Sau đây tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém môn địa lí, để từ những nguyên nhân đó có thể tìm ra hướng khắc phục khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập thông qua chuyên đềRèn kĩ năng sử dụng alat cho đối tượng học sinh yếu kém”
Trang 1Tác giả chuyên đề:
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS
Tên chuyên đề:
RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG ALAT CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH YẾU KÉM
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người năng động sáng tạo, độc lập tiếp thu tri thức là một vấn đề mà nhiều nhà giáo dục đã và đang quan tâm trong giai đoạn hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là tổ chức các hoạt động tích cực cho người học Từ đó khơi dậy và thúc đẩy lòng ham muốn, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của người học từ đó phát triển, phát huy khả năng tự học của họ Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng học sinh, xây dựng cho học sinh một hướng tư duy chủ động, sáng tạo.
Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hội quan tâm
và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo dục đất nước ngày một phát triển toàn diện thì người giáo viên không chỉ phải biết dạy mà còn phải biết tìm tòi phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp dần
tỉ lệ học sinh yếu kém.
Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viên nhưng ngược lại, giải quyết được điều này là góp phần xây dựng trong bản thân mỗi giáo viên một phong cách và phương pháp dạy học hiện đại giúp cho học sinh có hướng tư duy mới trong việc lĩnh hội kiến thức Để nâng dần chất lượng học sinh không phải là chuyện một sớm một chiều mà nó đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyết tâm của người giáo viên Phụ đạo học sinh yếu kém phải được giáo viên quan tâm nhất là trong tình hình học tập hiện nay của học sinh, nhưng phụ đạo như thế nào, phương pháp ra sao thì đó cũng là một vấn đề đòi hỏi giáo viên cần phải không ngừng tìm hiểu.
Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đề rất quan trọng, cấp bách, cần thiết và không thể thiếu trong mỗi môn học ở các cấp học nói chung và ở cấp Trung học cơ sở nói riêng Ở giai đoạn này học sinh phải chuẩn bị kiến thức, kĩ năng vững vàng để chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10 THPT Và để thực hiện tốt cuộc vận động "Hai không", đòi hỏi GV và HS phải dạy thực chất và học thực chất Tuy nhiên, học sinh cũng phải nhanh chóng tiếp cận được phương pháp dạy học mới đang được triển khai: học sinh học theo hướng tích cực, độc lập, chủ động nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, để lĩnh hội và vận dụng kiến thức
Đối với bộ môn địa lí rất cần phụ đạo cho một số học sinh bị mất căn bản
từ cấp dưới Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập môn địa lí cho học sinh,
để các em tự mình chiếm lĩnh lấy tri thức, vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế.
Sau đây tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém môn địa lí, để từ những nguyên nhân đó có thể tìm ra hướng khắc phục
khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập thông qua chuyên đề"Rèn kĩ năng
sử dụng alat cho đối tượng học sinh yếu kém”
Trang 2II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
SO VỚI TOÀN HUYỆN, TỈNH NĂM HỌC 2018-2019
1 Chất lượng giáo dục:
Chất lựợng chung của toàn trường Trong năm học qua nhà trường đã thực hiện nghiêm túc Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian từ năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc;Công văn số: 526/HD-GDĐT ngày 18/9/2018 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2018-2019 của Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường Triển khai đồng bộ và hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình, nội dung theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, chú trọng lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức,giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các môn học và các hoạt động giáo dục Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sởchuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông, tạo sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục Tiếp tục củng cố xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩmchất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn giỏi, tăng cường củng cố đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, củng cố và phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia Luôn đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nề nếp, kỷ cương ngăn chặn mọi biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, duy trì phổ cập giáo dục THCS
- Về hạnh kiểm loại Tốt 317 HS đạt 96,65%; loại Khá 11 HS chiếm 3,35;không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu Không HS vi phạm pháp luật
và tệ nạn xã hội
- Về học lực: Loại Giỏi 42 HS đạt 12,8%; loại Khá 134 đạt 40,85%; loại
TB 141 HS đạt 42,99%; loại Yếu 11 HS chiếm 3,35%; không có HS xếp loại họclực kém Có 62 HS hoàn thành chương trình THCS đủ điều kiện xét công nhận tốtnghiệp THCS năm học 2018 -2019
2 Kết quả thi vào lớp 10 so sánh trong phạm vị huyện và tỉnh
Môn Điểm học Điểm thi TT huyện TT tỉnh TT lệch
huyện
TT lệchtỉnh
Trang 3- Đối với học sinh THCS, các em cũng đã bước sang tuổi thanh thiếu niên,
đa số đã phát triển về tư duy nên hình thành ý thức và xác định cơ bản mục đích học tập tương đối cao
- Học sinh có thể nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía: gia đình, nhà trường
- Đối tượng học sinh yếu có những khác biệt về cách nhận thức, đa phần là
do hoàn cảnh gia đình, kinh tế, lười học hoặc thiếu sự quan tâm của cha mẹ, Những điều này đã ảnh hưởng nhiều đến vấn đề học tập của học sinh, từ đó dẫn đến các em chán nản việc học, hổng kiến thức
- Đặc điểm của trường là ở nơi buôn bán, nhiều phụ huynh đi làm ăn xa chưa quan tâm nhiều đến con em mình
- Mặt khác, còn một bộ phận học sinh ỷ lại, lười suy nghĩ, không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là, không tập trung, làm giảm khả năng tư duy của học sinh
2 Xác định nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém
2.1 Xác định đối tượng học sinh yếu kém
- Căn cứ 1: Điểm bộ môn địa lí của năm học, tham khảo thêm điểm một sốmôn học có liên quan ví dụ như văn, sử
- Căn cứ 2: Không thể dựa hoàn toàn vào điểm bộ môn của năm học qua màphải kết hợp với những biểu hiện và quá trình học tập trên lớp, các con điểm hiệntại…
2.2 Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém
đó nói lên điều gì Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn.
Trang 4- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Đa số học sinh của trường đều ở nông thôn, gia đình chủ yếu là sống bằng nghề nông, các em ở nhà phải phụ giúp gia đình việc đồng án, chăn nuôi; thậm chí có học sinh phải đi làm thêm trái buổi để kiếm tiền ăn học.
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp nhỏ: Đây là một điều không thể phủ nhận với chương trình học tập hiện nay Nguyên nhân này có thể nói đến một phần lỗi của giáo viên là chưa đánh giá đúng trình độ của học sinh.
2.2.2 Về phía giáo viên
Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà một phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:
- Còn một số GV chưa nắm chắc những những yêu cầu kiến thức của từng bài dạy Viêc dạy học còn dàn trải, còn nâng cao kiến thức một cách tùy tiện.
- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh yếu, kém Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh yếu kém không theo kịp.
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm quyết với nghề, chưa thật sự “giúp đỡ” các em thoát khỏi yếu kém Từ đó các em cam chịu, dần dần chấp nhận với sự yếu kém của chính mình và nhục chí không tự vươn lên
- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, không gây hứng thú cho học sinh thích học môn mình
2.2.3 Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh HS :
- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em Phó mặc mọi việc cho nhà trường và thầy cô.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến trẻ không chú tâm vào học tập.
- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào chúng nên học sinh lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, đi du lịch, giả bệnh, ) cha mẹ cũng đồng ý cho phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phần làm học sinh lười học, mất dần căn bản và rồi yếu kém!
Trên đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém mà bản thân tôi nhận thấy trong quá trình công tác
4 Đối tượng chuyên đề áp dụng
- Đó là học sinh yếu kém khối 8 Vì ở lớp cuối lớp 8 lượng kiến thức nhiều,
đa dạng, phức tạp Yêu cầu về việc nắm kiến thức và vận dụng vào làm bài tậpcao đặc biệt môn địa lí là môn học tham gia vào kì thi tuyển sinh THPT Do đóviệc giúp học sinh nhất là học sinh yếu kém nắm được kiến thức, vận dụng vàolàm bài tập càng cao hơn
- Về số tiết dạy: Có thể áp dụng với các bài ở phần địa lí tự nhiên ViệtNam
IV HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
Trong việc học tập môn địa lý lớp 8 có rất nhiều bản đồ nhưng trong nộidung đề tài này tôi chỉ nêu ra các bước hướng dẫn sử dụng các bản đồ trong át látđịa lý Việt Nam trong dạy và học địa lý lớp 8
1 Các bước khai thác kiến thức chung từ bản đồ:
Trang 5- Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của bản đồ.
- Căn cứ vào bảng chú giải, tìm đối tượng địa lý trên bản đồ
- Liên kết các kí hiệu, xác lập mối quan hệ địa lý, để nêu đặc điểm của đốitượng, giải thích các đặc điểm của sự phân bố
2 Các cách khai thác kiến thức cụ thể từng bản đồ:
2.1 Bản đồ tự nhiên Việt Nam:
a Những kiến thức cần lưu ý:
Trang 6- Vị trí địa lý của Việt Nam.
- Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
- Mối quan hệ giữa vị trí, địa hình với khí hậu, sông ngòi, thực vật Việt Nam
b Những kỹ năng cần lưu ý
- Kỹ năng xác định vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của đất nước
- Kỹ năng đọc phân tích bản đồ tự nhiên
- Kỹ năng nhận xét, phân tích sự phân bố địa hình
- Kỹ năng mô tả vị trí địa lý, địa hình, đánh giá ý nghĩa của vi trí, lãnh thổ
- Kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
c Các bước tiến hành hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ
Hướng dẫn học sinh xác định vị trí địa lý
- Dựa vào át lát xác định các điểm cực trên đất liền và giới hạn lãnh thổ của ViệtNam
- Dựa vào át lát mô tả vị trí giới hạn lãnh thổ của Việt Nam
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý đối với tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội
Hướng dẫn học sinh phân tích về địa hình
- Nhận xét chung về địa hình nước ta( các dạng địa hình, dạng địa hình chiếmdiện tích nhiều nhất)
- Nhận xét về hướng nghiêng của địa hình
- Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, sông ngòi
d Những kết luận quan trọng
Vị trí địa lý:
- Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, gần chí tuyến hơn gần xích đạo, vị rícầu nối giữa các nước lục địa và đảo ở Đông nam á, lãnh thổ hẹp ngang, kéo dàitheo phương Bắc- Nam, có vùng biển rộng lớn hơn nhiều phần lãnh thổ phần đấtliền
- Vị trí đã tạo nên thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm, vị trí có nhiều thuận lợi tronggiao lưu quốc tế và phát triển kinh tế
2.2 Bản đồ khí hậu
Trang 7Hình 2: Bản đồ khí hậu Việt Nam
a Những kiến thức cần lưu ý:
- Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Đặc điểm phân bố nhiệt độ và lượng mưa ở nước ta
- Sự phân bố các vùng khí hậu của nước ta
b Những kỹ năng cần lưu ý:
Trang 8- Phân tích sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa.
- Phân tích biểu đồ khí hậu
- Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn của các vùng khí hậu
- Phân biệt sự khác nhau giữa các vùng khí hậu
c Các bước tiến hành hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ:
- Đọc bảng chú giải để hiểu các kí hiệu về các yếu tố của khí hậu thể hiện trênbản đồ
- Phân tích các yếu tố khí hậu thể hiện trên bản đồ
- Giáo viên bổ sung những thiếu sót của các em khi phân tích bản đồ
- Giáo viên đưa ra dàn ý, quy trình phân tích bản đồ khí hậu hoặc nghiên cứu từngđối tượng trên bản đồ khí hậu
d Những kết luận quan trọng:
- Nước ta có khí hâu nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm về nhiệt độ, gió, mưa của nước ta
- Đặc điểm tiêu biểu của các vùng khí hậu
2.3 Bản đồ địa chất khoáng sản
Trang 9Hình 3: Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
a Những kiến thức cần lưu ý:
- Đặc điểm khoáng sản nước ta
- Sự đa dạng của khoáng sản
- Phân bố khoáng sản
b Những kỹ năng cần lưu ý:
Trang 10- Kỹ năng đọc, chỉ bản đồ.
- Kỹ năng giải thích mối quan hệ giữa địa chất và khoáng sản
c Các bước tiến hành hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ:
- Nhận xét về số mỏ khoáng sản, phân bố khoáng sản
- Có một số loại có trữ lượng lớn: than, sắt, apatit, thiếc…
2.4 Bản đồ sông ngòi Việt Nam
Hình 4: Bản đồ sông ngòi Việt Nam
Trang 11a Những kiến thức cần lưu ý:
- Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi Việt Nam
- Đặc điểm của một số hệ thống sông ngòi Việt Nam
b Những kỹ năng cần lưu ý:
- Kỹ năng phân tích bản đồ sông ngòi
- Kỹ năng xác định hệ thống sông ngòi, lưu vực sông
- Kỹ năng đối chiếu các bản đồ, xác lập mối quan hệ giữa địa hình khí hậu vớisông ngòi
- Kỹ năng mô tả hệ thống sông, đặc điểm sông của một khu vực
c Các bước tiến hành hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ
- Nhận xét mạng lưới sông ngòi( nhiều sông hay ít sông, nước ta có nhiều sônglớn hay nhiều sông nhỏ, chế độ của sông) và giải thích vì sao?
- Sông nước ta chảy theo hướng chính nào? Vì sao?
- Cho biết lượng nước và chế độ nước của sông ngòi nước ta Giải thích vì sao?
- Cho biết hàm lượng phù sa sông và giải thích?
- Cho học sinh chỉ bản đồ
d Những kết luận quan trọng:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp, phần lớn là sôngnhỏ, ngắn, dốc
- Sông có hai hướng chính phù hợp với địa hình
- Sông có nhiều nước và nước lên xuống theo mùa, phù hợp với mùa mưa và mùakhô của khí hậu
- Sông có nhiều phù sa
2.5 Bản đồ đất Việt Nam
Trang 12Hình 5: Bản đồ các loại đất chính
a Những kiến thức cần lưu ý:
- Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Sự phân bố một số loại đất chính của nước ta
- Mối quan hệ giữa địa hình, đá mẹ, khí hậu với đất
b Những kỹ năng cần lưu ý:
- Kỹ năng nhận biết các loại đất dựa vào khí hậu
- Nhận xét và rút ra kết luận về đặc điểm, về số lượng và sự phân bố các loại đất
ở nước ta trên cơ sở phân tích bản đồ
- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành đất với sự phân bố đất trên cơ
sở đối chiếu các bản đồ địa hình, khí hậu, đất
Trang 13- Dựa vào bản đồ đất nêu nhận xét về số lượng các loại đất và những loại đấtchiếm ưu thế.
- Dựa vào bản đồ trình bày sự phân bố một số loại đất chính
- Đối chiếu với các bản đồ địa hình, khí hậu, giải thích các đặc điểm của đất ViệtNam
d Những kết luận quan trọng:
- Nước ta có rất nhiều loại đất
- Hai loại đất chính là: đất pheralít phân bố ở vùng đồi núi và đất phù sa phân bố
ở đồng bằng Đất phe ralít chiếm diện tích lớn nhất do địa hình nước ta có ¾ diệntích là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp
2.6 Bản đồ động, thực vật Việt Nam
Trang 14Hình 6: Bản đồ độngt hực vật
a Những kiến thức cần lưu ý:
- Đặc điểm chung của động, thực vật Việt Nam
- Sự phân bố của các loại rừng và động vật quý hiếm, các vườn quốc gia của ViệtNam
b Những kỹ năng cần lưu ý:
- Nhận xét, phân tích bản đồ động thực vật
- Xác định sự phân bố của các loại rừng, vườn quốc gia