Lý do chọn đề tài Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy phương pháp luyện tập, phương pháp này được coi là một trong các phương pháp
Trang 1I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học
Với môn Hoá đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi
kiểm tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập Vậy thời gian đâu mà giáo viên có thể truyền thụ cho học sinh phương pháp giải bài tập? Giáo viên chúng tôi phải tranh thủ hết sức trong một thời gian ngắn: 1 tiết luyện tập, 10 phút củng cố
…để dạy học sinh biết phương pháp giải bài tập Vậy đòi hỏi giáo viên phải hệ thống kiến thức đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất để truyền đạt cho học sinh
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, bài tập môn Hoá rất
đa dạng và phong phú về các dạng bài tập trong đó có dạng bài tập nhận biết các hợp chất vô cơ và hữu cơ Qua quá trình dạy học sinh lớp 11 tôi thấy rằng các em học sinh rất sợ học hoá hữu cơ vì các hợp chất này khó nhớ , công thức phức tạp nên các em thường không hứng thú khi học sang phần hoá học hữu cơ Qua những năm giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và tôi
chọn đề tài: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ’’ chỉ với một mong muốn: học trò của tôi sẽ yêu môn hoá và không sợ
môn hoá nữa
2 Mục đích nghiên cứu :
Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong môn hoá học làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện óc tư duy của các em Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như không có chuyên đề về nhận biết Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dấu hiệu nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá học đồng thời hệ thống lại các chất chỉ thị các thuốc thử để dùng nhận biết các chất Khi đã
hệ thống lại toàn bộ dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo từng loại, từng hợp chất thành các bảng để khi tìm để dễ dàng tìm thấy, nhận biết và so sánh
Trang 2Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu, phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra phương pháp giải bài toán đó nhanh nhất và khoa học nhất
3 Đối tượng nghiên cứu:
Các dấu hiệu nhận biết các chất hữu cơ và các phương pháp giải các dạng bài tập nhận biết
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách phân biệt
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn
đề liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lí luận:
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm thụ được Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc trưng Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập Nhưng để nhớ được tính chất hoá học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó khăn
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
- Thuận lợi:
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học
Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc Cha mẹ học sinh tích cực phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
- Khó khăn:
Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức nhiều mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Trang 3Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng luời học, không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp
3 Các giải pháp đã áp dụng để giải quyết vấn đề:
Trước tiên phải dạy cho các em biết về: Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết
*Bước 1: Lấy mẫu thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn,
hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài, )
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện
tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được Muốn vậy các em phải nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng sau:
a NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (Tổng quát)
Chất muốn
nhận biết
Thuốc thử
Hiện tượng Phản ứng
Hợp chất có
liên kết C
=C
hay C C
dd Brom Phai màu
nâu đỏ
CnH2n + Br2 CnH2n Br2
CnH2n-2+ 2Br2 CnH2n Br4
Phenol
dd Brom
Kết tủa trắng Anilin
Hợp chất có
liên kết C =
C
dd KMnO4
Phai màu tím
3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O
3HOCH2CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
8MnO4+8KOH
OH
2
+ 3Br
OH
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng) 2
NH
2
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng) 2
NH
Trang 4Ankyl
ben-zen
Ankin có
liên kết ba
đầu mạch
dd AgNO3
trong
NH4OH (Ag2O)
Kết tủa vàng nhạt
RCCH + Ag[(NH3)2]OH RCCAg +
H2O + 2NH3
Hợp chất có
nhóm
– CH = O:
Andehit,
glucozơ,
Ag (phản ứng tráng bạc)
R CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
CH2OH(CHOH)4CHO + Ag2O 0
3
t ,ddNH
CH2OH(CHOH)4COOH + 2Ag
(Phản ứng này nhận biết nước tiểu bệnh tiểu đường có chứa glucozơ)
Axit fomic
HCOOH+2Ag[(NH3)2]OH(NH4)2CO3 + 2Ag +H2O+2NH3
Hay: HCOOH + Ag2O ddNH 3
CO2 + 2Ag +
H2O Este formiat
H – COO –
R
HCOOR+2Ag[(NH3)2]OH(NH4)2CO3 + 2Ag +ROH+2NH3
Hợp chất có
nhóm –CH=
O
Cu(OH)2
Cu2O
đỏ gạch
RCHO + 2Cu(OH)2 t0 RCOOH + Cu2O + 2H2O
Ancol đa
chức (có ít
nhất 2 nhóm
– OH gắn
vào 2 C liên
tiếp)
Tạo dd màu xanh
lơ trong suốt
Anđehit dd
NaHSO3
bảo hòa
Kết tủa dạng kết tinh
R CHO + NaHSO3 R CHOH Na2SO3 Metyl xêton
Hợp chất có
H linh động:
axit, Ancol,
phenol
Na, K
Sủi bọt khí
không màu
2R OH + 2Na 2R ONa + H2 2R COOH + 2Na 2R COONa + H2 2C6H5 OH + 2Na 2C6H5 ONa + H2
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
O
2
CH OH HO CH
CH H + Cu(OH) + HO CH
CH OH HO CH
2
O
CH OH HO CH
CH OH HO CH
Cu
Trang 5b NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (Chi tiết)
Chất Thuốc thử Hiện tượng Phản ứng
Ankan Cl2/ás
Sản phẩm sau PƯ làm hồng giấy quỳ ẩm
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl +HCl
Anken
dd Br2 Mất
màu CnH2n + Br2 CnH2n Br2
dd KMnO4 mất
màu
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Khí Oxi
Sp cho pứ tráng gương
2CH2 = CH2 + O2 PdCl ,CuCl 2 2
CH3CHO
Ankađien dd Br2 Mất
màu CnH2n2 + 2Br2 CnH2nBr4
Ankin
dd Br2 Mất
màu CnH2n2 + 2Br2 CnH2nBr4
dd KMnO4 mất
màu
3CHCH+8KMnO4 3HOOCCOOH + 8MnO4+8KOH
AgNO3/NH3
(có nối 3 đầu mạch)
kết tủa màu vàng nhạt
HC CH + 2[Ag(NH3)2]OH Ag C C Ag + 2H2O + 4NH3
RC CH + [Ag(NH3)2]OH RC CAg +
H2O + 2NH3
dd CuCl trong NH3
kết tủa màu đỏ
CH CH + 2CuCl + 2NH3 Cu C C Cu + 2NH4Cl
R C C H + CuCl + NH3 R C C Cu +
NH4Cl
Trang 6Toluen dd KMnO4,
t0
Mất màu
Stiren dd KMnO4 Mất
màu
không màu 2R OH + 2Na 2R ONa + H2
Ancol
bậc I
CuO (đen)
t0
Cu (đỏ), Sp cho pứ tráng gương
R CH2 OH + CuO t 0
R CH = O + Cu + H2O
R CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
Ancol
bậc II
CuO (đen)
t0
Cu (đỏ), Sp không pứ tráng gương
R CH2OH R + CuO t 0
R CO R + Cu +
H2O
Ancol
đa chức Cu(OH)2
dung dịch màu xanh lam
Anilin nước Brom
Tạo kết tủa trắng
Anđehit AgNO3
trong NH3
Ag trắng
R CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3 Cu(OH)2
NaOH, t0
đỏ gạch
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t 0
RCOONa +
Cu2O + 3H2O
dd Brom Mất
màu
RCHO + Br2 + H2O RCOOH + 2HBr
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
+ 2MnO + 2H O
2
CH = CH
+ 2KMnO 4H O
2
CHOH = CH OH
O
2
2
O
Cu
2
NH
2
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng) 2
NH
Trang 7Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br 2 vì đây là phản ứng oxi
hóa khử Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br 2 trong
CCl 4 , môi trường CCl 4 thì Br 2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit không no
Chất Thuốc thử Hiện tượng Phản ứng
Axit
cacboxylic
Quì tím Hóađỏ
2 3
2R COOH + Na2CO3 2R COONa + CO2 +
H2O
Aminoaxit
Hóa xanh Hóa đỏ Không đổi
Số nhóm NH2 > số nhóm COOH
Số nhóm NH2 < số nhóm COOH
Số nhóm NH2 < số nhóm COOH
2 3
CO CO2 2H2NRCOOH + Na2CO3 2H2NRCOONa +
CO2 + H2O
Amin Quì tím Hóaxanh
Glucozơ
Cu(OH)2
dd xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2
NaOH, t0
đỏ gạch
CH2OH (CHOH)4 CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0
t
CH2OH (CHOH)4 COONa + Cu2O + 3H2O
AgNO3 /
NH3
Ag trắng
CH2OH (CHOH)4 CHO + 2Ag[(NH3)2]OH CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
dd Br2 Mất
màu
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2
CH2OH(CHOH)4COOH+2HBr
Saccarozơ Thuỷ phân sản
phẩm
C12H22O11 + H2O C6H12O6 +
C6H12O6
Trang 8tham gia pứ tráng gương
Glucozơ Fructozơ
Vôi sữa Vẩnđục CC12H22O11 + Ca(OH)2
12H22O11.CaO.2H2O Cu(OH)2
dd xanh lam
C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H22O11)2Cu + 2H2O
Mantozơ
C12H22O11
Cu(OH)2
dd xanh lam
C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H22O11)2Cu + 2H2O
AgNO3 /
NH3
Ag trắng
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
C12H22O11 + H2O 2C6H12O6 (Glu-cozơ)
Tinh bột
(C6H10O5)n
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
(C6H10O11)n + nH2O nC6H12O6
(Glucozơ)
ddịch iot
Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến mất, khi để nguôi màu xanh tím lại xuất hiện
Chú ý:
Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng trứng khi đun
nóng sẽ đông lại (chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)của polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng keo nhớt,quắn.hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau.vi vậy có thể phân biệt bằng mắt thường
* Phân biệt mantozo và glucozo
Trang 9Mặc dù matozơ là đi saccarit nhưng chỉ có một liên kết C-O ở gốc GLUCÔZƠ thứ
2 mở vòng để trở về dạng anđehit được nên giống như GLUCOZƠ, MANTOZƠ tráng gương theo tỉ lệ 1:2 (1MOL GLUCOZƠ hay MATOZƠ cho 2mol Ag )
Để phân biệt matozơ và glucozơ ta có thể làm như sau
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho nhiều
Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMatozơ=m/342 mà!) nhưng lưu ý
là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ phân Mantozơ!
* Phân biệt glucozo và fructozo:
Nhiều người nói rằng dùng dung dịch Br2 vì fructozo không phản ứng với nước Br2
nhưng có cách khác thay thế đó là dùng phản ứng đặc trưng khi glucozo chuyển thành Glutamic rồi cho tác dụng với Fe+ như đã nói ở trên
* Phân biệt lòng trắng trứng
Lòng trắng trừng có thể nhận biết bằng Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit CONH cho sản phẩm có màu tím
* Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên
Ví dụ :CO2, SO2 làm đục vôi trong cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu brom
CO2, HCl làm đổi màu quỳ tím
Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2
trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua Ca(OH)2 không tạo kết tủa còn các hợp chất HC khi cho đốt (sẽ tạo CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa CaCO3
c MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử Không giới hạn thuốc thử
*Ví Dụ
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:Viết các phương trình minh họa
(1) ancol etylic; (2) phenol; (3) axit axetic; (4) stiren; (5) benzen
Bài làm: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2:
-Cho quỳ tím vào các mẫu thử nếu
+ Quỳ hoá đỏ là axit axetic
Trang 10+không hiện tượng là các chất còn lại
- Cho dd brom vào các mẫu thử còn lại nếu
+ thấy kết tủa trắng là phenol
+ Mất màu dd brom là stiren
+2 chất còn lại không hiện tượng gì,cho Na vào 2 mẫu thử còn lại nếu thấy có sủi bọt khí là ancol etylic
*** Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay gọi là bản đồ tư duy)
Hướng dẫn cho học sinh :
chất nb
thuốc thử
ancol etylic
Stiren phenol axit axetic benzen
Quỳ tím (1)ko hiện
tượng
(1)ko hiện tượng
(2)ko hiện tượng
tượng (2)
Cu(OH)2 Dd màu
xanh lam
ko hiện tượng + dd
AgNO3
ko hiện tượng
ko hiện tượng ↓trắng
tượng
Phương trình:
CHOH + 3Br CHBrOH + 3HBr
C2H5OH + Na C2H5ONa + H
C HCH=CH + Br C HCHB-CHBr
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:
(1) CH 3 COOH; (2) CH 2 =CH-COOH; (3) CH 3 -CH 2 -OH; (4) CH 2 =CH-CH 2 -OH Hướng dẫn:
chất nb
thuốc thử
CH3COOH CH2=CHCOOH CH3-CH2
-OH
CH2=CH-CH2
-OH
Quỳ tím Hoá đỏ
(1)
Hoá đỏ (1)
ko hiện tượng
(2)
ko hiệntượng (2)
Trang 11Dd brom
(1)+(2)
Không hiện tượng
mất màu Không hiện
tượng
mất màu
Đã nhận
Phương trình:
CH2=CH-COOH + Br CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CH2-OH + Br CH2Br-CHBr-OH
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: etilen glicol; propan-2-ol; phenol; stiren; anđehit axetic
Hướng dẫn
chất nb
thuốc thử
Etylenglycol Propan
-2-ol
phenol stiren Anđehit
axetic
Na
Có khí bay lên(1)
Có khí bay lên (1)
ko hiện tượng (2)
ko hiện-tượng
(2)
ko hiện tượng (2) Cu(OH)2 Dd màu
xanh lam
ko hiện tượng + dd
AgNO3
ko hiện tượng
ko hiện tượng ↓trắng
tượng
Chú thích:
Đãnhận biết
Phương trình:
CH4(OH)2 + Na CH4(ONa) + H
CHOH + 3Br CHBrOH + 3HBr
C3H7OH + Na C3H7ONa + H