Page | 4 21 Sự tiếp nhận thông tin ATVSTP 37 22 Điều kiện vệ sinh khu bếp 40 23 Dụng cụ chế biến bảo quản thực phẩm 41 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm VSATTP V
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐIỀU TRA KIẾN THỨC VÀ THỰC
Thời gian thực hiện: 04/12/2017-16/12/2017
Giảng viên hướng dẫn: TS.BS Dương Phúc Lam
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Vương Thành Phát 1553010454
2 Phan Đình Dự 1553010423
3 Trần Văn Dũng 1553010424
4 Nguyễn Phương Hải 1553010427
5 Nguyễn Minh Hưng 1553010431
Trang 2Page | 2
Mục lục ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chương 1 TỔNG QUAN 7
1.1 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên thế giới và Việt Nam 7
1.2 Đặc điểm vệ sinh các loại thực phẩm 10
1.3 Thực hành vệ sinh an toàn theo khuyến nghị của Bộ Y tế 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 15
2.2.2 Phương pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu 15
2.2.3 Cách xử lý và phân tích số liệu 15
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Mô tả tình hình và đặc điểm của xã 16
3.2 Đặc điểm của hộ gia đình điều tra 17
3.3 Kiến thức về bữa ăn dinh dưỡng hợp lí 19
3.4 Lựa chọn thực phẩm 22
3.5 Chế biến thực phẩm 29
3.6 Bảo quản sử dụng thực phẩm 33
3.7 Sự tiếp nhận thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm 37
3.8 Điều kiện vệ sinh và dụng cụ khu bếp 40
Chương 4 BÀN LUẬN 43
Trang 3Page | 3
KẾT LUẬN 50 KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: Phụ lục 1 Danh sách đối tượng được phỏng vấn
Phụ lục 2 Một số hình ảnh trong đợt thực tập
DANH SÁCH BẢNG
2 Nhóm dinh dưỡng cần thiết 19
4 Hậu quả dinh dưỡng chưa đúng 21
6 Nỗi lo khi mua thực phẩm tươi sống 24
7 Những vấn đề liên quan tới thực phẩm chín 25
8 Những vấn đề liên quan đến đồ hộp/đóng gói 27
9 Quyết định mua thực phẩm 27
12 Thực phẩm bị nhiễm bẩn trong quá trình chế biến 31
Trang 4Page | 4
21 Sự tiếp nhận thông tin ATVSTP 37
22 Điều kiện vệ sinh khu bếp 40
23 Dụng cụ chế biến bảo quản thực phẩm 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
ATTP An toàn thực phẩm
ĐTV Điều tra viên
BVTV Bảo vệ thực vật
Trang 5Page | 5
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặt biệt, được tiếp cận với
thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi người Thực phẩm
an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người, chất lượng cuộc sống Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm kém chất lượng gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng cho chi phí chăm sóc sức khỏe Thời gian gần đây, trên các phương tiện truyền thông đại chúng tràn ngập các bài viết về an toàn thực phẩm, thực trạng thực phẩm bẩn hiện nay: thịt có chất tạo nạc, thủy sản có kháng sinh vượt ngưỡng, cá được ủ ướp phân urê, rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt giới hạn cho phép, trái cây "tắm" trong hóa chất độc hại… Người tiêu dùng bị khủng hoảng niềm tin khi liên tiếp tiếp nhận thông tin về những lần cơ quan chức năng phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bẩn, thực phẩm ngâm tẩm hóa chất, thực phẩm nhập lậu
Theo thống kê của Bộ Y tế, trong 6 tháng đầu năm 2017, cả nước 81.115 cơ
sở vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm Trong đó, có 7.546 cơ sở đã bị xử lý, 299
cơ sở bị đình chỉ hoạt động; 303 loại thực phẩm bị đình chỉ lưu hành; 659 cơ sở
có nhãn phải khắc phục; 3.749 cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm với 4.175 loại thực phẩm bị tiêu hủy do không đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm
Cũng theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, trong 6 tháng đầu năm 2017, toàn quốc ghi nhận 73 vụ ngộ độc thực phẩm làm 1.592 người mắc, 1.483 người đi viện và 16 trường hợp tử vong
Tại Cần Thơ, theo báo cáo của UBND thành phố, thực hiện công tác an toàn
vệ sinh thực phẩm, 5 năm qua, các sở, ban ngành và Đoàn kiểm tra liên ngành VSATTP thanh tra, kiểm tra 46.831 lượt Qua kiểm tra có 39.160 cơ sở đạt chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về đảm bảo VSATTP (chiếm tỉ lệ 83,62%) và 7.671 cơ sở không đạt yêu cầu (chiếm tỉ lệ 16,38%) Trong đó có 1.634 cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính, với tổng số tiền phạt là 5.450.598.000 đồng; 6.037 cơ sở bị cảnh cáo, nhắc nhở Riêng 06 tháng đầu năm 2016, tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra của toàn thành phố là 4.859 cơ
sở, đạt 3.951 (chiếm tỉ lệ 81,31%), không đạt 908 (chiếm tỉ lệ 18,69%), trong đó
xử phạt 425 cơ sở với số tiền là 3.700.516.100 đồng Số cơ sở vi phạm giảm 45
trường hợp so với cùng kỳ năm 2015
Qua những con số ở trên, ta thấy tình trạng ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng diễn biến rất phức tạp và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người dân ở nước nói chung và Cần Thơ nói riêng Việc hiểu và thực hành đúng về kiến thức VSATTP của người dân, đặc biệt là người tiêu dùng sẽ góp phần to lớn giúp giảm thiểu xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, đảm bảo sức khỏe trong cộng đồng
Trang 6Page | 6
Nhằm đánh giá lại kiến thức thái độ thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân dân trên địa bàn xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ, từ đó đưa ra các giải pháp truyền thông thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa kiến thức, thực hành của người dân, đặc biệt là người nội trợ về vệ sinh an toàn thực phẩm
Chúng em tiến hành “Điều tra kiến thức và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân tại xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ 05/12/2017 – 16/12/2017”, nhằm xác định những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu kiến thức, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân tại cộng đồng
- Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn để thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn người dân tại hộ gia đình
- Xử lí, phân tích số liệu, viết báo cáo và trình bày kết quả của đợt thực tập cộng đồng
Trang 7Page | 7
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên thế giới và Việt Nam:
1.1.1 Tình hình an toàn thực phẩm trên thế giới:
Bảo đảm ATTP không chỉ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, sự phát triển giống nòi mà còn góp phần đáng kể gia tăng hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, vấn đề ATTP đang được hầu hết các quốc gia quan tâm Tuy nhiên, tình hình ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và các bệnh truyền qua thực phẩm vẫn diễn ra ở nhiều nơi do việc sử dụng thực phẩm không an toàn Trên thực tế, ô nhiễm thực phẩm có nguy cơ xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển và sử dụng thực phẩm
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 1/3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh truyền qua thực phẩm gây ra hằng năm Đối với các nước đang phát triển, bệnh liên quan đến thực phẩm đã gây tử vong hơn 2,2 triệu người mỗi năm, trong đó hầu hết là trẻ em và người già Năm
2006, ở Châu Âu phát hiện tồn dư dioxin trong sản phẩm thịt gia súc do 1.500 trang trại sử dụng cỏ khô bị nhiễm dioxin Việc lan tỏa thịt và bột xương từ bò điên (BSE) trên khắp thế giới làm nổi lên nỗi lo ngại của nhiều quốc gia
Hiện nay, các vụ NĐTP và bệnh truyền qua thực phẩm vẫn có xu hướng gia tăng Tại nước, Mỹ mỗi năm có khoảng 76 triệu ca NĐTP với khoảng 325.000 người phải vào viện và 5.000 người chết Trung bình cứ 1.000 dân có 175 người
bị NĐTP mỗi năm (US - FDA 2006) Ở nước Úc mỗi năm có khoảng 4,2 triệu
ca bị NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm Ở Anh cứ 1.000 dân có 190 ca
bị NĐTP mỗi năm Tại Trung Quốc, vào tháng 4 năm 2006 xẩy ra NĐTP ở trường học Thiểm Tây với hơn 500 học sinh mắc; tháng 9 năm 2006 đã xảy ra
vụ NĐTP ở Thượng Hải với 336 người bị do ăn phải thịt lợn bị tồn dư hormone Clenbutanol v.v
Hàng loạt các vấn đề liên quan đến ATTP liên tục xẩy ra trong thời gian gần đây đã ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, tác động đến sự phát triển kinh tế -
xã hội ở nhiều nước như: Năm 2008 xảy ra vụ sữa nhiễm melamine ở Trung Quốc làm hàng chục trẻ em tử vong và hơn 35.000 trẻ em phải điều trị sỏi thận
đã ảnh hưởng lớn tới sản xuất, tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của 34 quốc gia và vùng lãnh thổ; Năm 2011, vụ chất phụ gia tạo đục và sản phẩm nước ép trái cây nhiễm DEHP từ Đài Loan đã ảnh hưởng đến nhiều quốc gia,
Trang 8Page | 8
phải tiêu hủy hàng nghìn tấn sản phẩm thực phẩm, trong đó có những lô hàng đã được xuất khẩu sang Việt Nam, đã được các cơ quan chức năng, các địa phương của Việt Nam thu hồi, xử lý
Đến nay, xu hướng xảy ra NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm vẫn đang tiếp tục diễn biến với quy mô rộng ở nhiều quốc gia, việc phòng ngừa và xử lý vấn đề này càng ngày càng khó khăn và trở thành một thách thức lớn của toàn
cấp tính là 7,8 ca/100.000/năm Nguyên nhân NĐTP chủ yếu là vi sinh vật
chiếm 33,8% số vụ NĐTP, độc tố tự nhiên 26,1% số vụ, nhóm hoá chất chiếm 11,8% số vụ; còn lại 28,4% số vụ không xác định được nguyên nhân Riêng trong 9 tháng đầu năm 2014, toàn quốc ghi nhận có 158 vụ NĐTP với 4.211 người mắc, 3.340 người đi viện và 33 trường hợp tử vong So với cùng kỳ năm
2013, số vụ tăng 17 vụ (12,1%), và số tử vong tăng 13 người (65%)
b Tình hình ô nhiễm thực phẩm
Mặc dù các bộ, ngành đã tích cực triển khai các biện pháp bảo đảm ATTP song trên thực tế tình hình ô nhiễm thực phẩm vẫn diễn ra có chiều hướng gia tăng Theo báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP, tình hình ô nhiễm thực phẩm 9 tháng đầu năm 2014 như sau:
- Đối với nông, lâm, thủy sản:
+ Trong 9 tháng đầu năm 2014, qua kiểm tra giám sát cho thấy tỷ lệ mẫu rau quả tươi có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vượt ngưỡng cho phép là 1,67%; thuỷ sản có tồn dư hoá chất, kháng sinh vượt ngưỡng cho phép là 0,19%;
tỷ lệ mẫu thịt gia súc, gia cầm nhiễm vi sinh vật chiếm 25,8% do còn nhiều bất cập ở khâu giết mổ, bày bán mất vệ sinh
+ Từ năm 2012 đến tháng 9 năm 2014, ngành Y tế đã triển khai kế hoạch giám sát ATTP tại 32 tỉnh, thành phố, đã lấy 1.853 mẫu rau, quả tươi để kiểm nghiệm chỉ tiêu hoá chất BVTV nhóm Pyrethroid, Chlor hữu cơ, Lân hữu cơ,
Trang 9Page | 9
Cacbamat Kết quả cho thấy có 2,05% số mẫu không đạt chỉ tiêu (nhóm Pyrethroid, Lân hữu cơ, Chlor hữu cơ và Cacbamat)
- Đối với nước uống đóng chai, trong 9 tháng đầu năm, các đoàn thanh tra,
kiểm tra của Trung ương và địa phương đã tiến hành kiểm tra 5.645 cơ sở, số cơ
sở vi phạm chiếm 21,1%; kết quả kiểm nghiệm mẫu choi thấy có 87/1.062 (8,2%) số mẫu không đạt yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh vật, 20/386 (5,2%) số mẫu không đạt yêu cầu về các chỉ tiêu lý, hóa
- Đối với sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa, 9 tháng đầu năm 2014, Bộ Y
tế đã phối hợp với các địa phương thành lập các đoàn thanh, kiểm tra tại 990 cơ
sở sản xuất, kinh doanh sữa trên địa bàn toàn quốc, phát hiện 230 cơ sở vi phạm chiếm 23,23%
- Đối với thức ăn đường phố (TĂĐP), mặc dù các địa phương đã tích cực
triển khai các biện pháp quản lý song qua thanh, kiểm tra cho thấy, việc gây ra ô nhiễm TĂĐP còn khá phổ biến do sử dụng nguyên liệu, phụ gia chế biến thức ăn; nguồn nước đá, nước sử dụng cho ăn uống không đảm bảo an toàn; dụng cụ
sơ chế, chế biến thức ăn, dụng cụ ăn uống; môi trường nơi kinh doanh bị ô nhiễm bởi bụi bẩn, ruồi, côn trùng; do bảo quản và vận chuyển thức ăn và do bàn tay của người chế biến không bảo đảm vệ sinh Nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm, xảy ra NĐTP do thức ăn đường phố vẫn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát một cách bền vững ở tất cả các công đoạn của chuỗi cung cấp TĂĐP
- Đối với phụ gia thực phẩm, trong 9 tháng đầu năm 2014 đã tổ chức các
đoàn thanh, kiểm tra tại 11.403 cơ sở, phát hiện 2.823 cơ sở vi phạm (chiếm 24,8%)
- Về giám sát chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt: tại các địa phương, năm
2014 nhiều địa phương đã đồng loạt triển khai giám sát chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt, kết quả cho thấy tại trạm cấp nước có quy mô nhỏ, cơ sở cấp nước quy mô hộ gia đình có một số chỉ tiêu chưa đạt quy định như: Clo dư,
pH, độ đục, mangan tổng số, sắt tổng số, amoni, nitrit, pecmanganat, asen,
Coliform tổng số, E.coli, Coliform chịu nhiệt
- Đối với việc kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các chợ: từ năm 2011 đến
nay, Bộ Công Thương đã triển khai xây dựng mô hình chợ ATTP tại 26 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Qua quá trình triển khai xây dựng mô hình điểm mặc dù đã đạt được một số kết quả (nhận thức về ATTP nói chung, trong các chợ nói riêng của đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác này và thương nhân
Trang 10Page | 10
kinh doanh trong các chợ được nâng lên; các quầy kinh doanh thực phẩm tươi sống được tập trung thành các khu riêng biệt, ngăn cách hoàn toàn với khu thực phẩm chế biến và khu kinh doanh các mặt hàng khác ) Tuy nhiên, tiến độ và kết quả triển khai xây dựng mô hình tại các tỉnh không đồng đều, tình hình công tác bảo đảm ATTP tại các chợ chưa đạt được như mong muôn Ngoài ra, tại các chợ cóc, chợ tạm ở hầu hết các địa phương công tác bảo đảm ATTP hầu như còn tả nổi, chưa quản lý được, công tác thanh tra, kiểm tra tại các loại hình chợ
cóc, chợ tạm chưa được triển khai.[2]
1.2 Đặc điểm vệ sinh các loại thực phẩm: [3]
1.2.1 Đặc điểm vệ sinh thức ăn giàu protein nguồn gốc động vật
1.2.1.1 Thịt
Những nguy cơ do thịt không đạt tiêu chuẩn vệ sinh:
- Các bệnh do vi khuẩn, virus: bệnh lao, bệnh than, bệnh lợn đóng dấu, cúm gia cẩm, lở mồm long móng Bệnh do ký sinh trùng: sán dây, sán lá nhỏ, giun xoắn
- Ngộ độc thức ăn do bản thân thức ăn có sẵn vi khuẩn hay chất độc
- Ngộ độc thức ăn do nhiễm chất độc (trong chăn nuôi, phụ gia) hoặc trong quá trình bảo quản bị ôi thiu
1.2.1.2 Cá
- Các bệnh do vi sinh vật: bệnh thương hàn, sán dây, sán lá phổi, sán lá nhỏ
- Ngộ độc thức ăn do bản thân thức ăn có sẵn chất độc, kháng sinh
- Ngộ độc thức ăn do nhiễm chất độc (trong chăn nuôi, phụ gia) hoặc trong quá trình bảo quản bị ôi thiu
1.2.1.3 Sữa
Một số bệnh có thể lây truyền qua sữa như:
- Bệnh lao: bệnh lao phổ biến ở bò sữa nên sữa bò có thể là nguồn lây quan trọng.Vi khuẩn lao xâm nhập vào sữa qua nhiều đường khác nhau như từ súc vật,
từ môi trường, khâu vắt sữa và vận chuyển
- Bệnh sốt làn sóng: sữa của những con vật đang mắc bệnh hoặc mới khỏi bệnh
có thể truyền bệnh sốt làn sóng cho người do vắt và chế biến không đảm bảo vệ sinh
Trang 11Page | 11
- Bệnh than: bệnh than ở động vật dễ truyền sang người do vi khuẩn từ vật bị bệnh thường tồn tại lâu trong cơ thể, da và nơi cư trú có thể nhiễm lẫn vào thức ăn Nếu tiêm phòng bệnh than cho súc vật thì trong vòng 15 ngày sau khi tiêm cũng không được vắt sữa vì rất có thể vaccin trở lại độc tính
- Ngộ độc thức ăn: sữa có thể bị nhiễm các vi khuẩn Salmonella, Shigella, đặc biệt là nhiễm tụ cầu khuẩn từ súc vật hoặc người lành mang trùng
1.2.1.4 Trứng
Trứng thường không phải là thức ăn vô khuẩn, trên bề mặt của vỏ trứng có thể
có vi khuẩn của đất, nước, không khí Từ đó vi khuẩn có thể xâm nhập vào bên trong và làm hỏng trứng Trứng có thể nhiễm khuẩn từ khi còn trong gia cầm mẹ Trứng gia cầm dưới nước có nguy cơ nhiễm bẩn cao hơn trứng gia cầm trên cạn
1.2.2 Đặc điểm vệ sinh nhóm thức ăn giàu protein nguồn gốc thực vật
1.2.2.1 Đậu đỗ và các chế phẩm:
Dễ bị nhiễm nấm mốc Aspergillus flavus từ môi trường trong quá trình bảo
quản, chế biến Đây là loại mốc có khả năng sinh độc tố aflatoxin gây ung thư
1.2.2.2 Lạc, vừng:
Một số mốc có thể phát triển trong lạc và sinh độc tố nếu có điều kiện và nhiệt
độ thích hợp Nếu lạc bị nhiễm Aspergillus flavus thì mốc này có thể tạo độc tố Aflatoxin
1.2.3 Đặc điểm vệ sinh nhóm thức ăn giàu lipid
- Dầu, mỡ dễ bị hư hỏng do sự oxy hóa ở mạch kép dưới ảnh hưởng của oxy, nhiệt độ và men tạo ra các peroxyd, hydroperoxyd, aldehyd, ceton, acid tự do làm mỡ có mùi ôi, khét Bảo quản chỗ tối, tránh ánh sáng trực tiếp, bảo quản lạnh
- Không xay xát gạo quá kỹ, quá trắng Khi chế biến không vo gạo kỹ, không
vo gạo bằng nước nóng Nấu cơm vừa đủ nước, đậy vung
- Bảo quản gạo nơi cao ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, có thiết bị chống ẩm, chống sâu mọt làm hỏng gạo Không nên giữ gạo quá 3 tháng
Trang 12Page | 12
Bệnh Béri-béri: tê phù do thiếu vitamin B1, bệnh mang tính chất dịch ở những
vùng ăn gạo trắng
b Ngô
Bảo quản, chế biến:
- Bảo quản: tránh ánh sáng trực tiếp, tránh nóng ẩm vì ngô dễ mốc, có thiết bị chống sâu mọt, chuột, gián
- Chế biến: hạt ngô có nhiều chất xơ làm cản trở quá trình hấp thu vì vậy khi chế biến phải phá vỡ tất cả các liên kết xơ để tạo điều kiện hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn
Bệnh Pellagra: bệnh da sần sùi ở những vùng sử dụng ngô như loại lương
thực chính do hai nguyên nhân: ngô thiếu vitamin PP, ngô thiếu tryptophan là yếu
tố tạo vitamin PP
c Khoai củ:
- Khoai lang khó bảo quản, không giữ được lâu Muốn giữ lâu người ta phải đem thái lát mỏng và phơi khô Khoai lang có thể nhiễm các loại nấm mốc nguy hại
- Sắn tươi không bảo quản được lâu, chỉ một ngày sau thu hoạch sắn có thể bị hỏng Muốn bảo quản lâu phải bóc vỏ, thái lát mỏng, phơi khô Ngộ độc sắn: do độc tố glucocid cyanogetic tập trung ở lớp chỉ hồng và hai đầu củ sắn
- Trong khoai tây, nhất là khoai tây mọc mầm và lớp vỏ của nó có chứa độc chất solanin vì vậy có thể gây ngộ độc do ăn khoai tây mọc mầm
1.2.5 Đặc điểm vệ sinh nhóm thức ăn giàu vitamin, chất khoáng
- Rau có thể nhiễm các vi khuẩn gây bệnh và trứng giun, sán do tưới rau bằng
phân tươi hoặc nước bẩn Các loại rau ăn tươi, sống như rau sà lách, rau thơm, hành, mùi, dưa chuột, cà rốt nếu không được rửa sạch và sát trùng thì có thể gây các bệnh 40 đường ruột do vi trùng và giun sán
- Một vấn đề hiện nay đang được quan tâm là sự nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật
trong rau quả khá cao, gây lên ngộ độc cấp tính, mạn tính, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng
1.3.1 Hãy chọn các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và bảo đảm vệ sinh an toàn
Trang 13Page | 13
- Nên đi chợ vào buổi sáng sớm, mua thực phẩm tại các địa điểm bán cố định, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, bày bán nơi sạch sẽ, thoáng mát, có phương tiện bảo quản phòng tránh ô nhiễm.Các thủy sản cũng nên chọn loại còn sống hoặc đã đông lạnh nhưng phải giữ được màu sắc bình thường, không có mùi ươn hôi, mùi hóa chất bảo quản Thủy sản khô, đã qua chế biến, tẩm ướp cần biết rõ nguồn gốc,
đề phòng sự nhầm lẫn với các loại độc tố Chọn trứng còn nguyên vẹn, màu hồng trong suốt và có thể có chấm hồng ở giữa khi soi qua ánh sáng, không có các vết đen hoặc vân màu xám, không có mùi thối của trứng đã bị hỏng
1.3.3 Sử dụng các đồ dùng nấu nướng và ăn uống sạch sẽ
- Bát đĩa dùng xong phải được rửa ngay úp vào giá khô ráo và tránh bụi bẩn
- Dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm sống, chín riêng biệt
1.3.5 Ăn ngay khi thức ăn vừa chế biến xong
Ăn ngay trước khi thức ăn còn sống, vừa nấu chín xong vì thức ăn chín để nguội
ở nhiệt độ thường thì vi khuẩn sẽ xâm nhập và phát triển, thời gian để càng lâu, vi khuẩn phát triển càng nhiều có thể đến mức nguy hiểm
1.3.6 Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn
- Nếu thức ăn phải chuẩn bị trước hoặc chờ đợi sau hơn 2 giờ thì cần giữ nóng ở nhiệt độ từ 600C trở lên hoặc duy trì điều kiện bảo quản lạnh từ 50C trở xuống
- Không dùng tay trực tiếp lấy thức ăn chín hay nước đá để pha nước uống
Trang 14Page | 14
- Đun lại thức ăn chín ở nhiệt độ sôi đồng đều ngay trước khi ăn là biện pháp tốt nhất để đề phòng bất kỳ một loại vi khuẩn nào có thể phát triển trong quá trình bảo quản Thức ăn chín giữ ở nhiệt độ lạnh cũng chỉ làm hạn chế quá trình phát triển của
vi khuẩn mà không tiêu diệt chúng
1.3.7 Giữ vệ sinh cá nhân tốt
- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi chế biến và sau khi đi vệ sinh
- Mặc quần áo sạch sẽ (nên đeo tạp dề, khẩu trang) đầu tóc gọn gàng khi chuẩn
bị thực phẩm
1.3.8 Giữ vệ sinh nơi ăn uống và chế biến thực phẩm
- Khu vực chế biến thực phẩm phải không có nước đọng, xa các khu gây khói, bụi bẩn, nhà vệ sinh hoặc khu chăn nuôi gia súc, rải thác gây ô nhiễm môi trường
- Bàn ăn, nơi để thức ăn chế biến phải cao từ 60cm trở lên
- Hệ thống cống rãnh phải kín, thông thoát, không để nước rửa thực phẩm, nước rửa dụng cụ ăn uống ứ đọng làm ô nhiễm môi trường xung quanh
- Thức ăn còn thừa, thực phẩm thải bỏ phải được đựng vào thùng kín có nắp đậy
và chuyển đi hàng ngày, tránh ruồi nhặng
- Phải đủ nước sạch sử dụng trong chế biến thực phẩm và vệ sinh khu vực ăn uống, chế biến
1.3.9 Dùng các vật liệu bao gói thực phẩm thích hợp và đảm bảo vệ sinh an toàn
Không sử dụng các loại lá bẩn, giấy viết, sách báo cũ, giấy in, bao gói hóa chất,
bao xi măng, túi nilon tái sinh có màu để gói thức ăn chín
1.3.10 Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ
- Thực hiện các biện pháp diệt ruồi, nhặng, gián, chuột và các hướng dẫn vệ sinh phòng chống dịch bệnh theo chỉ đạo của ngành y tế
- Rác thải phải đựng vào thùng kín có nắp đậy, đổ hàng ngày theo thời gian và nơi quy định, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 15Page | 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Tập thể 90 hộ dân tại ấp Thới Giai, xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
2.2 Phương thức nghiên cứu:
2.2.1 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu kiến thức, thực hành dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm của
90 hộ dân đại diện tại ấp Thới Giai, xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Qua đó rút ra kết luận, đánh giá về tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm của địa phương này
2.2.2 Phương pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu:
- Phương pháp: Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn để thu thập số liệu bằng phương
pháp phỏng vấn người dân tại hộ gia đình (người nội trợ hoặc người từ 20 tuổi trở lên đại diện gia đình), kết hợp quan sát và lưu lại một số hình ảnh khu bếp của một
số hộ gia đình, sau đó đánh giá và rút ra kết luận
- Công cụ: Phỏng vấn trực tiếp từng hộ dân kết hợp với quan sát để thu thập các
dữ liệu điền vào phiếu điều tra dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nội dung:
+ Đi đến từng hộ dân để thu thập số liệu, dữ kiện, thông tin cũng như hình ảnh
+ Để người dân trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bộ câu hỏi có trong phiếu điều tra Chú ý các mục có liên quan
+ Các mục vấn đề chính cần tìm hiểu trong phiếu điều tra:
A Thông tin chung.( Tên, tuổi, dân tộc, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, số
người ăn chung trong bữa ăn hàng ngày)
B Kiến thức về bữa ăn dinh dưỡng hợp lý.( Đa dạng của thức ăn trong bữa ăn,
số bữa ăn cá, rau, số lượng muối dùng trong bữa ăn,…)
C Lựa chọn thực phẩm.( Nơi mua, cách lựa chọn thịt, cá, rau, thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp, …)
D Chế biến thực phẩm.( Nguồn nước sử dụng, rửa tay trước khi ăn, cách thức rửa hoa quả, …)
E Khâu bảo quản sử dụng thực phẩm.( Có sử dụng tủ lạnh hay không, sử dụng
tủ lạnh đựng thực phẩm như thế nào, …)
F Sự tiếp nhận thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm
G Điều kiện vệ sinh khu bếp và các dụng cụ dùng để chế biến bảo quản thực phẩm.( Quan sát tình trạng bếp như thế nào, …)
- Thái độ lịch sự, nghiêm túc khi tiếp xúc với các hộ gia đình, tiếp cận hộ dân một cách chính xác ,nhanh nhẹn, tránh tình trạng hỏi lâu,làm phiền và quấy rầy cuộc sống hiện tại của các hộ dân
Trang 16- Biến định lượng (Tuổi đối tượng nghiên cứu):
+ Tính trung bình: Tính tổng(SUM)/chia số lượng người trả lời câu đó Mô tả thêm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất
+ Tính tỷ lệ phần trăm theo từng khoảng
- Phân tích, trình bày kết quả:
+ Sử dụng bảng hoặc biểu đồ để trình bày kết quả
+ Có thể sử dụng bảng 1 chiều (thông tin – tần số - tỷ lệ %) hoặc bảng 2 chiều (VD: theo tuổi và giới)
+ Sử dụng biểu đồ: hình cột (bar), hình bánh (pie), …
+ Chỉ sử dụng 1 trong 2 loại bảng hoặc biểu đồ để trình bày 1 thông tin
+ Bảng: Tựa đề đặt phía trên Biểu đồ, đồ thị: Tựa được ghi ở dưới,
+ Cần cụ thể cái gì, ở đâu, khi nào và đôi khi như thế nào
+ Dưới các bảng, biểu phải có nhận xét
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tình hình và đặc điểm của xã Giai Xuân:
- Huyện Phong Điền là một huyện của thành phố Cần Thơ
- Huyện Phong Điền nằm ở tây nam của thành phố Cần Thơ, phía bắc giáp quận
Ô Môn và quận Bình Thủy, nam giáp huyện Châu Thành A của tỉnh Hậu Giang, tây giáp huyện Thới Lai, đông giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng
- Xã Giai Xuân nằm trên tuyến lộ vòng cung lịch sử và tuyến đê bao Ô Môn -
Xà No, cách trung tâm huyện khoảng 3 km
Trang 17Page | 17
- Xã Giai Xuân có diện tích 19,86 km² Người dân ở đây đa phần là dân tộc
Kinh; tôn giáo gồm đạo Phật, Cao Đài và Hòa hảo sống đoàn kết; nghề nông và
buôn bán là hai ngành chủ yếu ở đây
Bản đồ xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
3.2 Đặc điểm của hộ gia đình:
Bảng 1 : Thông tin chung các hộ gia đình được khảo sát
Trang 18Số người trong gia đình
thường xuyên ăn chung?
+ Qua điều tra: Nữ có 46 người chiếm tỉ lệ 62,22%, nam có 44 người chiếm
37,78% trong tong số 90 người điều tra
+ Tuổi: độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là trên 50 tuổi chiếm 55,55%, kế đến là độ
tuổi 41 đến 50 chiếm 21,11%, ở tuổi từ 31 đến 40 chiếm 17,78%, thấp nhất là độ
tuổi từ 20 đến 30 chiếm 5,56%
+ Độ tuổi trung bình người dân tập trung ở tuổi trung niên và người lớn tuổi
Trang 19Page | 19
- Dân tộc: Qua khảo sát 90 hộ dân thì dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 98,89%, chỉ có 1
hộ được khảo sát là dân tộc Hoa
- Trình độ học vấn:
+Trình độ cấp 1 chiếm tỉ lệ 44,44%, kế đến là cấp 2 với tỉ lệ 27,78%, tiếp theo
là cấp 3 với 17,78%, rồi đến trung cấp/ dạy nghề/ đại học và trên đại học chiếm
7,78%, cuối cùng là chưa từng đi học chiếm 2,22%
+ Người dân ở đây đa số đều được đi học nhưng trình độ còn thấp
- Nghề nghiệp: Vì trình độ học vấn chưa cao nên đa số nghề nghiệp của người
dân ở đây là lao động chân tay hay ở nhà nội trợ Các ngành nghề như công nhân
hay hưu trí chiếm 34,44%, kế đến là nội trọ và nông dân cùng chiếm 31,11%, cuối cùng là cán bộ viên chức chỉ chiếm 3,33%
- Số người trong gia đình và thường xuyên ăn chung : Số người trung bình
thường xuyên có mặt trong bữa ăn là từ 3 đến 4 người
3.3 Kiến thức về bữa ăn dinh dưỡng hợp lý:
Bảng 2 : Nhóm dinh dưỡng cần thiết
Tần suất(%)
Kể tên các nhóm
1 Nhóm cung cấp năng lượng 89 98,89
Nhận xét : qua bảng cho thấy kiến thức về các nhóm thực phẩm của người được
khảo sát khá tốt, cụ thể :
- Về nhóm thực phẩm cần cho mỗi ngày:
+ Có tới 78,89% ( 71 hộ ) lựa chọn các bữa ăn hàng ngày cần có 4 nhóm thực
phẩm
Trang 20Page | 20
+ 21,11% ( 19 hộ ) không biết câu trả lời hoặc chọn ít hơn 4 nhóm
- Về các nhóm thực phẩm:
+ 100% người được khảo sát đều kể được nhóm cá thịt, tức nhóm đạm
+ 98,89% ( 89 hộ ) kể được nhóm gạo khoai, tức nhóm cung cấp năng lượng
Gạo là thực phẩm quen thuộc hàng ngày của mỗi gia đình từ thành thị đến nông
thôn Chỉ có hộ gia đình ông Trương Thế Dũng là kể thiếu nhóm gạo khoai, vì nghĩ
nó quá quen thuộc nên không cần kể
+ 90% ( 81 hộ ) kể được nhóm dầu mỡ, cũng vốn là thực phẩm quen thuộc
+ 78,89% ( 71 hộ ) có đề cập đến nhóm vitamin và muối khoáng
Bảng 3 : Khẩu phần ăn
Như thế nào là bữa ăn để
dạng?
1 Có 4 nhóm và thay đổi thực phẩm đại diện 4 nhóm thường
Mỗi người cần bao nhiêu
gram muối mỗi ngày?
Người lớn cần bao nhiêu
rau trong ngày ?
1 Khoảng hơn
Nhận xét : qua bảng số liệu cho thấy:
- Về bữa ăn đa dạng:
+ Đa số người dân được khảo sát đều cho rằng bưa ăn đa dạng cần đầy đủ 4
nhóm thực phẩm và nên thay đổi thực phẩm 4 nhóm thường xuyên
+ Phần còn lại do cho rằng bữa ăn đa dạng không nhất thiết phải có đủ 4 nhóm
thực phẩm
Trang 21Page | 21
- Về số gram muối cần mỗi ngày:
+ Có 44,44% ( 40 hộ ) cho rằng số lượng muối nên ăn ít hơn 5gram,khoảng 1
thìa cafe nhỏ
+ Trên 50% hộ được khảo sát chọn ý kiến khác, trong đó có hộ do khẩu vị nên
ăn mặn thường xuyên
- Về số lần ăn cá mỗi tuần:
+ 82,22% ( 74 hộ ) cho rằng nên ăn cá từ 2 lần trở lên mỗi tuần
+ Phần còn lại 17,78% ( 16 hộ ) do sở thích ăn thịt nên số lần mua cá ăn mỗi
tuần dưới 2 lần
- Về việc số lượng rau cần thiết mỗi ngày:
+ Đa số hộ khảo sát ( 66,67%_60 hộ ) cho rằng ăn rau nhiều sẽ tốt, nên chọn ăn trên 300gram rau/ngày
+ Phần còn lại không thích ăn rau nên cho rằng ăn ít hơn 300gram/ngày
Bảng 4 : Hậu quả của dinh dưỡng chưa đúng
- Về việc mắc bệnh gì khi ăn mặn:
+ 92,22% (83 hộ) trả lời là tăng huyết áp do họ được nghe nhiều từ báo đài,
người thân , người xung quanh mắc bệnh ,đặt biệt là chính bản thân họ bị bệnh
Trang 22Page | 22
+ 7,88% (7 hộ) không trả lời được vì họ không được nghe nói nhiều về bệnh
này, có nghe nói nhưng không biết là ăn mặn sẽ bệnh tăng huyết áp hoặc trả lời
bệnh khác,mặc khác bản thân họ cũng không quan tâm đến sức khỏe của mình
+ 60% (54 hộ) thì biết bệnh tim mạch còn có thể bị tiểu đường (đái tháo
đường) vì chính bản thân họ, người thân, bạn bè họ bị bệnh một số nghe được từ
tivi, loa phường,
+ 40% (36 hộ) mặc dù nghĩ mập không tốt nhưng họ không trả lời được bệnh
gì nếu biết thì họ nghĩ là bệnh gan,…
3.4 Lựa chọn thực phẩm
Bảng 5: Kiến thức về thông tin và cách chọn mua thực phẩm
Nơi thường mua thực phẩm
2 Có độ dính 5 5,56
3 Khối thịt răn chắc, có độ đàn hồi 32 35,56
Trang 23+ Người dân chọn mua cá chủ yếu dựa vào cá còn sống, không bị hôi, ươn
+ Phần nhỏ ( 7,78%_7 hộ ) chọn mua cá dựa trên đặc điểm thân cá cứng không
bị thõng khi cầm trên tay Một số lượng nhỏ khác ( 4,44%_4 hộ ) không biết cách
Trang 24Page | 24
chọn mua cá, nhờ người khác mua dùm, hoặc không ăn cá nên không mua, hoặc sử dụng cá nuôi tại nhà
- Về cách chọn rau:
+ Người dân được khảo sát lựa mua rau tươi non chiếm 85,56% ( 77 hộ )
+ 72,22% ( 65 hộ ) chọn mua rau không bị héo, dập nát, không mùi lạ
+ Phần nhỏ chọn mua rau già, có vết sâu ăn do quan niệm rau già, bị sâu ăn sẽ ít thuốc BVTV
+ 2,22% ( 2 hộ ) không biết chon mua rau, nhờ người khác mua dùm hoặc sử
dụng rau vườn
Bảng 6: Nỗi lo khi mua thực phẩm tươi sống
Anh (chị) có nỗi lo khi mua
thực tươi sống ?
1 Mua phải thực phẩm ôi thiêu , bị
2 Mua phải thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn độc hại 22 24,44
3 Mua phải thực phẩm còn hóa chất bảo quản, thuốc 62 68,89
4 Thuốc trừ sâu, tăng trọng, tăng
5 Mua phải thực phẩm chứa chất độc
Nhận xét : qua bảng số liệu cho thấy:
- Đa số người dân đều lo sợ mua thực phẩm tươi sống bị nhiễm bẩn, trong đó sợ thuốc trừ sâu, tăng trọng, tăng trưởng chiếm tỉ lệ cao nhất ( 74,44%_67 hộ ), tiếp
đến là lo mua phải thực phẩm ôi thiêu , bị bệnh, thực phẩm còn hóa chất bảo quản, thuốc chiếm trên 50%
Trang 25Page | 25
- 7,78% ( 7 hộ ) lo xuất xứ sản phẩm không rõ ràng ( chủ yếu từ Trung Quốc),
hoặc không lo sợ do tin tưởng người bán là nơi tin cậy
Bảng 7: Những vấn đề liên quan tới thực phẩm chín ăn ngay
Anh (chị) có thường mua
2 Không đảm bao cho để lâu 10 43,48
3 Sợ có phẩm màu, phụ gia độc hại 16 69,57
4 Sử dụng thực phẩm quá hạn hay không đảm bảo chất
2 Có giá kê cao , tủ
3 Có thớt dùng
4 Có dụng cụ gấp thức ăn không dùng
5 Người bán hàng đeo khẩu trang, đi găng tay, mặc tập dề 21 23,33
Nhận xét : qua bảng số liệu cho thấy:
-Về việc thường xuyên mua thực phẩm chín ăn ngay:
Trang 26-Trong 23 hộ trả lời có thường xuyên mua thực phẫm chín ăn ngay thì đa phần
mọi người đều có lo ngại về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẫm:
+86,96%(20 hộ) lo ngại thực phẫm bị nhiễm bẫn, không sạch
+43,48%(10 hộ) lo ngại thực phẫm không đảm bảo cho để lâu
+69,57%(16 hộ) lo ngại thực phẫm có phẫm màu, phụ gia độc hại
+56,52%(13 hộ) lo ngại thực phẫm quá hạn hay không đảm bảo chất lượng
+13,04%(3 hộ) còn lo ngại một số vấn đề khác như thực phẫm chế biến từ các
nguyên liệu nhiễm hóa chất,…
- Về việc ý kiến của các hộ gia đình về điều kiện vệ sinh nơi bán thực phẫm
chín:
+72,22%(65 hộ) nghĩ rằng nơi bán cần phải xa cống rãnh, nguồn nhiễm bẫn
+65,56%(59 hộ) nghĩ rằng cần có giá kê cao, tủ che đậy
+13,33%(12 hộ) còn có những yêu cầu khác về điều kiện nơi bán thực phẫm
chín như có thùng rác và phải chuyển đi trong ngày, nguyên liệu chế biến thực
phẫm có chứng từ chứng minh nguồn gốc,…
Bảng 8: Những vấn đề liên quan tới đồ hộp hoặc đóng gói
Trang 273 Hướng dẩn sử
4 Thành phần có trong sản phẩm 12 13,33
5 Hướng dẩn bảo
Nhận xét : qua bảng số liệu cho thấy:
- Về vấn đề có thường xuyên mua thực phẩm là đồ hộp hoặc đóng gói, khảo sát
90 hộ gia đình:Trong 90 hộ gia đình được khảo sát, có 21 hộ thường mua thực
phẩm là đồ hộp, đóng gói chiếm 23,33% , còn lại 69 hộ không sử dụng thực phẩm
là đồ hộp, đóng gói chiếm 76,67%
- Đa số người dân có quan tâm đến nguồn gốc xuất xứ của đồ hộp, cụ thể: Trong
21 hộ thường mua thực phẩm là đồ hộp hoặc đóng gói, có 19 hộ ( 90,48%) xem
nhãn mác khi mua thực phẩm đóng gói, còn lại 2 hộ (9,52%) thì thì không xem
nhãn mác trước khi mua
- Về vấn đề nhãn mác đồ hộp tối thiểu phải có, khảo sát 90 hộ gia đình:
+ Đa số người dân chú ý đến ngày sản xuất và hạn sử dụng đầu tiên khi mua các
sản phẩm đồ hộp ( chiếm 82,22%_73 hộ )
+ 43 hộ (47,78%) cho rằng nhãn mác đồ hộp hoặc đóng góp tối thiểu phải có
tên , địa chỉ , cở sở sản xuất
+ 8 hộ ( 8,89%) có ý kiến khác , không biết hoặc không trả lời
Trang 28quan có giúp tránh được thực
phẩm không đảm bảo vệ sinh
Nhận xét : Qua bảng quyết định mua thực phẩm, ta thấy:
- Về những điều ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm cho bữa ăn, khảo
sát 90 hộ gia đình:
+ Đa số đều quan tâm đến vấn đề chất lượng an toàn thực phẩm khi mua, chiếm
73,33% ( 66 hộ )
+ Ngoài ra phần lớn các hộ ( trên 40% ) cũng cho rằng giá cả, lựa chọn thực
phẩm theo khẩu vị và sở thích cũng là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua
+ 4 hộ (4,44%) có ý khác, không biết hoặc không trả lời
- Về việc chọn mua thực phẩm bằng cảm quan có thể giúp tránh được những
thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, khảo sát 90 hộ gia:
+ 3 hộ (3,33%) cho rằng chọn thực phẩm bằng cảm quan có thể tránh được
hoàn toàn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh
Trang 29Page | 29
+ Đa số hộ ( 51,11%_ 43 hộ ) đều lựa chọn mua thực phẩm bằng cảm quan chỉ
tránh được một phần thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
+ Các hộ còn lại chọn có thể tránh được phần lớn hoặc không tránh được thực phẩm bẩn Có 9 hộ không biết/không trả lời
- Về việc xử lý thực phẩm nghi ngờ không an toàn, khảo sát 90 hộ gia:
+ Hầu hết đều không mua khi nghi ngờ thực phẩm không an toàn ( chiếm
+ 4 hộ (4,44%) có ý kiến khác, không biết họăc không trả lời
3.5 Chế biến thực phẩm
Bảng 10 : Nguồn nước sinh hoạt
Nhận xét: qua bảng số liệu cho thấy:
- Về nguồn nước sử dụng: 100% hộ gia đình được khảo sát sử dụng nguồn
nước sạch ( nước máy ), không hộ nào sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh
- Về thực trạng nguồn nước có đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của người dân:
Trang 30Page | 30
+ 90% ( 81 hộ ) đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các hộ gia đình
+ 8,89% ( 8 hộ ) đáp ứng chỉ tạm đủ nhu cầu sử dụng nước hàng ngày
+ Vẫn còn 1,11% (1 hộ ) đang thiếu nguồn nước sử dụng
- Nước sạch được dẫn về tất cả các hộ, tuy nhiên, những hộ gần trung tâm xã có
nguồn nước mạnh nên đáp ứng đủ nhu cầu, các hộ xa trung tâm xã, nguồn nước yếu dần nên chỉ đáp ứng tạm đủ (đặc biệt hộ nằm trong đồng ruộng nguồn nước vẫn còn thiếu thốn)
sau khi chế biến và
sau khi vệ sinh?
Nhận xét: qua bảng số liệu ta thấy:
- Về việc rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chế biến và sau khi vệ sinh: + 71,11% ( 64 hộ ) có rửa tay thường xuyên trước và sau khi chế biến và sau
khi đi vệ sinh
+ 27,78% ( 25 hộ ) đôi khi rửa tay trước và sau khi chế biến và sau khi đi vệ
sinh
+ 1,11% ( 1 hộ ) không rửa tay trong quá trình chế biến vấu khi đi vệ sinh
- Về việc rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn:
+ 52,22% ( 47 hộ) có rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
+ 43,33% ( 39 hộ ) đôi khi mới rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
+ Vẫn còn 4,45% ( 4 hộ ) không có rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Nhìn chung đa số các hộ đều có rửa tay sạch trước, sau quá trình chế biến và
sau khi đi vệ sinh, và trước khi ăn Tuy nhiên vẫn còn vài hộ chưa thực hiện việc rửa tay sạch, có thể do vấn đề về kinh tế, thói quen, chưa được trang bị kiến thức tốt