đạt theo chỉ tiêu, kế hoạch Việc vận động người tham
gia BHYT tự nguyện cấp phát thẻ bảo hiểm miễn phí cho các đối tượng chính
sách, trẻ em <6 tuổi, được kịp thời và đầy đủ Đến nay qua rà soát có tổng số
6.248/9.782 người tham gia bảo hiểm đạt 63,87% phấn đấu đến cuối năm 2016
đạt từ 74% trở lên
***Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, dân số- gia đình và trẻ em:
Việc khám, chữa bệnh luôn được chú trọng nâng cao chất lượng, đảm bảo
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chất lượng công tác khám và
chữa bệnh ở y tế được nâng cao, đã khám và điều trị bệnh cho 10.323/12.800
lượt bệnh nhân đạt 80,64% so với chỉ tiêu kế hoạch Thực hiện Chiến dịch truyền
thông lồng ghép với dịch vụ CSKSS-KHHGĐ và NCCL dân số năm 2016 đến
nay đã đạt kết quả như sau: Đình sản 1/1 đạt 100%, Dụng cụ tử cung 145/120 đạt
120,8%, Thuốc tiêm tránh thai 68/56 đạt 121,4%, Thuốc cấy 28/19 đạt 147,3%,
Bao cao su 324/297 đạt 109% Thực hiện tốt công tác kiểm tra vệ sinh an toàn
thực phẩm, tăng cường công tác kiểm tra hàng nhái, hàng kém chất lượng từ đó
không có tình trạng ngộ độc thực phẩm
***Bảo vệ môi trường:
Trang 18Thường xuyên kiểm tra vệ sinh các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn,
kết hợp với Công ty CTN-CTDDT huyện Châu Thành hợp đồng thu gom rác thải
tại khu vược xung quanh chợ Cầu Dừa, cụm DCVL của xã và của tuyến đường ô
tô về trung tâm xã Đông Phước Tăng cường kiểm tra các quán ăn, uống về thực
hiện công tác vệ sinh thực phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường từ đó tạo cảnh
quan môi trường xanh- sạch- đẹp, có Kế hoạch xây dựng các hố chứa chai thuốc
BVTV các ấp, hố xử lý rác ở các điểm trường, vận động người dân xây dựng hố
rác gia đình để thực hiện tiêu chí 17 về Môi trường Bên cạnh đó được trên hỗ trợ
lắp đặt 302 hố xí hợp vệ sinh cho đối tượng hộ nghèo và gia đình chính sách trên
địa bàn xã có giá trị 1.208.000.000 đồng
3.1.3 Quốc phòng- An ninh:
+Quốc phòng: công tác quân sự địa phương được duy trì và đảm bảo, đề
cao cảnh giác, nắm chặt tình hình, đối phó kịp thời mọi tình huống có thể xảy ra,
tiếp tục thực hiện tốt các chế độ trực SSCĐ Tổng kết công tác quốc phòng địa
phương, công tác xây dựng lực lượng: Tổng số DQTV đã được xây dựng 160 đ/c
đạt 1,66% so tổng dân số Trong đó DQCĐ: 28 đ/c; DQBC: 15 đ/c; Dân quân tại
chỗ: 117 đ/c Tổ chức công tác tuyển và huấn luyện quân theo đúng quy định
+An ninh: tình hình An ninh Chính trị, TTATXH tiếp tục được giữ vững
các tôn giáo hoạt động ổn định Lực lượng công an xã phân công trực nghiêm túc
đầy đủ và thường xuyên phối hợp chặt chẽ với CA huyện, Quân sự xã, Dân quân
tự vệ các ấp tổ chức tuần tra canh gác trên địa bàn, từ đó tai nạn giao thông được
kiềm chế, tuy nhiên phạm pháp hình sự xảy ra 3 vụ tăng 2 vụ so với cùng kỳ, trật
tự công cộng được kiểm soát Được tỉnh chọn tổ chức ngày hội Toàn dân bảo về
ANTQ năm 2016 tại ấp Đông Sơn
3.1.4 Nhận xét, đánh giá:
+Ưu điểm:
Được sự chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy- HĐND-UBND huyện và các ban
ngành đoàn thể huyện Châu Thành, đã góp ý kiến kịp thời chỉ ra những điểm
thiếu xót cần khắc phục Căn cứ vào chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, nắm chắc tình hình thực tế tại địa phương và nguyện vọng của
nhân dân UBND xã xác định được phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch
trên các lĩnh vực Kinh tế, VH-XH, QP-AN phù hợp với tình hình và điều kiện cụ
thể của đơn vị Đồng thời với nhận thức và hành động cùng phát huy tinh thần
nội bộ cao, công tác lãnh đạo và sự quản lý điều hành của UBND có những đổi
mới sáng tạo, luôn bám sát các nhiệm vụ chủ yếu, xác định được các nhiệm vụ
trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo, tạo được sự chuyển biến rõ nét mang
lại hiệu quả cao
Công tác bầu cử quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2016-2021 luôn được quan tâm thực hiện tốt, kể từ khi tổ chức triển khai đến
ngày bầu cử được tập trung thực hiện theo các mốc thời gian quy định của trên từ
đó đạt kết quả theo yêu cầu đề ra
+Hạn chế:
Tình hình dịch bệnh trên cây trồng diễn biến ngày càng phức tạp và có
nguy cơ lan rộng, tình hình buôn bán giống cây trồng, vật nuôi nhiễm bệnh còn
chưa kiểm soát được, giá cả vật tư nông nghiệp liên tục tăng cao, mức tiêu thụ
hàng hóa nông sản tục giảm, làm ảnh hưởng đến thu nhập của người dân Việc
chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có phát triển nhưng còn mang tính tự phát,
thiếu quy hoạch Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn nhiều tuyến đường
Trang 19đã xuống cấp, chưa đáp ứng kịp thời với nhu cầu phát triển, đào tạo nghề cho lao
động nông thôn chưa đạt chỉ tiêu, kế hoạch do người dân không có nhu cầu
An ninh Chính trị, trật tự an toàn xã hội, tai nạn giao thông tuy ổn định nhưng
vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tệ nạn xã hội vẫn có thể xảy ra trên địa bàn
Nguồn vốn đầu tư cho chương trình xây dựng xã nông thôn mới còn hạn chế
Công tác vận động tuyên truyền vận động trong nhân dân chưa phát huy được
tính chủ động, sáng tạo, chưa tăng cường công tác phối hợp trong các đoàn thể,
các ấp trong việc vận động nhân dân tham gia BHYT tự nguyện, cũng cố, nâng
chất các thiết chế văn hóa và các chỉ tiêu của tiêu chí xây dựng Nông thôn mới
3.1.5 Phương hướng phát triển:
-Năm 2017, dự báo kinh tế tiếp tục khó khăn, thiên tai, dịch bệnh, thời tiết
diễn biến phức tạp Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ xã Đông Phước khóa IX,
nhiệm kỳ 2015-2020 và Kế hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội giai đoạn
2016-2020 Vì vậy các ngành các ấp phải nỗ lực, quyết tâm, tận dụng tối đa các điều
kiện thuận lợi, cơ hội khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, chủ động khắc
phục những khó khăn, tập trung hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra Trên cơ sở tình
hình Kinh tế, Văn hóa- Xã hội, Quốc phòng- An ninh năm 2016
3.2 Đặc điểm hộ gia đình điều tra
Thông tin chung
-Dưới sự hướng dẫn của cộng tác viên nhóm đã đến thăm hỏi 96 hộ gia
đình trong xã, theo như quan sát từ bên ngoài những hộ đó đều có nhà, có cửa,
hỏi thăm và được biết toàn bộ đều đủ ăn, đủ mặc, có thu nhập tương đối ổn định
-Bện cạnh đó đa số hộ gia đình ở đây đều là gia đình nhỏ có số thành viên
không nhiều, do chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình hiên nay được áp
dụng và quản lí tốt nên số người ăn sống cùng thương xuyên dùng cơm với nhau
trong các bữa ăn có từ 3-5 người chiếm tỉ lệ cao nhất 76,04%, và thấp nhất là
dưới 3 người 11,46% phần còn lại là trên 5 người
11.46%
76.04%
12.50%
<3 người 3-5 người
> 5 người
Biểu đồ thể hiện số thành viên thường ăn cơm chung với nhau theo như điều tra
Trang 20Thông tin của người được phỏng vấn
> 50 tuổi
Biểu đồ thể hiện độ tuổi người được phỏng vấn
Nhận xét:
Đa phần người được phỏng vấn ở đây là người lớn, trên 50 tuổi
cao nhất chiếm tỉ lệ 32,29% , kế đến là người có độ tuổi từ 31-40tuổi chiếm tỉ lệ 29,17%, thấp nhất là người từ 20-30 tuổi Sự phân
bố độ tuổi ở đây tương đối rải đều nhau, khoảng cách chênh lệchcủa các độ tuổi cách nhau không xa
* Giới: Nữ có vị trí ưu thế chiếm tỉ lệ 74% gần gấp 3 lần so với nam giới
Bảng thống kê giới tính
Bảng tần số giới tính tần số tỉ lệ
* Dân tộc: Toàn bộ số người được phỏng vấn đều là người thuộc dân tộc
có số đông và phổ biến nhất nước ta dân tộc kinh
cấp2 cấp 3 Trung cấp/ học nghề Đại học và trên đại học
Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn người được phỏng vấn
Nhận xét:
Đa phần họ đều được đi học và biết viết, biết đọc
Trang 21 Trong số đó học đến cấp 2 (THCS) chiếm tỉ lệ cao nhất 41,67%
Kế đến học đến cấp 1 chiếm tỉ lệ 36,46%
Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp chưa từng được đi học chiếm tỉ lệ
thấp 7,29%
Do ảnh hưởng của tuổi tác chiếm số đông là người lớn tuổi, kinh tế và một
phần do ảnh hưởng của chiến tranh trong quá khứ nên thống kê trình độ
Trong số các nghề cụ thể được liệt kê trong bảng kiểm, nghề phổ biến nhất
chiếm tỉ lệ cao là nghề làm ruộng chiếm tỉ lệ 30,21%, và nghề chiếm tỉ lệ
thấp nhất là nghề công nhân
Ngoài ra nghề khác ở đây chiếm tỉ lệ rất cao 61,46% bao gồm các nghề được
nhóm thu thập được như làm vườn; nội trợ; buôn bán; may đồ; nuôi cá; tài xế;
bảo hiểm xe; bán vé số; hớt tóc; làm thuê
3.3 Kiến thức và thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm người được phỏng
vấn (khảo sát 96 người đại diên cho mỗi hộ cũng như phụ trách công viêc ăn
uống trong gia đình)
3.3.1 Việc lựa chọn thực phẩm:
* Địa điểm thường hay mua thực phẩm
Bảng thống kê chổ mua
Địa điểm mua thực phẩm tần số tỉ lệ
nơi tin cậy, rõ địa chỉ 60 62.50%