Xã hội ngày càng phát triển là nhờ có bàn tay khối óc của con người, con người luôn là nhân tố quan trọng để đời sống xã hội được phát triển mạnh mẽ. Con người tồn tại được không chỉ nhờ trái đất mà nhờ vào sức lao động của bản thân, thành quả lao động mà người lao động bỏ mồ hôi công sức ra chính là thu nhập. Thu nhập của người lao đọng chính là đề tài mà mọi người trong xã hội đều quan tâm bởi ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội to lớn của nó. Nhờ đó BHXH đã ra đời để bảo về thu nhập cũng như cuộc sống của người lao động. Trong hầu hết các quốc gia, BHXH được coi là bộ phận chính cấu thành lên hệ thống ASXH, là chính sách phát triển của các nước và nước ta không hề ngoại lệ. BHXH Việt Nam đã được thực hiện cho công chức Nhà nước, lực lượng vũ trang và người lao động trong các khối kinh tế ở những nơi có quan hệ lao động và Nhà nước sẽ mở thêm cho nhiều đối tượng khác. BHXH cấp quận, huyện, thành phố là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý BHXH Việt Nam, là cơ sở đầu tiên để thực hiện công tác BHXH. Giám đốc BHXH thành phố tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH và quản lý tài chính BHXH trên địa bàn quận. Công tác quản lý đối tượng tham gia có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của BHXH Việt Nam nói chung và BHXH thành phố, quận, huyện nói riêng. Em đã chọn cho mình đề tài : “ Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2015 – 2017 ” để đánh giá kết quả của việc quản lý đối tượng tham gia BHXH trong các năm qua và tìm hiểu nguyên nhân xấu còn tồn đọng.
Trang 1MỤC LỤ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC 2
1.1.Sự cần thiết khách quan của BHXH 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.2 Một số vấn đề về công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 3
1.2.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 3
1.2.2 Phạm vi quản lý 4
1.2.3 Nội dung công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 5
1.2.4 Vai trò của công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 5
1.2.5 Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 5
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015 – 2017 7
2.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội và BHXH thành phố Hà Nội 7
2.1.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội 7
2.1.2 Khái quát chung về BHXH thành phố Hà nội 7
2.2 Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 12
2.2.1 Tình hình thực hiện 12
2.2.2 Đánh giá 14
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI NĂM 2015 – 2017 16
3.1 Phương hướng thực hiện công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn mới 16
3.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố Hà Nội 16
3.3 Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan BHXH Việt Nam 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ASXH: An sinh xã hội
2 BHXH: Bảo hiểm xã hội
3 BHYT: Bảo hiểm y tế
4 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
5 CNTT: Công nghệ thông tin
6 HĐLĐ: Hợp đồng lao động
7 ILO: Tổ chức Lao động Quốc tế
8 IVAN: Insurance Value Added Network
9 NLĐ: Người lao động
10.NSDLĐ: Người sử dụng lao động
11 SDLĐ: Sử dụng lao động
12 TTHC: Thủ tục hành chính
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển là nhờ có bàn tay khối óc của con người, conngười luôn là nhân tố quan trọng để đời sống xã hội được phát triển mạnh mẽ.Con người tồn tại được không chỉ nhờ trái đất mà nhờ vào sức lao động của bảnthân, thành quả lao động mà người lao động bỏ mồ hôi công sức ra chính là thunhập Thu nhập của người lao đọng chính là đề tài mà mọi người trong xã hộiđều quan tâm bởi ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội to lớn của nó Nhờ đó BHXH đã
ra đời để bảo về thu nhập cũng như cuộc sống của người lao động
Trong hầu hết các quốc gia, BHXH được coi là bộ phận chính cấu thànhlên hệ thống ASXH, là chính sách phát triển của các nước và nước ta không hềngoại lệ BHXH Việt Nam đã được thực hiện cho công chức Nhà nước, lựclượng vũ trang và người lao động trong các khối kinh tế ở những nơi có quan hệlao động và Nhà nước sẽ mở thêm cho nhiều đối tượng khác
BHXH cấp quận, huyện, thành phố là một bộ phận quan trọng trong hệthống quản lý BHXH Việt Nam, là cơ sở đầu tiên để thực hiện công tác BHXH.Giám đốc BHXH thành phố tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH vàquản lý tài chính BHXH trên địa bàn quận
Công tác quản lý đối tượng tham gia có ý nghĩa quan trọng với sự pháttriển của BHXH Việt Nam nói chung và BHXH thành phố, quận, huyện nóiriêng Em đã chọn cho mình đề tài : “ Thực trạng quản lý đối tượng tham giaBHXH bắt buộc trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2015 – 2017 ” để đánh giákết quả của việc quản lý đối tượng tham gia BHXH trong các năm qua và tìmhiểu nguyên nhân xấu còn tồn đọng
Trang 4CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
THAM GIA BHXH BẮT BUỘC.
1.1.Sự cần thiết khách quan của BHXH
Con người muốn tồn tại và phát triển được trước hết phải ăn, mặc, ở và đilại Để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu đó, người ta phải lao động để làm ranhững sản phẩm cần thiết Khi sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống conngười ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn Nhưvậy, việc thoả mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụthuộc vào chính khả năng lao động của họ Nhưng trong thực tế, con ngườikhông chỉ lúc nào cũng gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện sinhsống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, ít nhiềungẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điềukiện sinh sống khác Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm đau hoặc bị tai nạn trong laođộng, mất việc làm hay khi tuổi già khả năng lao động hay khả năng tự phục vụ
bị suy giảm Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết trongcuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có cái còn tăng lên, thậm chí còn xuấthiện thêm một số nhu cầu mới mhư: cần được khám và điều trị khi ốm đau; tainạn thương tật nặng cần phải có người chăm sóc nuôi dưỡng Bởi vậy, muốntồn tại và ổn định cuộc sống, con người và xã hội loài người phải tìm ra và thực
tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau như: san sẻ, đùm bọc lẫn nhau trongmột nội bộ cộng đồng
Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trênđược thế giới quan niệm là BHXH đối với người lao động Như vậy, BHXH là
sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi
họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làmtrên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đờisống cho người lao động và gia đình họ góp phần đảm an toàn xã hội
1.1.1 Khái niệm
a Khái niệm BHXH
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về BHXH, tùy theo góc độnghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra nhận định Có thể xác
Trang 5định khái niệm BHXH như sau :
Theo ILO: BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thanh viên của mìnhthông qua các biện pháp công cộng, nhằm chống lại các khó khăn về kinh tế, xãhội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, tuổi già và cái chết đồng thời đảm bảocác chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con
Theo định nghĩa thông dụng ở nước ta, có thể hiểu BHXH là sự đảm bảo
bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi mắc bệnh nghềnghiệp, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi già hoặc chết trên
cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chỉnh tập trung, nhằm đảm bảo ổn địnhđời sống cho họ và an toàn xã hội
b Khái niệm quản trị BHXH
- Nếu coi quản trị BHXH là quá trình thì nó bao gồm việc hoạch định, tổchức thực hiện và kiểm tra, giám sát nhằm đạt được mục tiêu chung của BHXH
và chính sách BHXH đó là đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ
- Nếu coi quản trị BHXH là hoạt động thì hoạt động đó bao gồm nhữnghoạt động cần thiết được thực hiện như: quản lý đối tượng tham gia, đối tượngthụ hưởng BHXH, việc thu chi, quản lý đầu tư, kiểm tra, giám sát, ứng dụngCNTT, cải cách hành chính, nhằm mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ
1.2 Một số vấn đề về công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
1.2.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
a NLĐ
- Là công dân Việt Nam bao gồm :
• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức
• Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và HĐLĐkhông xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động
• NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theoHĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập,hoạt động theo Luật Hợp tác xã
• Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanhnghiệp thuộc lực lượng vũ trang
Trang 6• NLĐ theo quy định nói trên được cử đi học, thực tập, công tác trong vàngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương tiền công trong nước
• NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần trướckhi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về NLĐViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
b NSDLĐ
• Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
• Các công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước đangtrong thời gian chuyển đổi thành công tuy trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần theo Luật Doanh nghiệp
• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp Nhà nước
• Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội –nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác
• Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật
• Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực : giáo dục – đào tạo, y
tế, văn hóa và các ngành sự nghiệp khác
• Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã
• Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có sử dụng vàtrả công cho NLĐ theo quy định của pháp luật lao động
• Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký hết hoặc tham gia có quy định khác
- Quản lý mức tiền lương, tiềng công đóng BHXH bắt buộc của nhữngNLĐ tham gia BHXH bắt buộc và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXHbắt buộc của các đơn vị SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc
Trang 71.2.3 Nội dung công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc trong từng đơn vịSDLĐ, danh sách diều chỉnh lao động và mức lương đóng BHXH bắt buộc
- Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc Bảng kêkhai mức tiền lương, tiềng công làm căn cứ đóng BHXH do đơn vị SDLĐ lậptheo mẫu quy định của BHXH Việt Nam
- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của từngđơn vị tham gia BHXH bắt buộc Bảng kê khai tổng quỹ tiền lương, tiền công dođơn vị QLĐTTG lập theo mẫu của BHXH Việt Nam
- Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị cà từng tham gia trên cơ sởdanh sách tham gia BHXH của từng đơn vị
- Cấp, quản lý sổ BHXH cho người tham gia BHXH và hàng năm ghi bổsung vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ và theo quy định của phápluật về BHXH
1.2.4 Vai trò của công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ sốlượng theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và đúng thời gian quy định
- Là điều kiện đảm bảo quyền thực hiện, quyền tham gia BHXH của NLĐ,đơn vị SDLĐ theo quy định của pháp luật về BHXH
- Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhằmthực hiện mục tiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của BHXH, tiến tới thực hiệnBHXH cho mọi người vì sự an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương củaNhà nước
- Làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH cho các đối tượng tham giatheo đúng quy định của pháp luật về BHXH
- Góp phần tích cực đưa ra việc phòng ngừa, hạn chế những hành vi viphạm pháp luật về BHXH của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thựchiện pháp luật về BHXH
1.2.5 Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Cơ sở pháp lý
- Bộ máy tổ chức
Trang 8- Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện.
- Công nghệ thông tin
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan
Trang 9CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH
BẮT BUỘC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015 – 2017.
2.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội và BHXH thành phố Hà Nội.
2.1.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là trungtâm đầu não về chính trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật, đồng thời là trung tâmlớn về giao dịch kinh tế và quốc tế của cả nước Trải qua 1.000 năm hình thành
và phát triển, kể từ khi vua Lý Thái Tổ chọn khu đất Đại La bên cửa sông TôLịch làm nơi định đô cho muôn đời Hà Nội đã chứng kiến sự thăng trầm củahầu hết các triều đại phong kiến Việt Nam từ Lý- Trần - Lê - Mạc - Nguyễn…kinh thành Thăng Long là nơi buôn bán, trung tâm văn hóa, giáo dục của cảmiền Bắc
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nộihiện nay gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện ngoại thành
Tính đến năm 2018, dân số Hà Nội là 8.215.000 người, 55% dân số (tức4,5 triệu người) sống ở thành thị, 3,7 triệu sống ở nông thôn.(45%)
Mật độ trung bình của Hà Nội là 2505 người/km² Mật độ dân số caonhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyệnngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000người/km² Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân Hà Nội và
Hà Tây chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khácnhư Dao, Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2009, người Kinh chiếm 98,73% dân
số, người Mường 0,75% và người Tày chiếm 0,23 %
2.1.2 Khái quát chung về BHXH thành phố Hà nội.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội được thành lập theo quyết định số 15QĐ/TC-CB ngày 15 tháng 06 năm 1995 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam
2.1.2.1 Chức năng
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội có Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
có chức năng giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện
Trang 10chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảohiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý các quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của Bảohiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diệncủa Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chínhnhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội của Ủy ban nhân dân Thành phố
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoQuyết định số 99/QĐ-BHXH ngày 28/01/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xãhội Việt Nam
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH thành phố Hà Nội
1 Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về pháttriển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn vàchương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình saukhi được phê duyệt
2 Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế
độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3 Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những ngườitham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng quy định
4 Tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởngbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định; tổ chức thu các khoản đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các tổ chức và cá nhântham gia
5 Thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Thành phố và Bảo hiểm xãhội quận, huyện, thị xã trực thuộc (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hộihuyện); thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính vềbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội Thành phố; chỉ đạo, hướngdẫn Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện theo đúng quy định
6 Thực hiện giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện triển khai thực hiện theo quyđịnh
Trang 117 Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định
8 Quản lý và sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sảntheo quy định
9 Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sởkhám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sátviệc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh; bảo vệ quyền lợi người tham gia bảohiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế
10 Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của các cơ
sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn theo phân cấp của Tổng Giámđốc
11 Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức chi trả các chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và củaNgành
12 Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việcthực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các đơn vịtrực thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của phápluật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm phápluật
13 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theochỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
14 Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu hành chính, nghiệp vụ và hồ sơđối tượng tham gia, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp
15 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý, điều hành Bảo hiểm xã hội Thành phố
16 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố
và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế