1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TRA về VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG tại các DOANH NGHIỆP có vốn đầu tư nước NGOÀI (FDI) TRÊN địa bàn TỈNH NAM ĐỊNH

17 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 47,35 KB
File đính kèm 89.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh tra lao động là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước về lao động ở nước ta. Có vai trò phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật và phòng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật. Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn là hiện thân của kỷ cương pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát dù được thực hiện dưới bất cứ hình thức nào, cũng luôn có tác dụng hạn chế, răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng quản lý. Nhận thấy vai trò quan trọng của công tác thanh tra và mong muốn được hiểu biết hơn về hoạt động thanh tra chuyên nghành lao động, vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài:” THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH” Đề tài gồm có ba chương: Chương 1 : Tổng quan về Thanh tra lao động Chương 2 : Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI) trên địa bàn tỉnh Nam Định Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị Do kiến thức còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những sai xót em rất mong nhận được sự đóng góp của cô. Em xin chân thành cảm ơn ThS.Lưu Thu Hường đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG 1

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1

1.1.1 Thanh tra lao động 1

1.1.2 Thanh tra chuyên ngành 1

1.1.3 Thanh tra hành chính 1

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG 1

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh vã Xã hội 1

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 2

1.3 MỤC ĐÍCH CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG 3

1.4 NGUYÊN TẮC CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG 3

1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC 3

1.6 HÌNH THỨC THANH TRA LAO ĐỘNG 4

1.7 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA 4

1.8 NỘI DUNG CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG 5

1.8.1 Việc thực hiện các quy định pháp luật lao động: 5

1.8.2 Việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội 5

1.8.3 Việc thực hiện quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 7

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 7

2.1.1 Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 7

2.1.2 Sự đóng góp về kinh tế 7

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ( FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 8

Trang 2

2.2.1 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra 8

2.2.2 Lực lượng Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định 9

2.2.3 Hình thức thanh tra 9

2.2.4 Phương thức thanh tra 10

2.2.5 Nội dung của thanh tra 10

2.2.6 Kết quả thanh tra 10

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 10

2.3.1 Đạt được 10

2.3.2 tồn tại 11

2.3.3 Nguyên nhân 11

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 12

3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 12

3.2 KIẾN NGHỊ 12

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHÁO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thanh tra lao động là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước về lao động ở nước ta Có vai trò phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật và phòng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn là hiện thân của kỷ cương pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát dù được thực hiện dưới bất cứ hình thức nào, cũng luôn có tác dụng hạn chế, răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng quản lý Nhận thấy vai trò quan trọng của công tác thanh tra và mong muốn được hiểu biết hơn về hoạt động

thanh tra chuyên nghành lao động, vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài:” THỰC

TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH”

Đề tài gồm có ba chương:

Chương 1 : Tổng quan về Thanh tra lao động

Chương 2 : Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI) trên địa bàn tỉnh Nam Định

Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị

Do kiến thức còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những sai xót em rất mong nhận được sự đóng góp của cô Em xin chân thành cảm ơn ThS.Lưu Thu Hường đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn cô !

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Thanh tra lao động

Thanh tra lao động là hoạt động xem xét, đánh giá và xử lí việc thực hiện theo pháp luật lao động của tổ chức cá nhân do cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực lao động thực hiện theo trình tự mà pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản

lí, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể lao động và tổ chức cá nhân khác ( Theo Khoản 1, Điều 3 Luật thanh tra 2010)

1.1.2 Thanh tra chuyên ngành

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó ( Theo Khoản 3, Điều 3 Luật Thanh tra 2010)

1.1.3 Thanh tra hành chính

Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao ( Theo Khoản 2, Điều 3 Luật Thanh tra 2010)

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh vã Xã hội

* Vị trí chức năng ( theo Điều 4, Nghị định 110/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Lao động- Thương binh và Xã hội)

1 Thanh tra Bộ là cơ quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng) quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thực hiện thanh tra hành chính, thanh chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc lĩnh vực lao động, người có công

và xã hội trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

* Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật thanh tra và Điều 7 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra và các nhiệm

Trang 5

vụ, quyền hạn sau:

1 Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

3 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật

4 Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

5 Tham mưu cho Bộ trưởng về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Bộ trưởng giao

6 Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

7 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do

Bộ trưởng giao

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

* Vị trí, chức năng ( Theo điều 7, Nghị định 110/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Lao động- Thương binh và Xã hội )

1 Thanh tra Sở là cơ quan của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở); chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra

và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ

* Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 6

3 Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

4 Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao

5 Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội

6 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao

1.3 MỤC ĐÍCH CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG

- Nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục, phòng ngừa, phát hiện và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật lao động, giúp cơ quan tổ chức cá nhân thực hiện đúng quy định của Pháp luật

- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản

lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của cơ quan tổ chức cá nhân

1.4 NGUYÊN TẮC CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG

Theo Điều 7, Luật Thanh tra 2010

1 Tuân theo pháp luật

2 Đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

3 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các

cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

4 Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

5 Hợp tác với Người sử dụng lao động và người lao động

6 Phối hợp/ hợp tác với các cơ quan tổ chức có liên quan trong công tác thanh tra lao động

1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức gồm 2 cấp:

Trung ương: Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, giúp Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thực hiện thanh tra hành chính,

Trang 7

thanh chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham những thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội trong phạm vi cả nước

Địa phương : Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, giúp Giám đốc

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

1.6 HÌNH THỨC THANH TRA LAO ĐỘNG

- Thanh tra được thực hiện theo kế hoạch: là cuộc thanh tra tiến hành theo

chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt Điểm thuận lợi của hình thức thanh tra này

là đoàn thanh tra chủ động bố trí được thời gian và lực lượng

- Thanh tra thường xuyên: là cuộc thanh tra được tiến hành trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thnah tra chuyên ngành, hướng vào những nội dung cụ thể, như việc thực hiện các quy trình có tính chất bắt buộc nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý những sai phạm

- Thanh tra đột xuất: là cuộc thanh tra đượcthực hiện khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, hoặc do thủ tướng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

1.7 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA

Là phương thức sử dụng thanh tra viên phụ trách vùng

Quyết định số 01/2006/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành quy chế hoạt động thanh tra nhà nước về lao động theo phương thức thanh tra viên phụ trách vùng

Công cụ hoạt động: là sử dụng “ Phiếu tự kiểm tra thực hiện pháp luật lao động”

Mỗi một năm Thanh tra viên phụ trách vùng dùng phiếu này phát cho phòng nhân sự của Doanh nghiệp

Theo dõi tình hình thực hiện pháp luật lao động, tai nạn lao động tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (gọi chung là doanh nghiệp) sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc vùng được giao phụ trách, đặc biệt là các doanh nghiệp

có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để đề xuất kế hoạch thanh tra, phương pháp thanh tra thích hợp trình Chánh thanh tra Bộ quyết định và báo cáo về Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật lao động

Hướng dẫn các doanh nghiệp tự kiểm tra thực hiện pháp luật lao động; tập hợp, phân tích, có biện pháp khắc phụ những thiếu sót, tồn tại hoặc xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Tư vấn, giúp đỡ các doanh nghiệp các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật lao động, giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 8

1.8 NỘI DUNG CỦA THANH TRA LAO ĐỘNG

Thanh tra lao động có 3 nội dung:

1.8.1 Việc thực hiện các quy định pháp luật lao động:

Việc thực hiện các loại báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; tiền công và trả công lao động; an toàn lao động, vệ sinh lao động; việc thực hiện các quy định đối với lao động nữ, lao động là người cao tuổi, lao động là người tàn tật, lao động chưa thành niên; việc thực hiện các quy định đối với lao động là người nước ngoài; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật lao động;

1.8.2 Việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

(bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp) Việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của tổ chức bảo hiểm xã hội; việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động

Theo điều 16, Nghị định 110/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Lao động- Thương binh và Xã hội

1 Thanh tra việc chấp hành pháp luật về việc làm của người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc làm gồm: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ

kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp

2 Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội của tổ chức bảo hiểm

xã hội, người sử dụng lao động và người lao động

3 Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người, lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế và đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3

và khoản 4 Điều 12 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế

1.8.3 Việc thực hiện quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

Việc thực hiện pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức; việc thực hiện pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động và người lao động

Theo điều 15, Nghị định 110/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Lao động- Thương binh và Xã hội

1 Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật lao động: Việc chấp hành các nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động; hợp đồng lao động; học nghề, tập nghề; đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể; tiền lương; thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật

Trang 9

chất; việc thực hiện những quy định riêng đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số loại lao động khác; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật lao động

2 Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động: Việc thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động; các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một

số lao động đặc thù; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; hoạt động của các tổ chức dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

2.1.1 Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Nhận thức được vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong việc gia tăng các nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thời gian qua Cục Thuế tỉnh đã nỗ lực đổi mới thực hiện các chính sách quản lý thuế nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho khối doanh nghiệp này đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, thu nhập thường xuyên cho người lao động và gia tăng nguồn thu ổn định cho ngân sách Theo số liệu thống kê của Cục Thuế tỉnh, hiện nay ngành Thuế đang quản lý thu thuế và các khoản thu khác đối với 97 doanh nghiệp FDI, bao gồm 78 Cty và 19 chi nhánh Trong tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động thì có 56 Cty thuộc ngành dệt may, ngành da giầy 6 đơn vị, thương mại dịch vụ

14 đơn vị và 21 đơn vị thuộc các ngành sản xuất khác Số doanh nghiệp này chủ yếu là gia công các loại hàng hóa, nhất là hàng dệt may, nên sử dụng nhiều lao động nhưng giá trị gia tăng thấp, hàng hóa sản xuất ra hầu hết là hưởng thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) 0% nên thường xuyên hoàn thuế phát sinh, thuế GTGT phải nộp thấp

2.1.2 Sự đóng góp về kinh tế

Trong năm 2017 chỉ có một số ít doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có phát sinh

số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách Nhà nước Cụ thể, tổng doanh thu của các doanh nghiệp này là 14.824 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó

30 doanh nghiệp có lãi, tổng lợi nhuận trước thuế là 731,9 tỷ đồng; 41 doanh nghiệp

lỗ, với tổng số lỗ là 473,4 tỷ đồng Số tiền nộp ngân sách Nhà nước thực hiện là 141,3

tỷ đồng, vượt 13% so với dự toán được giao Ngành Thuế đã giải quyết 109 hồ sơ hoàn thuế GTGT với số tiền thuế đã hoàn là 633,8 tỷ đồng 96 hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau với số tiền hoàn là 484,4 tỷ đồng 13 hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau với số tiền hoàn là 149 tỷ đồng Trong những năm qua, các doanh nghiệp FDI đã chủ động khắc phục khó khăn tìm kiếm thị trường, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh để tăng năng suất lao động, tái đầu tư mở rộng sản xuất, có lợi nhuận, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Số thu ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung ở một số doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: Cty TNHH Youngone Nam Định 64,9 tỷ đồng; chi nhánh Cty TNHH Hệ thống dây dẫn Sumi Việt Nam tại Nam Định 11,8 tỷ đồng; Cty TNHH

Ngày đăng: 30/10/2019, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w