Việc dạy các yếu tố hình học lớp 2 nh thế nào để đạt đợc hiệu quả cao nhất phát huy đợc tính chủ động tích cực của học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới của phơng pháp dạy học đó là nội d
Trang 11 Phần mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Môn toán là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc Tiểu học Trong những năm gần đây, xu thế chung của thế giới là đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học Một trong những bộ phận cấu thành chơng trình toán Tiểu học mang ý nghĩa chuẩn bị cho việc học môn hình học ở các cấp học trên, đồng thời giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “tình huống toán học” trong cuộc sống hàng ngày là các bài toán mang yếu tố hình học
Trong nhiều năm học, tôi đã dạy lớp 2, tôi nhận thấy việc dạy các yếu tố hình học trong chơng trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng là hết sức cần thiết ở lứa tuổi học sinh tiểu học, t duy của các con còn hạn chế về mặt suy luận, phân tích việc dạy “Các yêu tốc hình học” ở Tiểu học sẽ góp phần giúp học sinh phát triển đợc năng lực t duy, khả năng quan sát, trí tởng tợng cao và kỹ năng thực hành hình học đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt môn hình học sau này ở cấp học phổ thông cơ sở
Việc dạy các yếu tố hình học lớp 2 nh thế nào để đạt đợc hiệu quả cao nhất phát huy đợc tính chủ động tích cực của học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới của phơng pháp dạy học
đó là nội dung tôi muốn đề cập tới trong đề tài Giúp học sinh lớp 2 học tốt các yếu tố hình học.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm :
- Tìm hiểu những vấn đề lí luận về đổi mới phơng pháp dạy học tích cực nói chung và dạy học tích cực trong môn Toán
cụ thể là yếu tố hình học nói riêng
- Vận dụng phơng pháp dạy học tích cực để thiết kế bài dạy, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập môn Toán nói chung và các bài tập thuộc yếu tố hình học ở lớp 2 nói riêng
- Đề tài này biểu hiện kết quả học tập, tự rèn luyện nâng cao tay nghề của bản thân, tôi rất mong đợc sự góp ý của các bạn đồng nghiệp
1.3 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các phơng pháp nhằm giúp giáo viên dạy các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2 ở trờng tiểu học Đông
Vệ 1
1.4 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tham khảo sáng kiến kinh nghiệm của đồng nghiệp
Trang 2- Phơng pháp quan sát: Thông qua dự giờ
- Phơng pháp điều tra: tìm hiểu thực trạng việc dạy học môn toán nói chung và dạy các yếu tố hình học lớp 2 nói riêng -Phơng pháp thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi của
đề tài thông qua quá trình dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2 do bản thân tôi chủ nhiệm
2 Nội dung sáng kiến 2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến
Dạy toán ở Tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thống
chính xác của toán học vừa phải đảm bảo tính vừa sức của học sinh Kết hợp yêu cầu đó là một việc làm khó, đòi hỏi tính khoa học và nhận thức, tốt về cả nội dung lẫn phơng pháp Trong chơng trình dạy toán 2 các yếu tố hình học đợc đề cập dới những hình thức hoạt động hình học nh: Nhận dạng và gọi
đúng tên hình chữ nhật, đờng thẳng, đờng gấp khúc, biết tính độ dài đờng gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, hình
tứ giác, biết thực hành vẽ hình
Một trong những nhiệm vụ cơ bản dạy học các yếu tố hình học ở lớp 2 là cung cấp cho học sinh những biểu tợng hình học đơn giản, bớc đầu làm quen với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển t duy, trí tởng tợng không gian Nội dung các yếu tố hình học không nhiều, các quan hệ hình học ít, có lẽ vì phạm vi kiến thức các yếu tố hình học nh vậy đã làm cho việc nghiên cứu nội dung dạy học này càng lý thú
Vì lí do trên tôi mạnh dạn xin trình bày một vài kinh nghiệm mà tôi để tâm suy nghĩ thực hiện trong quá trinh dạy học ở lớp 2 của mình
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Để có biện pháp, phơng pháp dạy học tốt, chúng ta hãy nhìn lại và đánh giá thực trạng của việc Dạy- học các yếu tố hình học trong những năm vừa qua
* Giáo viên
Hiện nay, trong trờng tiểu học vẫn còn không ít giáo viên cha thực sự chú trọng đến việc thay đổi phơng pháp dạy cho phù hợp với sự đổi mới của chơng trình và với đối tợng học sinh Bên cạnh đó, vẫn còn một số đồng chí còn làm việc rất khuôn mẫu theo sách giáo khoa và sách hớng dẫn, chỉ chú ý sao cho học sinh cho một kết quả đúng là đợc Hơn nữa các yếu
tố hình học luôn đợc coi là yếu tố trìu tợng, khó cho cả ngời dạy và ngời học nên việc đi sâu, khai thác và phát triển các bài
Trang 3tập thuộc yếu tố hình học cha thực sự đợc nhiều giáo viên quan tâm
*Học sinh
Do địa bàn dân c rộng, các em đi học lại xa Hầu hết các em lại là con gia đình công nhân và gia đình buôn bán nên việc quan tâm của phụ huynh còn hạn chế
Các bài tập thuộc yếu tố hình học luôn đợc coi là các bài tập khó nên phần lớn học sinh thờng có tâm lí “sợ ”khi gặp các bài tập này dẫn đến không ít em ngại học và ngại làm các bài tập hình
* Hệ quả của thực trạng trên
Qua thực trạng trên cho thấy hiệu quả của việc giảng dạy phân môn còn nhiều hạn chế nh :
Trong giờ học - làm bài tập phần lớn giáo viên và học sinh chỉ đa ra một đáp án đúng là đợc cha chú ý dến việc phát triển đến những cách làm khác , thậm chí còn có những học sinh bỏ qua các bài tập hình trong bài kiểm tra môn toán hay
có làm chỉ để cho xong bài nên tỉ lệ bài sai còn cao và cụ thể bản thân tôi đã khảo sát bằng bài kiểm tra toán đầu năm trên 28 học sinh của lớp 2 C nh sau:
Mức độ hoàn thành bài tập hình trong
2 42,8 % Làm bài đúng bằng một cách 1
0
35,64 % Làm bài có sáng tạo 0 0 %
Từ kết quả trên, bản thân là giáo viên dạy lớp 2 nhiều năm, tôi đã trăn trở về biện pháp dạy các yếu tố hình học lớp 2
nh thế nào để đạt đợc hiệu quả cao nhất, phát huy đợc tính chủ động tích cực của học sinh, phù hợp với yêu cầu đổi mới của phơng pháp dạy học Đó là nội dung tôi muốn đề cập tới
trong đề tài Giúp học sinh lớp 2 học tốt các yếu tố hình học .
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề Giải pháp 1: Tìm hiểu các dạng toán có yếu tố hình học trong chơng trình toán lớp 2
Nội dung dạy học các yếu tố hình học lớp 2 phong phú,
đa dạng, đợc giới thiệu đầy đủ về :
- Đờng thẳng, ba điểm thẳng hàng
Trang 4- Đờng gấp khúc
- Tính độ dài đờng gấp khúc
- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật Vẽ hình trên giấy
ô vuông
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của hình học Cấu trúc, nội dung các yếu tố hình học trong sách giáo khoa toán 2 đợc sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác phù hợp sự phát triển theo từng giai đoạn của học sinh
Giải pháp 2: Giáo viên cần nắm vững những yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng.
- Học sinh biết nhận biết dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác, đờng thẳng, đờng gấp khúc Đặc biệt lu ý học sinh (nhận dạng hình “tổng thể”), cha yêu cầu nhận ra hình chữ nhật cũng là hình tứ giác, hình vuông cũng là hình chữ nhật
- Biết thực hành vẽ hình (theo mẫu) trên giấy ô vuông, xếp, ghép các hình đơn giản
- Học sinh bớc đầu làm quen với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển t duy, trí tởng tợng không gian Các yếu tố hình học trong SGK lớp 2 đã bám sát trình độ chuẩn (thể hiện các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng
mà học sinh cần đạt đợc, phù hợp với mức độ ở lớp 2
Giải pháp 3: Phát huy trí lực của học sinh trong việc nhận dạng hình.
* Về đoạn thẳng, đờng thẳng.
Vấn đề “đoạn thẳng, đờng thẳng” đợc giới thiệu ở tiểu học có thể có nhiều cách khác nhau Trong sách toán 2, khái niệm “đờng thẳng” đợc giới thiệu bắt đầu từ “đoạn thẳng” (đã đợc học ở lớp 1) nh sau:
- Cho điểm A và điểm B, lấy thớc và bút nối hai điểm đó
ta đợc đoạn thẳng AB
- Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía, ta đợc đờng thẳng AB
- Lu ý: Với học sinh lớp 2 khái niệm đờng thẳng không định
nghĩa đợc, học sinh làm quen với biểu tợng về đờng thẳng thông qua hoạt động thực hành: Vẽ đờng thẳng qua 2 điểm,
vẽ đờng thẳng qua 1 điểm
Để giúp học sinh có khái niệm, nhận diện và phân biệt giữa đoạn thẳng và đờng thẳng tôi đã cho các em thực hành chấm điểm chuẩn nối hai điểm để có đoạn thẳng và kéo dài về 2 phía của hai điểm để có đờng thẳng Thông qua các ví dụ giáo viên sẽ khắc sâu cho học sinh biểu tợng về đoạn
Trang 5thẳng, đờng thẳng và bằng trực quan các em đã phân biệt
đợc đờng thẳng và đoạn thẳng từ đó các em đã vận dụng và làm tốt các bài tập về dạng này ví dụ:
Bài tập 5 - SGK trang 18: Khoanh vào chữ đặt trớc câu
trả lời đúng
Trong hình vẽ có mấy đoạn thẳng ?
M O P N
* Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng:
Ví dụ bài 4 trang 49: Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào?
- Khi chữa bài giáo viên cho học sinh tập diễn đạt kết quả bài làm Chẳng hạn học sinh nêu lại “Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O”
Hoặc giáo viên hỏi: Có cách nào khác không? Học sinh suy nghĩ trả lời: “Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O” Hoặc “O là điểm cắt nhau của đờng thẳng AB và CD”
*Nhận biết 3 điểm thẳng hàng:
Ví dụ: Bài 2 trang73; Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thớc thẳng để kiểm tra)
- Giáo viên giới thiệu về ba điểm thẳng hàng (ba điểm phải cùng nằm trên một đờng thẳng)
- Học sinh phải dùng thớc kẻ kiểm tra xem có các bộ ba
điểm nào thẳng hàng rồi chữa
Ví dụ nh:
a Ba điểm O, M, N thằng hàng; Ba điểm O, P, Q thẳng hàng
b Ba điểm B, O, D thẳng hàng; Ba điểm A, O, C thẳng hàng
* Nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác
A
B C
D
O M N
D O
A
A 3 đoạn thẳng
B 4 đoạn thẳng
C 5 đoạn thẳng
D 6 đoạn thẳng
o
Trang 6Ví dụ dạy học bài “Hình chữ nhật” theo yêu cầu trên, có thể nh sau:
- Giới thiệu hình chữ nhật (học sinh đợc quan sát vật chất
có dạng hình
chữ nhật, là các miếng bìa hoặc nhựa trong hộp đồ dùng học tập, để nhận biết dạng tổng thể “đây là hình chữ nhật”)
- Vẽ và ghi tên hình chữ nhật (nối 4 điểm trên giấy kẻ
ô vuông để đợc hình chữ nhật, chẳng hạn hình chữ nhật ABCD, hình chữ nhật MNPQ)
- Nhận biết đợc hình chữ nhật trong tập hợp một số hình (có cả hình không phải là hình chữ nhật), chẳng hạn:
Tô màu (hoặc đánh dấu x ) vào hình chữ nhật có trong mỗi hình sau:
- Thực hành củng cố nhận biết hình chữ nhật:
Ví dụ: Bài 1 trang 85: Mỗi hình dới đây là hình gì?
a)
d)
M
N
g,
Trang 7e, G,
* Nhận biết đờng gấp khúc:
Giáo viên cho học sinh quan
sát đờng gấp khúc ABCD
Đờng gấp khúc ABCD gồm
3 đoạn thẳng: AB, BC và CD
Độ dài đờng gấp khúc
ABCD là tổng độ dài các đoạn
AB, BC và CD
B
Giáo viên giới thiệu đờng gấp khúc ABCD:
Đây là đờng gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Học sinh lần lợt nhắc lại: “Đờng gấp khúc ABCD”
Giáo viên hỏi: Đờng gấp khúc này gồm mấy đoạn? Học sinh nêu: Gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD ( Gv giới thiệu thêm B là
điểm chung của hai đoạn thẳng AB và BC, C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC và CD)
Học sinh đợc thực hành tiếp ở bài tập 3 (trang 104)
Ghi tên các đờng gấp khúc có trong hình vẽ sau, biết:
+ Đờng gấp khúc đó gồm 3 đoạn thẳng
+ Đờng gấp khúc đó gồm 2 đoạn thẳng
Yêu cầu cầu sinh ghi tên , đọc tên đờng gấp khúc
Giáo viên cho học sinh dùng bút chì màu và phân biệt các
đờng gấp khúc có đoạn thẳng chung:
a Đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là: AB, BC, CD
b Đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là: ABC và BCD
Theo tôi để dạy tốt đợc các bài tập thuộc dạng này cho học sinh thì trớc hết giáo viên cần nắm đợc :
ở lớp 2, cha yêu cầu học sinh nắm đợc các khái niệm, cha yêu cầu học sinh nắm đợc những hình học dựa trên các
đặc điểm quan hệ các yếu tố của hình (chẳng hạn cha yêu cầu học sinh biết hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc
A
C
D
Trang 8vuông, hoặc có 2 cạnh đối diện bằng nhau) chỉ yêu cầu học sinh nhận biết đợc hình ở dạng tổng thể phân biệt đợc hình này với hình khác và gọi đúng trên hình của nó, để từ đó đa
ra các câu hỏi khai thác bài phù hợp và đặc biệt chú ý sử dụng
đồ dùng và hình vẽ trực quan
Giải pháp 4: Giúp học sinh nắm vững cách vẽ hình, xếp hình.
ở lớp 1,2,3 học sinh đợc làm quen với hoạt động vẽ hình
đơn giản theo các hình thức sau:
* Vẽ hình không yêu cầu có số đo các kích thớc.
Vẽ hình trên giấy ô vuông
Ví dụ bài 1 trang 23
Dùng thớc và ghép nối các điểm để có
a) Hình chữ nhật b) Hình tứ giác.
Yêu cầu bớc đầu học sinh vẽ đợc hình chữ nhật, hình tứ giác (nối các điểm có sẵn trên giấy kẻ ô ly).Sau đó yêu cầu học sinh đọc tên hình vừa vẽ
- Sau đó Gv củng cố: Để vẽ đợc hình chữ nhật và hình tứ giác thì các con đã phải nối qua mấy điểm ( nối 4 diểm ) Gv cho học sinh lên chỉ lại hình các em vừa nối
* Vẽ hình theo mẫu:
Ví dụ bài 4 trang 59: Vẽ hình theo mẫu
-Giáo viên cho học sinh nhìn kỹ mẫu và trả lời câu hỏi : Hình mẫu là hình gì ? ( là hình chữ nhật)
- Để vẽ đợc hình này ta cần nối qua mấy điểm ? ( 4 điểm )
- Học sinh bắt đầu vẽ:
Dùng thớc kẻ và bút nối các điểm để có hình chữ nhật
Lu ý: Đối với các bài vẽ hình theo mẫu thì giáo viên cần lu ý cho học sinh quan sát kĩ mẫu nêu đặc điểm của mẫu rồi mới chấm điểm chuẩn để vẽ
* Vẽ đờng thẳng.
Ví dụ bài 4 trang 74
Vẽ đờng thẳng:
a, Đi qua hai điểm M, N
C D E
Mẫu
Trang 9b, Đi qua điểm O
c, Đi qua 2 trong 3 điểm A, B,
C
Phần (a) Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm MN.
Học sinh nêu cách vẽ:
Đặt thớc sao cho 2 điểm M và N đều đều nằm trên mép thớc
Kẻ đờng
thẳng đi qua 2 điểm MN
Giáo viên: Nếu bài yêu cầu ta vẽ đoạn thẳng MN thì ta vẽ nh thế nào?
Học sinh: Ta chỉ nối đoạn thẳng từ M tới N
Giáo viên: Vẽ đoạn thẳng MN khác gì so với đờng thẳng MN? Học sinh: Khi vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần nối M với N, còn khi vẽ
đờng
thẳng ta phải kéo dài về 2 phía: Phía điểm M và phía điểm N
Phần (b) Vẽ đờng thẳng đi qua điểm O.
Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ: Đặt thớc sao cho mép thớc đi qua O
sau đó kẻ 1 đờng thẳng theo mép thớc đợc đờng thẳng qua O
Học sinh tự vẽ → vẽ đợc nhiều đờng thẳng qua O
Giáo viên kết luận: Qua 1 điểm có “rất nhiều ” đờng thẳng
Phần (c) Vẽ đờng thẳng đi qua 2 trong 3 điểm A, B, C.
Học sinh: Thực hiện thao tác nối
Giáo viên yêu cầu kể tên các đờng thẳng có trong hình
Học sinh: Đoạn AB, BC, CA
Giáo viên hỏi: Mỗi đờng thẳng đi qua mấy điểm ? (đi qua 2
điểm)
Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ đờng thẳng
Học sinh nêu cách vẽ: Kéo dài đờng thẳng về 2 phía để có các
đờng thẳng
Giáo viên hỏi: Ta có mấy đờng thẳng? Đó là những đờng thẳng nào?
Học sinh: Ta có 3 đờng thẳng đó là: đờng thẳng AB, đờng thẳng BC, đờng thẳng CA
* Vẽ thêm đờng thẳng để đợc hình mới:
Ví dụ bài 3 trang 23
N
M
Trang 10Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để đợc:
+ Một hình chữ
nhật và một hình tam
giác
+ Ba hình tứ
giác
Giáo viên: Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn nữa vào trong hình:
Giáo viên vẽ hình lên bảng và cho học sinh đặt tên cho hình:
Giáo viên hỏi: Con vẽ thế nào?
Học sinh: Con nối B với D
Giáo viên cho học sinh đọc tên hình:
Hình chữ nhật ABDE
Hình tam giác BCD
Học sinh đặt tên cho hình:
Cho học sinh tự kẻ:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ đợc trong cả
2 cách vẽ
Học sinh đọc tên hình: ABGE, EGCD, ABCD và AEGD, BCGE, ABCD
- Khi dạy ở học sinh cách vẽ hình, dựng hình tôi thờng tuân thủ theo các bớc sau:
+ Hớng dẫn học sinh biết cách sử dụng thớc kẻ, bút chì, bút mực để vẽ hình Cần sử dụng hợp lý chức năng của mỗi dụng
cụ, thớc thẳng có vạch chia dùng để đo độ dài đoạn thẳng, vẽ
A E
B
C D
A
D
B
C
A
D
B
C
G E
A
D
B
C E
G