1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng việc triển khai các dự án cộng đồng nhằm giảm nghèo bền vững tại tỉnh lào cai

39 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 123,65 KB
File đính kèm 4.rar (120 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua thực hiện đồng bộ hệ thống chính sách giảm nghèo, Việt Nam đã đạt được một bước tiến ấn tượng trong công tác giảm nghèo những năm vừa qua. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 58% (năm 1993) xuống còn 14,2% (năm 2010) và dưới 4,5% (năm 2015)... Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường, đời sống người dân không ngừng được cải thiện cả về sinh kế và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế vinh danh, được Liên Hiệp Quốc đánh giá là một trong các nước có thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất trong thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ. Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo giai đoạn 20112015, công tác xã hội đã trở thành một trong những công cụ giúp người nghèo giảm nghèo bền vững. Công tác giảm nghèo trên cả nước nói chung, trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm khá nhanh, đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên, giảm nghèo còn chưa bền vững, tái nghèo cao; một số chính sách hỗ trợ người nghèo còn thực hiện chưa hiệu quả; một bộ phận người nghèo còn có thái độ trông chờ, ỷ lại; cơ chế phân cấp, trao quyền cho người dân chưa được thực hiện tốt; nguồn lực cho giảm nghèo còn thấp, chủ yếu dựa vào ngân sách… Điều này do nhiều nguyên nhân khác nhau cnhưng một nguyên nhân quan trọng là chúng ta chưa có một đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, những cán bộ làm công tác giảm nghèo đa phần lại kiêm nhiệm và thiếu các kiến thức, phương pháp và kỹ năng công tác xã hội trong việc hỗ trợ cho người nghèo. Trong thời gian tới, việc thay đổi cách tiếp cận giải quyết vấn đề nghèo từ đơn chiều sang đa chiều, đòi hỏi cần phải phát huy vai trò của công tác xã hội cũng như tăng cường các hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp trong trợ giúp người nghèo thoát nghèo bền vững nhằm phát huy tối đa hiệu quả nguồn lực, sự phối kết hợp của các cơ quan, ban ngành cũng như sự tham gia tích cực của người dân trong toàn bộ quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo. Vì vậy, đề tài “Thực trạng việc triển khai các dự án cộng đồng nhằm giảm nghèo bền vững tại tỉnh Lào Cai” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 4

Chương I: Cơ sở lý luận 4

I Khái niệm công tác xã hội với người nghèo và một số khái niệm cơ bản liên quan đến chủ đề nghiên cứu 4

1 Khái niệm công tác xã hội với người nghèo 4

2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chủ đề nghiên cứu 4

2.1 Khái niệm dự án 4

2.2 Khái niệm cộng đồng 4

2.3 Khái niệm người nghèo 5

2.4 Các nguyên tắc làm việc với người nghèo 6

2.5 Các phương pháp nghiên cứu đề tài 6

2.6 Chính sách xã hội với người nghèo 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG NHẰM GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI LÀO CAI 9

1 Khát quát về vấn đề nghiên cứu 9

2 Mô tả về địa bàn nghiên cứu 10

2.1 Vị trí địa lý 10

2.2 Điều kiện tự nhiên 11

2.3 Dân cư 12

3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo bền vững 13

3.1 Nguyên nhân khách quan 13

3.2 Nguyên nhân chủ quan 14

4 Các hoạt động triển khai các dự án giảm nghèo bền vững 14

5 Đánh giá về thực trạng triển khai các dự án 16

6 Các cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững 17

6.1 Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập 17

6.2 Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí 20

6.3 Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo 21

Trang 2

6.4 Chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện 21

7 Giải pháp và vai trò của công tác xã hội đối với dự án giảm nghèo bền vững .22

7.1 Giải pháp 22

7.2 Vai trò của công tác xã hội 23

8 Kết quả đạt được 28

9 Hạn chế 30

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 32

1 Đề xuất giải pháp 32

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Có lẽ loài người đã bắt đầu giúp đỡ nhau ngay từ khi họ xuất hiện trên tráiđất này Xu hướng trợ giúp người nghèo, ốm đau, yếu đuối, người già, nhữngngười khuyến tật… dường như là bản năng của con người và được tất cả các tôngiáo khuyến khích Khi xã hội phát triển hiện đại hơn, loại người bắt đầu giúp

đỡ nhau không chỉ là một hình thức quyên góp từ thiện đơn thuần Trong bốicảnh như vậy, công tác xã hội với tư cách là một ngành khoa học trợ giúp ra đờinhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bằng những kĩnăng và những phương pháp thực hành chuyên nghiệp của mình những nhómđối tượng yếu thế, đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt như: Người khuyết tật,người lang thang, cơ nhỡ, ngupoiwf già, người nhiễm HIV,… trong đó có ngườinghèo chính là những trọng tâm trợ giúp của công tác xã hội

Giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước nhằm cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư, làmột trong những nội dung quan trọng để thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa

Hệ thống chính sách giảm nghèo đã và đang được hoàn thiện, mang tính hệthống, hỗ trợ hiệu quả và toàn diện đối với người nghèo

Giảm nghèo có vai trò quan trọng tại tiền đề cơ sở cho sự phát triển xã hội;giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội hướng vào phát triển conngười, nhất là đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quátrình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước như: Phát triển kinh tế tăng thunhập, được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản như: học hành, khám chữa bệnhmiễn phí, tiếp cận với thông tin khoa học… góp phần nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân, nhất là đồng bào sinh sống ở miền núi

Chính vì vậy, mục đích của công tác xã hội với người nghèo nhằm giúp cánhân, gia đình và cộng đồng năng cao năng lực để thoát nghèo bền vững, giúp

họ đối mặt, vượt qua những rủi ro như thất học, thiếu việc làm, thiếu vốn… Bên

Trang 4

cạnh đó còn thúc đẩy điều kiện xã hội để cá nhân, gia đình nghèo tiếp cận đượccác chính sách, nguồn lực xã hội, đáp ứng các nhu cầu cơ bản Công tác xã hộivới người nghèo vì thế nên là hoat động trợ giúp chuyên nghiệp nhằm nâng caonăng lực, chức năng xã hội của người nghèo thúc đẩy các chính sách liên quanđến nghèo đói, huy động các nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp cá nhân gia đình vàcộng đồng nghèo giải quyết vấn đề nghèo đói và hướng tới đảm bảo an sinh xãhội.

Thông qua thực hiện đồng bộ hệ thống chính sách giảm nghèo, Việt Nam

đã đạt được một bước tiến ấn tượng trong công tác giảm nghèo những năm vừaqua Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 58% (năm 1993) xuống còn 14,2%(năm 2010) và dưới 4,5% (năm 2015) Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyệnnghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường, đời sốngngười dân không ngừng được cải thiện cả về sinh kế và tiếp cận các dịch vụ xãhội Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế vinh danh,được Liên Hiệp Quốc đánh giá là một trong các nước có thành tích giảm nghèo

ấn tượng nhất trong thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ Trong quá trình triểnkhai thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, côngtác xã hội đã trở thành một trong những công cụ giúp người nghèo giảm nghèobền vững Công tác giảm nghèo trên cả nước nói chung, trên địa bàn tỉnh HàGiang nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cậnnghèo giảm khá nhanh, đạt được mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên, giảm nghèo cònchưa bền vững, tái nghèo cao; một số chính sách hỗ trợ người nghèo còn thựchiện chưa hiệu quả; một bộ phận người nghèo còn có thái độ trông chờ, ỷ lại; cơchế phân cấp, trao quyền cho người dân chưa được thực hiện tốt; nguồn lực chogiảm nghèo còn thấp, chủ yếu dựa vào ngân sách… Điều này do nhiều nguyênnhân khác nhau cnhưng một nguyên nhân quan trọng là chúng ta chưa có mộtđội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, những cán bộ làm công tácgiảm nghèo đa phần lại kiêm nhiệm và thiếu các kiến thức, phương pháp và kỹnăng công tác xã hội trong việc hỗ trợ cho người nghèo Trong thời gian tới,

Trang 5

việc thay đổi cách tiếp cận giải quyết vấn đề nghèo từ đơn chiều sang đa chiều,đòi hỏi cần phải phát huy vai trò của công tác xã hội cũng như tăng cường cáchoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp trong trợ giúp người nghèo thoátnghèo bền vững nhằm phát huy tối đa hiệu quả nguồn lực, sự phối kết hợp củacác cơ quan, ban ngành cũng như sự tham gia tích cực của người dân trong toàn

bộ quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các chính sách,chương trình, dự án giảm nghèo Vì vậy, đề tài “Thực trạng việc triển khai các

dự án cộng đồng nhằm giảm nghèo bền vững tại tỉnh Lào Cai” là cần thiết, có ýnghĩa lý luận và thực tiễn cao

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận

I Khái niệm công tác xã hội với người nghèo và một số khái niệm cơ bản liên quan đến chủ đề nghiên cứu

1 Khái niệm công tác xã hội với người nghèo

CTXH với người nghèo là hoạt động chuyên nghiệp trong đó nhân viênCTXH xử dụng kiến thức, kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp trong hỗ trợ ngườinghèo và gia đình tự giải quyết vấn đề của họ nhằm giúp họ thoát nghèo bềnvững, đồng thời CTXH thúc đẩy hệ thống chính sách, mô hình dịch vụ đáp ứngnhu cầu cho người nghèo góp phần ổn định đời sống người nghèo, đảm bảo ansinh xã hội, đảm bảo quyền công dân, quyền con người

2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chủ đề nghiên cứu

- Dạng cộng đồng thể hiện mối quan hệ xã hội trong đó có những đặc trưngđược xác định như: Tình cảm, ý thức và chuẩn mực xã hội Dạng cộng đồng nàyđược gọi là cộng đồng tính

- Dạng cộng đồng mà được xác định là nhóm người cụ thể, những nhóm xã

Trang 7

hội có liên kết với nhau ở nhiều quy mô khác nhau, kể từ đơn vị nhỏ nhất nhưgia đình cho đến các quốc gia và toàn thế giới Dạng cộng đồng này gọi là cộngđồng thể Cộng đồng thể có 2 nghĩa:

+ Là một nhóm dân cư cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, cócùng các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản

+ Là một nhóm dân cư có cùng mối quan tâm cơ bản

Trong bài viết này cộng đồng được hiểu là một nhóm dân cư sinh sốngtrong một thực tế xã hội, trong một địa vực nhất định, có cơ cấu tổ chức chặtchẽ và có cùng một giá trị cơ bản Do đó, cộng đồng là một làng, xã hay mộthuyện

2.3 Khái niệm người nghèo

Nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèokhông chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp, mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cậndịch vụ, như giáo dục, văn hóa, y tế, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điềukiện tốt hơn cho cuộc sống mà coàn thiếu thể chế kinh tế thị trường hiệu quả,trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể chế nhànước được cải thiện có trách nhiệm giải trình, và vận hành trong khuân khổpháp lý minh bạch cũng như một môi trường kinh doanh thuận lợi Mức nghèocòn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng

tự trọng Ngoài ra nghèo còn được phân thành 2 loại:

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởngnhững nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống hằng ngày như ăn, mặc, nhà ở, nướcuống, vệ sinh, y tế, giáo dục và sự tham gia vào các quyết định của cộng đồng

- Nghèo tương đối: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người thấp hơnthu nhập bình quân trong cộng đồng, hay không có khả năng đạt tới mức sốngtối thiểu tại một thời điểm nào đó

Hộ nghèo: Giới hạn nghèo đói được biểu hiện dưới dạng thu nhập bình quân tính theo đầu người, các hộ có thu nhập bình quân tính theo đầu ngườinằm dưới giới hạn nghèo đói được gọi là hộ nghèo Quy mô sự nghèo đói của

Trang 8

một vùng, một quốc gia được xác định bằng tỷ lệ số hộ nghèo đói trên tổng số

hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia đó

2.4 Các nguyên tắc làm việc với người nghèo

• Giữ bí mật thông tin liên quan đến đối tượng và vấn đề của đối tượng

2.5 Các phương pháp nghiên cứu đề tài

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương phápphân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu có liênquan về các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững cho người nghèo tại tỉnhLào Cai

- Cách tiếp cận nghiên cứu:

+ Luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống biện chứng lôgíc và lịch sử đểxem xét mối quan hệ (một chiều) giữa chính sách phát triển khu kinh tế với xóađói giảm nghèo

+ Luận án nghiên cứu từ những vấn đề lý luận vào thực tế, tìm ra các nútthắt, các cản trở trong chính sách phát triển khu kinh tế có tác động không tốttới việc xóa đói giảm nghèo, để trên cơ sở đó có những đề xuất căn cứ khoa họccho thời gian tới

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp tài liệu, số liệu báo cáo từ các banngành, địa phương của tỉnh Lào Cai

+ Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chứng, so sánh trướcsau và phân tích thực chứng, phân tích hệ thống, phương pháp thu thập và xử lý

dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp qua báo cáo của UBND tỉnh và các 4 ngành tỉnhLào Cai Luận án còn kế thừa các công trình, bài viết và sử dụng tài liệu thứ cấp

Trang 9

có liên quan đến phát triển khu kinh tế

+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu với lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh,lãnh đạo các ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Lào Cai, lãnh đạo huyện uỷ, Uỷban nhân dân các huyện trong khu kinh tế và có kinh tế (30 phiếu khảo sát nhàquản lý, 30 phiếu khảo sát doanh nhân, tiểu thương đang kinh doanh trong khukinh tế

+ Phương pháp phỏng vấn đối với 50 lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các huyệngiáp biên giới, lãnh đạo Ban Quản lý khu kinh tế, doanh nhân, người dân và laođộng đang làm việc tại khu kinh tế Kết quả của xoá đói giảm nghèo do tác độngcủa nhiều chính sách, một số kết quả của luận án không đo được bằng địnhlượng thì luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn định tính

+ Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia hàng đầu về vấn đề nghiêncứu

2.6 Chính sách xã hội với người nghèo

Sau đây là một số văn bản do Chính phủ và bộ lao động Thương Binh

và Xã Hội và các Bộ, Ngành liên quan ban hành hỗ trợ giải quyết nghèo đói

- Quyết định số 754/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 về việc thành lập ban chỉ đạoquốc gia giảm nghèo

- Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014, Quốc hội khoá 13 về đẩymạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về pháttriển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;

- Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về Định hướnggiảm nghèo bền vững của Quốc gia thời kỳ 2011 - 2020;

- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về Quyđịnh về chính sách hỗ trợ việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

- Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 05 năm 2012 phê duyệt chiếnlược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020;

- Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

Trang 10

việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyếtđịnh số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

- Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo

từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”;

- Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt điều chính Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 24/9/2015 của Đại hội đại biểu lần thứ

XV, nhiệm kỳ 2015-2020 Đảng bộ tỉnh Lào Cai

- Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 09/05/2011 về định hướng gairm nghèo bềnvững thời kì 2011-2020 Đây là văn bản nêu rõ định hướng công tác giảm nghèotrong thời gian 10 năm tới Trong văn bản này đã quy định các chính hỗ trợgiảm nghèo chung bao gồm: hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thunhập, hỗ trợ về giáo dục và đào tại; hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng; hỗ trợ về nhàở; hỗ trợ tiếp cận dịch vụ pháp lý và hỗ trợ hưởng thụ văn hóa, thông tin Bêncạnh đó Nghị quyết cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù chocác hộ nghèo, người nghèo thuộc dân tộc thiểu số, hay hộ nghèo, người nghèosinh sống tại các huyện nghèo, xã nghèo và thôn bản đặc biệt khó khăn; cácchương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án sử dụng vốn trái phiếuChính phủ vốn ODA và các chương trình khác phải tập chung vào các hoạtđộng và nguồn lực ưu tiên đầu tư trước cho các huyện nghèo, xã hội

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN

CỘNG ĐỒNG NHẰM GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

TẠI LÀO CAI

1 Khát quát về vấn đề nghiên cứu

Tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh Lào Cai có 15.272 hộ nông dân đạttiêu chí hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp, chiếm 12,37% so với hộnông nghiệp nông thôn Trong đó, hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp Trung ương

có 97 hộ, cấp tỉnh 1.121 hộ, cấp huyện 3.684 hộ, cấp xã 10.370 hộ và 312 hộ là

hộ nghèo đã vươn lên trở thành hộ sản xuất, kinh doanh giỏi

Những năm qua, nông dân vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của LàoCai đã có nhiều chuyển biến tích cực, từ sản xuất chủ yếu mang tính tự cung, tựcấp chuyển sang sản xuất hàng hóa, tạo thành các vùng sản xuất hàng hóa lớngắn với thị trường, phát huy mạnh mẽ vai trò kinh tế hộ trong chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, tái cơ cấu ngành nông lâm nghiệp, đóng góp quantrọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần khuvực nông thôn Nhận thức của nông dân về kinh tế, văn hóa, xã hội, ý thức chấphành pháp luật được nâng lên, tích cực tham gia xây dựng Ðảng, chính quyền,đoàn thể; nhờ phát huy dân chủ đã khơi dậy được sức dân và sự đồng thuận củangười dân trong thực hiện nghị quyết và xây dựng nông thôn mới

Lào cai có 138 xã (trong tổng số 180 xã phường) thuộc loại đặc biệtkhó khăn được đầu tư theo Chương trình 135 (trong đó 11 xã biên giới còn đượcđầu tư bổ sung theo chương trình riêng của Chính phủ) Một lượng lớn vốn đầu

tư từ các nguồn đã được đổ vào các xã đặc biệt khó khăn Theo báo cáo củaUBND Tỉnh, trong 2 năm 2001-2002 đã đầu tư trên 110 tỷ đồng cho cơ sở hạtầng tại 138 xã này Ưu tiên đầu tư thời gian qua tại các điểm khảo sát là kênhmương thuỷ lợi, đường giao thông, trường học và nước sạch - tương đối phùhợp với nhu cầu của bà con Nhìn chung, khi thảo luận với cán bộ cơ sở và

người dân đều cho rằng các công trình hạ tầng đã cải thiện đời sống dân sinh

của bà con rất nhiều: đường xá đi lại tốt hơn, kênh mương kiên cố hoá làm lúa

Trang 12

tốt hơn, trường học tốt hơn và gần nhà trẻ em đi học đỡ vất vả hơn, đỡ khó khăn

về nước sạch

Từ hiệu quả của phong trào thi đua sản xuất giỏi, nhiều vùng sản xuất hànghóa nông sản tập trung được hình thành, quy mô sản xuất tiếp tục được mở rộngtạo được đột phá trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn Quy mô sản xuất củahàng nghìn hộ nông dân được mở rộng đã góp phần hình thành các vùng sảnxuất hàng hóa tập trung ở các địa phương như: lúa cao sản, ngô hàng hóa, chănnuôi đại gia súc, chè, rau, hoa, quả, dược liệu chất lượng cao, góp phần tích cựcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu lao động, cơ cấu ngành nghề ởnông thôn trong những năm vừa qua, tạo nên khí thế thi đua xóa đói, giảmnghèo, vươn lên làm giàu bền vững

2 Mô tả về địa bàn nghiên cứu

2.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 265 kmtheo đường bộ Phía đông giáp tỉnh Hà Giang; phía tây giáp tỉnh Sơn La và LaiChâu; phía nam giáp tỉnh Yên Bái, phía bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)với 203 km đường biên giới Cách ngày nay hơn vạn năm, con người đã có mặttại địa bàn Lào Cai

Diện tích tự nhiên: 6.383,88 km2 (chiếm 2,44% diện tích cả nước, là tỉnh

có diện tích lớn thứ 19/64 tỉnh, thành phố cả nước)

Trang 13

đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía tây dãy HoàngLiên Sơn Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ranhững tiểu vùng khí hậu khác nhau.

Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núiPhan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nước biển,

Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 00C và có băng hoặc tuyết rơi) Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng

10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình nằm

ở vùng cao từ 15độ C – 20 độ C (riêng Sa Pa từ 14 độ C – 16 độ C và không cótháng nào lên quá 200C), lượng mưa trung bình từ 1.800mm - >2.000mm Nhiệt

độ trung bình nằm ở vùng thấp từ 23 độ C – 29 độ C, lượng mưa trung bình từ1.400mm - 1.700mm

Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rấtdày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió cònxuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

Khí hậu Lào Cai rất thích hợp với các loại cây ôn đới, vì vậy Lào Cai cólợi thế phát triển các đặc sản xứ lạnh mà các vùng khác không có được như:hoa, quả, thảo dược và cá nước lạnh

Trang 14

Thổ nhưỡng: Đất có độ phì cao, màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm, 30loại đất, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau

156 người/km2; Bảo Yên: 82.817 người, mật độ 101 người/km2; Sa Pa: 59.172người, mật độ 87 người/km2; Văn Bàn: 84.709 người, mật độ 60 người/km2

- Dân tộc: Có 25 nhóm ngành dân tộc cùng chung sống hoà thuận, trong đó dântộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh Dân tộc Kinh chiếm 35,9%, dân tộcMông chiếm 22,21%, Tày 15,84%, Dao14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại

là các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí, Các dântộc thiểu số phân bố, cư trú trên địa bàn 9/9 huyện, thành phố của tỉnh.Tỉnh Lào Cai được chia làm 3 khu vực

- Khu vực I: Là các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thuận lợi.Chủ yếu là các xã ở vùng thấp, gần trung tâm các huyện, thành phố, giao thông

và các dịch vụ xã hội thuận lợi

- Khu vực II: Là các xã có điều kiện phát triển kinh tế- xã hội khó khăn,phần lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đốikhó khăn; các dịch vụ xã hội cơ bản đã được đáp ứng tương đối tốt

- Khu vực III: Là các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ởvùng sâu vùng biên giới, xa các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắtmạnh, giao thông đi lại còn rất nhiều khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế

3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo bền vững

3.1 Nguyên nhân khách quan

- Điều kiện tự nhiên vùng núi cao, địa bàn rộng, hệ thống giao thông chưa

Trang 15

thuận lợi, khí hậu, thời tiết, dịch bệnh diễn biến bất thường; điều kiện xã hộivùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế nhiều mặt, đời sống nhân dân còngặp nhiều khó khăn;

- Thị trường hàng hoá và thị trường lao động trên địa bàn nông thôn đangtrong giai đoạn đầu, chưa phát triển sâu rộng;

- Nhận thức của người nghèo ở một số nơi chưa thay đổi nhiều, vẫn giữnhững phong tục tập quán lạc hậu; tư duy và các kỹ năng phát triển kinh tế hộgia đình rất yếu, còn mang nặng tính tự cung tự cấp;

- Kiến thức thức làm ăn của người nghèo còn thấp, đặc biệt là đối vớingười trong độ tuổi lao động về trình độ cũng như kiến thức làm ăn còn hạnchế;

- Nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo đói do ảnh hưởng của thiên tai, mấtmùa và gặp những rủi ro trong cuộc sống cũng như trong sản xuất kinh doanh.Những hộ này thường là những hộ có mức thu nhập thấp, cận với chuẩn nghèo,

dễ rơi vào diện nghèo khi gặp những yếu tố rủi ro bất thường

3.2 Nguyên nhân chủ quan

- Một số ngành, huyện, thành phố chưa thực hiện đầy đủ, kịp thời nhiệm

vụ được phân công Chưa bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạchhàng năm và tổ chức thực hiện Sự điều phối giữa các chương trình chưa rõràng, thiếu đồng bộ, chưa kịp thời… do đó hạn chế hiệu quả trong công tác chỉđạo và sử dụng các nguồn lực;

- Các chương trình giảm nghèo triển khai còn có những bất cập; nhiềuchính sách, chương trình giảm nghèo đã được ban hành nhưng còn chồng chéo,chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ và lồng ghép vào mục tiêu giảm nghèo; nguồn lựccho giảm nghèo chưa đáp ứng yêu cầu, phân tán, dàn trải; chưa gắn kết việcthực hiện chính sách giảm nghèo với chính sách an sinh xã hội và phát triểnnông thôn mới Ngân sách trung ương, tỉnh hạn hẹp và việc huy động các nguồnlực khác trên địa bàn còn hạn chế;

- Được thụ hưởng các chính sách của chương trình, một bộ phận nhân dân

Trang 16

thiếu tích cực, chưa chủ động vươn lên, nảy sinh tư tưởng bằng lòng với cuộcsống hiện tại và không muốn thoát nghèo;

- Cấp uỷ, chính quyền một số địa phương chưa thực sự quan tâm đến pháttriển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập; thiếu những giải pháp đồng bộ, hữuhiệu để thực hiện có hiệu quả công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn quản lý

4 Các hoạt động triển khai các dự án giảm nghèo bền vững

Theo kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017, tỷ lệ hộ nghèotoàn tỉnh là 21,81%, tương ứng với 35.746 hộ; hộ cận nghèo 17.683 hộ chiếm10,79%; bình quân trong 02 năm (2016-2017) tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm6,25%/năm; hiện nay toàn tỉnh còn 44 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%, đặc biệtcòn 01 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 70% Các xã hiện nay còn 14.321 hộnghèo, trong đó có khoảng 588 hộ có mức sống bằng ½ theo mức chuẩn nghèo,chiếm 4,1%% so với tổng số hộ nghèo (Huyện Bát Xát 205 hộ, Huyện Sa Pa

120 hộ, Huyện Mường Khương 150 hộ, Huyện Bắc Hà 113 hộ) Về tình trạng

của hộ nghèo: Có 4.610 hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 15 đến dưới 30

tuổi không tốt nghiệp trung học cơ sở và hiện không đi học; Còn 1.971 hộ giađình đang ở nhà tạm, thiếu kiên cố; 1.625 hộ chưa được sử dụng nguồn nướchợp về sinh; 6.258 hộ không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; 2.168 hộ chưa được

sử dụng dịch vụ viễn thông như điện thoại và internet; 4.405 hộ không có ti vi,radio, máy tính; không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn)

Tại cuộc họp, các đại biểu đã thảo luận và nhất trí với các nội dung của

đề án hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèotrên 50% Theo đó, tổng khái toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án giảm nghèobền vững cho 44 xã giai đoạn 2018-2025 khoảng 2.931.672 triệu đồng (Trongđó: Vốn đầu tư phát triển 2.309.895 triệu đồng, vốn sự nghiệp 412.617 triệuđồng, vốn tín dụng 209.160 triệu đồng)

Đề án đã chỉ ra những nguyên nhân chính dẫn đến việc các hộ nghèovẫn chưa thoát nghèo chủ yếu là do tỷ lệ hộ nghèo có tới 99% là đồng bào dântộc thiểu số, sống phân tán, nằm ở vùng núi, diện tích tự nhiên rộng, nhưng diện

Trang 17

tích đất canh tác ít, trình độ sản xuất còn lạc hậu Điều kiện thời tiết khôngthuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống Một phần cũng do công tác chỉđạo của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã còn chưa nghiêm túc, công tác tuyêntruyền chưa sâu rộng và có sức lan tỏa đến đồng bào nhân dân tại địa phương.Người dân còn chưa thực sự có ý chí vươn lên thoát nghèo

Đề án cũng đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tập trung vào: Sửađổi, ban hành các cơ chế chính sách đặc thù trên cơ sở các chính sách hiệnhành; Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèotiếp cận được nguồn vốn sản xuất và dịch vụ xã hội cơ bản; Huy động, vậnđộng, bố trí nguồn lực cho các mục tiêu giảm nghèo; Nâng cao năng lực chỉđạo, quản lý, điều hành các hoạt động giảm nghèo

Thảo luận tại buổi làm việc, các đại biểu cơ bản nhất trí với nội dung

đề án Từ đó cũng đề xuất thêm một số phương án tăng chính sách cho vay, hỗtrợ tài chính cho các hộ nghèo để thực hiện đề án; gợi ý các mô hình kinh doanhphù hợp đối với từng vùng cho từng hộ cá thể; một số chính sách hỗ trợ doanhnghiệp khởi nghiệp tại địa phương

Phát biểu tại buổi làm việc, đồng chí Nguyễn Hữu Thể, Phó Chủ tịchUBND tỉnh khẳng định giảm nghèo bền vững luôn được coi là nhiệm vụ trọngtâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời là tráchnhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân Chính vì vậy, đồng chíPhó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu trong thời gian tới, các cấp, các ngành, huyện,thành phố cần tập trung đánh giá lại hiện trạng kinh tế - xã hội để từ đó chỉ ranguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói tại các xã Xác định nhiệm vụ,mục tiêu, giái pháp tối ưu nhất để thực hiện được đề án giảm nghèo cho 44 xãtrên địa bàn tỉnh Tăng cường nhận thức về chính trị, tư tưởng, tinh thần tráchnhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức tại xã Công tác tuyên truyền, tạo độnglực, khí thế vươn lên thoát nghèo cho nhân dân Đặc biệt, chú trọng các chínhsách hỗ trợ tài chính thông qua việc vay vốn, hỗ trợ lãi suất Đề xuất phương ánhợp nhất các xã từ đó thay đổi phương thức quản lý, kinh doanh, góp phần thực

Trang 18

hiện đề án giảm nghèo bền vững một cách có hiệu quả nhất.

5 Đánh giá về thực trạng triển khai các dự án

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 30a của Chính phủ

tại Lào Cai cho thấy, trong những năm qua, tỉnh ta luôn coi đây là một chủ

trương lớn, một cơ hội mới trong phát triển kinh tế xã hội Cùng với sự giúp đỡ,đồng hành của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã giúp các huyện nghèo Bắc

Hà, Mường Khương, Si Ma Cai cải thiện đời sống nhân dân, kinh tế - xã hội cónhững chuyển biến tích cực Vì thế, năm 2016, tỷ lệ giảm nghèo đạt được nhiềukết quả, số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh giảm 9.770 hộ, tương ứng tỷ lệ giảm6,89%; Số hộ nghèo toàn tỉnh còn lại 43.835 hộ, tương ứng tỷ lệ hộ nghèo cònlại 27,41%, trong đó riêng các huyện nghèo giảm trên 8%; tổng số cận nghèo16.821 hộ, chiếm 10,52%

Về hỗ trợ phát triển bền vững của NHPT Việt Nam, năm 2016 đã giảingân 373.097 triệu đồng, trong đó không tính vốn giải ngân cho Chương trìnhKiên cố hóa kênh mương, thì số vốn giải ngân là 263.097 triệu đồng, đạt78,42% kế hoạch, tập trung chủ yếu cho các dự án như: Nhà máy DAP số 2, các

dự án thủy điện, năng lượng Cùng với đó thực hiện cơ cấu nợ cho một số dự

án theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013; giải quyết khó khăn, vướngmắc về vốn cho một số dự án thủy điện, qua đó tháo gỡ khó khăn trong sản xuấtkinh doanh cho các chủ đầu tư

Về hỗ trợ giảm nghèo nhanh, nâng cao dân trí, NHPT Việt Nam đã hỗ trợtrực tiếp bằng tiền đối với 03 huyện nghèo 15.860 triệu đồng/15.000 triệu đồng,trên 100% số cam kết tại Văn bản ghi nhớ năm 2016; hỗ trợ bằng hiện vật là cácphần quà nhân các ngày lễ, tết, khai giảng năm học mới, cho các cháu học sinhnghèo với kinh phí trên 1.000 triệu đồng

6 Các cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững

6.1 Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

6.1.1 Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng

và giao đất để trồng rừng sản xuất:

Trang 19

a) Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừngphòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưngđóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm;

b) Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạchlại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chăm sóc, bảo vệnêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, được hưởngcác chính sách sau:

- Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao vàtrồng;

- Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sảnxuất từ 02-05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng địaphương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định);

c) Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng vàgiao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tạicác điểm a, b nêu trên còn được hỗ trợ:

- Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc đượclương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);

- Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương thựctrong khu vực diện tích nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất được giao đểtrồng rừng sản xuất;

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thươngmại nhà nước để trồng rừng sản xuất

6.1.2 Chính sách hỗ trợ sản xuất

a) Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ thểcủa từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường

Ngày đăng: 30/10/2019, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w