LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bước không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nề n kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa nên chịu sự quản lý của Đảng và Nhà nước vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh nghiệp thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần các yếu tố như máy móc, thiết bị, sản phẩm, thị trường... Nhưng một yếu tố quan trọng không thể không đề cập đến đó là yếu tố lao động. Lao động quyết định rất lớn đến sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm làm ra. Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ và năng lực làm việc. Ở một mức độ nào đó có thể xem tiền lương là thành quả lao động vào mức sống của mỗi người, chính vì thế mà thu nhập bình quân đầu người có thể được xem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển ở một quốc gia. Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chí phí và công khai trong trả lương cho người lao động mà còn khuyến khích người lao động hoàn thành công việc, nâng cao năng suất lao động, khuyến khích người lao động phấn đấu để được nâng lương, tự hoàn thiện mình, từ đó tin tưởng vào doanh nghiệp và gắn bó với doanh nghiệp hơn. Chính vì vậy, nếu được áp dụng một cách nghiêm túc và có hiệu quả thì hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp sẽ phát huy hiệu quả đối với sự phát triển của người lao động và doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh, đón nhận cơ hội và vượt qua thách thức. Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng trong thực tế hiện nay, việc áp dụng thang bảng lương trong các doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chế do các doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng tới việc xây dựng thang bảng lương, chưa nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp. Bản thân em phần nào nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp nên em lựa chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” làm đề tài tiểu luận môn Xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp. Do thời gian cũng như lượng kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Cẩm Nhung đã giúp em hoàn thành bài viết này
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bước không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nề n kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Nền kinh
tế nước ta là một nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa nên chịu sự quản lý của Đảng và Nhà nước vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh nghiệp thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần các yếu tố như máy móc, thiết bị, sản phẩm, thị trường Nhưng một yếu tố quan trọng không thể không đề cập đến đó là yếu tố lao động Lao động quyết định rất lớn đến sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm làm ra Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ và năng lực làm việc
Ở một mức độ nào đó có thể xem tiền lương là thành quả lao động vào mức sống của mỗi người, chính vì thế mà thu nhập bình quân đầu người có thể được xem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển ở một quốc gia Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời
Trang 2người lao động hoàn thành công việc, nâng cao năng suất lao động, khuyến khích người lao động phấn đấu để được nâng lương, tự hoàn thiện mình, từ đó tin tưởng vào doanh nghiệp và gắn bó với doanh nghiệp hơn Chính vì vậy, nếu được áp dụng một cách nghiêm túc và có hiệu quả thì hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp sẽ phát huy hiệu quả đối với sự phát triển của người lao động và doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh, đón nhận cơ hội và vượt qua thách thức Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng trong thực tế hiện nay, việc áp dụng thang bảng lương trong các doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chế do các doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng tới việc xây dựng thang bảng lương, chưa nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp
Bản thân em phần nào nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp nên em lựa chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” làm đề tài tiểu luận môn Xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp
Do thời gian cũng như lượng kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Cẩm Nhung đã giúp em hoàn thành bài viết này!
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP
HỮU NGHỊ
1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Tên giao dịch quốc tế: Friendship High Quality Confectionery Join Stock Company
Tel: 043 8643362/ 043 8646669
Fax: 84 048642579
Vốn điều lệ đăng ký: 22.500.000.000 VND ( Hai mươi hai ty, năm trăn triệu đồng)
Trụ sở chính: 122 Định Công-Hoàng Mai - Hà Nội
Website: http://www.huunghi.com.vn
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh vật tư nguyên liệu, hàng tiêu dung, hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, kinh doanh kho bãi, sản xuất chế biến bia, nước giải khát, bánh kẹo thực phẩm ( không bao gồm kinh doanh bán bar) Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh
1.2 Quá trình hình thành, phát triển.
Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị Food) tiền thân là Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm Miền Bắc được thành lập
và chính thức hoạt động từ ngày 08/12/1997 Năm 2006, Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị Tháng 6 năm 2009 để phù hợp hơn vị thế trong ngành và định hướng phát triển trong tương lai, Công ty một lần nữa được đổi tên thành Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Từ tháng 3 năm 2011 Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị chính thức trở thành thành viên chính thức của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ nhân sự quản lý được đào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết, cùng đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và chiến lược kinh doanh tốt, Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đã không ngừng lớn mạnh, thương hiệu Hữu Nghị ngày càng trở nên thân thuộc với nhiều gia đình Việt Nam Nhiều nhãn sản phẩm của Hữu Nghị như bánh mì Staff, bánh trứng nướng Tipo, bánh layer cake Salsa, bánh trung thu và Mứt Tết đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam Hiện nay, Công ty có 4 nhà máy sản xuất với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn châu Âu
Trang 4đại lý bán lẻ.
Đón trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa, ngay từ năm 2009, Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đã quan tâm triển khai những hoạt động quảng bá quốc tế, tham gia các hội chợ quốc tế để mang những chiếc bánh Hữu Nghị đến gần hơn với các gia đình trên thế giới Đến nay, Hữu Nghị đã xuất khẩu sản phẩm đến hơn 10 nước trên thế giới, trong đó có các thị trường khó tính như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… Kim ngạch xuất khấu đạt trên 10 triệu USD/năm và liên tục tăng trưởng qua các năm
Vị thế của Công ty Thực phẩm Hữu Nghị ngày càng được nâng cao và khẳng định được uy tín trên thị trường bánh kẹo thực phẩm ở trong nước và khu vực
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và người nước cả
về khẩu vị, thị hiếu, Công ty đặc biệt quan tâm đến việc cải tiến, nâng cao chất lượng
và đổi mới mẫu mã sản phẩm Các sản phẩm bánh kẹo Hữu Nghị đều được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001-2008, ISO 22000, HACCP, chứng nhận Halal, FDA v.v…
Xác định con người là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, Ban lãnh đạo Công ty đã rất quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên Công ty Các ngày lễ tết, Công ty đều tổ chức các hoạt động tập thể tạo không khí phấn khởi, gắn kết người lao động với công ty Con em cán bộ công nhân viên công ty được động viên khích lệ khi đạt các thành tích trong học tập
1.3 Cơ cấu lao động:
- Tổng Số lao động hiện tại: 1692 người (mùa vụ công ty tuyển thêm công nhân thời vụ với số lượng có thể lên đến 500-1000 CN)
- LĐ trực tiếp :1400 CN (chiếm khoảng 82% ) gồm CN kỹ thuật (7 bậc) và lao động phổ thông, lao động trực tiếp rất trẻ với độ tuổi dưới 30t chiếm khoảng 60%
- Lao động gián tiếp: 292 người (chiếm khoảng 18%) gồm LĐ quản lý kinh tế,
LĐ quản lý kỹ thuật, LĐ quản lý hành chính, LĐ phụ trách đoàn đảng
Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo:
Trang 5Bậc Thợ 1022 60,5
1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANG BẢNG LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
2.1 Căn cứ xây dựng thang bảng lương tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
- Nhóm có yếu tố đánh giá mức độ phức tạp của lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh theo thang lương ( Phụ lục 1)
- Nhóm các yếu tố đánh giá mức độ phức tạp của đánh giá chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ ( Phụ lục 2)
- Nhóm các yếu tố đánh giá mức độ phức tạp của trưởng phòng, phó phòng ( Phụ lục 3)
- Nhóm các yếu tố đánh giá mức độ phức tạp của viên chức quản lý ( Phục lục 4)
- Nhóm các yếu tố đánh giá mức độ phức tạp công việc dựa trên các nhóm yếu tố chủ yếu để đánh giá và xác định độ phức tạp công việc tại công ty ( Phụ lục 5)
- Nhóm các yếu tố đánh giá điều kiện làm việc tại công ty ( Phụ lục 6)
2.2 Đánh giá
2.2.1 Ưu điểm
- Xác định thang bảng lương dựa trên mức độ phức tạp và điều kiện lao động Phương pháp này nhìn chung dễ làm, dễ thực hiện
- Tính chính xác đến mức độ phức tạp công việc và yếu tố ảnh hưởng của điều kiện lao động, phản ánh chính xác nhất từng mức độ khác nhau trong các công việc, qua đó trả lương đúng cho người lao động theo từng công việc
- Tính ổn định của phương pháp này cao do các yếu tố về mức độ phức tạp công việc và điều kiện làm việc là ít thay đổi
2.2.2.Nhược điểm
- Mới đánh giá được các yếu tố thuộc về công việc như mức độ phức tạp công việc và điều kiện lao động, Chưa thấy được các yếu tố khác như năng lực của người thực hiện công việc, kết quả thực hiện công việc… => chưa có tính khuyến khích để người lao động nỗ lực tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
- Có thể có tính chính xác không cao do những tiêu chí đánh giá còn mang tính chủ quan, không để ý đến sự chênh lệch giữa các cấp bậc
CÁC PHÒNG BAN CHỨC
NĂNG
P.MA
RKET
ING
P.KỸ THU ẬT
P.KẾ HOẠC
H VẬT TƯ
P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍN H
P.CƠ ĐIỆN
P.KẾ TOÁN
KEM XỐP
BÁNH
QUY
BIM BIM
THẠC
H
TỔNG GIẢM ĐỐC
CRAC KER
BÁNH TƯƠI KẸO
BAN KIỂM SOÁT
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 7CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG CHO LAO ĐỘNG TRỰC
TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng
3.1.1.Các yếu tố bên ngoài
- Quy định của Nhà nước về tiền lương tối thiểu tại
- Mức lương trên thị trường
- Tình hình kinh tế của đất nước
- Chỉ số giá cả lạm phát
- Chính sách pháp luật của nhà nước
- Tình hình cung cầu lao động trên thị trường
3.1.2.Các yếu tố bên trong.
- Quan điểm của lãnh đạo công ty
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Chiến lược nhân sự của doanh nghiệp
- Đặc điểm ,tính chất của công việc
- Năng lực của bộ phận làm công tác quản trị nhân lực
- Quy mô ,nghành nghề hoạt động
- Văn hóa doanh nghiệp …
- Các mức lương hiện tại của doanh nghiệp
3.1.3.Các yếu tố khác
Một số yếu tố chưa được xác định trong thang bảng lương là : quản lí của tổ trưởng tổ sản xuất ,giám sát của thành viên ban kiểm soát…
- Xác định hệ số mức độ phức tạp công việc của lao động trực tiếp sản xuất
Biểu 3.1 Mức độ phức tạp cao nhất và thấp nhất của lao động trực tiếp sản xuất.
Nhóm yếu tố Công việc có yêu cầu trìnhđộ kỹ thuật thấp nhất Công việc có yêu cầutrình độ kỹ thuật cao
nhất
4 Mức độ ảnh hưởng của công việc,
Bội số cấp bậc công việc của lao động trực tiếp sản xuất = 43/12 = 3,58
Trang 8Căn cứ vào bội số phức tạp công việc, mức độ phức tạp trong yêu cầu công viêc và quan điểm về trả lương của công ty, công ty quyết định chia mức độ phức tạp của lao động trực tiếp thành 7 bậc, cụ thể như sau:
Biểu 3.2 Xác định bậc lương của lao động trực tiếp sản xuất
Cấp bậc
công việc
Nhóm yếu tố
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
1 Thời gian hoặc trình độ
3 Kỹ năng, tích lũy kinh
4 Mức độ ảnh hưởng của
Hệ số cấp bậc công việc 1,00 1,33 1,67 2,00 2,50 3,00 3,58
Ghi chú: hệ số cấp bậc công viêc = Dmaxi/ Dmin Ta có:
Căn cứ vào cấp bậc công việc, công ty xác định hệ số lương bậc 1 dựa trên tổng
số điểm của bậc 1 trong thang phức tạp công việc so với tổng số điểm của công việc đơn giản nhất của công ty Hệ số lương này được xác định khi chưa tính đến các yếu tố
về điều kiện lao động
Mức điểm thấp nhất trong công ty: 10 điểm
Mức điểm cao nhất của lao động sản xuất trực tiếp: 43
Bội số lương của lao động sản xuất trực tiếp khi chưa tính đến yếu tố điều kiện lao động là: 43/10 = 4,3
Mức điểm thấp nhất của lao động trực tiếp sản xuất : 12 điểm
Hệ số lương bậc 1 của lao động trực tiếp sản xuất được xác định là:
Trang 9Kb1= 12/10 = 1,2
Xác định hệ lương của các bậc khác trong thang phức tạp công việc trên cơ
sở lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số cấp bậc công việc của từng bậc Các hệ số lương này cũng chưa tính yếu tố điều kiện lao động
Kb2 = 1,2 x 1,33 = 1,60
Kb3 = 1,2 x 1,67 = 2,00
Kb4 = 1,2, x 2,00 = 2,40
Kb5 = 1,2 x 2,50 = 3,00
Kb6 = 1,2 x 3,00 = 3,60
Kb7 = 1,2 x 3,58 = 4,30
Ta có bảng tổng hợp sau:
Biểu 3.3 Hệ số lương từng bậc của lao động trực tiếp sản xuất khi chưa tính đến yếu tố điều kiện lao động.
Bậc lương
Chỉ tiêu
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Hệ số cấp bậc công việc 1,00 1,33 1,67 2,00 2,50 3,00 3,58
Hệ số lương từng bậc
khi chưa tính đến điều
kiện lao động
( Kbi)
1,20 1,60 2,00 2,40 3,00 3,60 4,30
Trang 10- Xác định hệ số điều kiện làm việc của lao động trực tiếp sản xuất
Biểu 3.4 Xác định hệ số điều kiện làm việc của lao động trực tiếp sản xuất
Nhóm yếu tố Công việc chịu điều kiện
làm việc thấp nhất
Công việc chịu điều kiện làm việc cao nhất
Bội số điều kiện làm việc = Dmax/ Dmin = 45/39 = 1.15
- Xây dựng thang bảng lương của lao động trực tiếp sản xuất
+ Xác định hệ số lương từng bậc của lao động trực tiếp sản xuất trên cơ sở đánh giá mức độ phức tạp và điều kiện lao động
Hệ số lương = Kbi x hệ số điều kiện làm việc
Trong đó: Kbi là hệ số lương từng bậc khi chưa tính đến điều kiện làm việc
Ta có bảng tổng hợp sau:
Biểu 3.5 Hệ số lương từng bậc của lao động trực tiếp sản xuất trên cơ sở đánh giá mức độ phức tạp và điều kiện lao động
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Hệ số điều kiện làm
+ Căn cứ xác định mức lương:
Công ty có trụ sở tại Hà Nội, mức lương tối thiểu tại vùng I là 3.750.000đồng
Mức lương tối thiểu tại công ty hiện đang trả là: 3.800.000 đồng
Ở thời điểm hiện tại, Nhà nước vừa tăng lương tối thiểu ngày 1/5/2016, dự báo trong khoảng 3 – 5 năm tới, lương tối thiểu có thể sẽ tăng lên nhẹ
Trang 11Công ty lựa chon trả lương cho lao động trực tiếp mức lương là 3.950.000đồng Mức lương này vừa đảm bảo phù hợp với quy định về tiền lương tối thiểu của Nhà nước, vừa phù hợp với quỹ lương của doanh nghiệp Trong tương lai gần có thể lương tối thiểu do Nhà nước quy định sẽ không tăng, hoặc có tăng nhưng tăng ít, công ty sẽ ít
bị ảnh hưởng hơn tới quỹ lương và việc trả lương cho lao động của công ty
Như vậy, thang bảng lương của lao động trực tiếp sản xuất tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị được xây dựng dựa trên mức độ phức tạp và điều kiện lao động, như sau:
Biểu 3.6 Thang bảng lương của lao động trực tiếp sản xuất
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Mức lương
( 1000 đồng)
5.451 7.268 9.085 10.902 13.627,
5 16.353 19.552,5
Trang 12KẾT LUẬN
Việc xây dựng thang bảng lương có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, tạo điều kiện thuân lợi trong việc trả lương đối với doanh nghiệp, góp phần đảm bảo tính công bằng trong trả lương, là thang giá trị bậc nhất để đánh giá giá trị , trình độ lao động, chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động
Bài viết đã nêu lên những cơ sở lý luận chung về thang bảng lương, khái niệm, vai trò, những nguyên tắc xây dựng cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xây dựng thang bảng lương Sau đó, giới thiệu về Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nhân sự, tình hình tài chính cũng như nguồn để trả lương Từ đó chỉ ra thực trạng trả lương tại doanh nghiệp và xây dựng thang bảng lương cụ thể cho người lao động tại công ty
Trang 13PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Khung đánh giá mức độ phức tạp của lao động trực tiếp sản xuất kinh
doanh theo thang lương.
Nhóm yếu tố
1 Thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc)
2 Trách nhiệm (đối với kết quả công việc, tính mạng con người, tài sản và phương tiện làm việc)
3 Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm (để làm thành thạo công việc)
4 Mức độ ảnh hưởng của công việc, sản phẩm
Trang 14Phụ lục 2 Khung đánh giá mức độ phức tạp của lao động chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ, phục vụ
1 hoặc trìnhThời gian
độ đào tạo
Trình độ TC và tương đương trở xuống 8
Trình độ ĐH và tương đương trở lên 16 Trình độ ĐH và tương đương trở lên có thêm
thời gian bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 20
2 Trách nhiệm
Công việc đơn giản chỉ yêu cầu kiểm tra sơ bộ
CV đòi hỏi kiểm tra chặt chẽ từng phần công việc và kết quả cuối cùng hoặc đòi hỏi kiểm tra công việc của một nhóm người hoặc phòng
8
Công việc phức tạp đòi hỏi phải kiểm tra đồng
Côngv việc đòi hỏi kiểm tra công việc của
Công việc rất phức tạp đòi hỏi phải kiểm tra đồng bộ và kiểm tra công việc của các đơn vị 20
3 Kỹ năng tíchlũy kinh
nghiệm
Làm được ngay không yêu cầu kỹ năng kinh
Làm công việc của ngạch có độ phức tạp thấp hơn liền kề và có thâm niên từ 5-6 năm 6 Làm công việc của ngạch có độ phức tạp thấp
hơn, cùng trình độ đào tạo và có thâm niên từ
5-6 năm
10
Làm công việc của ngạch có độ phức tạp thấp hơn, cùng trình độ đào tạo và có thâm niên từ