Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viên nhưng ngược lại, giải quyết được điều này là góp phần xây dựng trong bản thân mỗi giáo viên một phong cách và phương pháp dạy học hiện đại giúp cho học sinh có hướng tư duy mới trong việc lĩnh hội kiến thức. Là một giáo viên giảng dạy môn sinh học, bản thân đã nhiều đêm trăn trở và suy nghĩ. Làm sao để học sinh thuộc diện yếu kém có thể học tốt. Phải chăng những học sinh yếu là do không được quan tâm một cách thích đáng, do hoàn cảnh gia đình hay do các em lười học dẫn đến mất gốc, chán nản, không thích học….. Vì vậy trong phạm vi chuyên đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO PHÂN TỬ ADN CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH YẾU KÉM. Tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém và đề xuất một số phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém của bộ môn.
Trang 1Tác giả chuyên đề:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Tên chuyên đề:
RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO PHÂN TỬ ADN CHO
ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH YẾU KÉM.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nhiệm vụ trọng tâm của các trường học là: Nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, bồi dưỡng và giáo dục học sinh thành
những người tốt, thành những người có ích cho xã hội.
Đối với học sinh bậc THCS, các em là những đối tượng ngườihọc nhạy cảm việc đưa phương pháp dạy học theo hướng đổi mới
là cần thiết và thiết thực Vậy làm gì để khơi dậy và kích thích nhucầu tư duy, khả năng tư duy tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạophù hợp với đặc điểm của môn học đem lại niềm vui hứng thú họctập cho học sinh?
Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòikhám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phốihợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợpvới từng kiểu bài, từng đối tượng học sinh, xây dựng cho học sinhmột hướng tư duy chủ động, sáng tạo Bên cạnh đó, vấn đề họcsinh yếu kém hiện nay cũng được xã hội quan tâm và tìm giải pháp
để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo dục đất nước ngàymột phát triển toàn diện thì người giáo viên không chỉ phải biết tìmtòi phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạthấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém
Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viênnhưng ngược lại, giải quyết được điều này là góp phần xây dựngtrong bản thân mỗi giáo viên một phong cách và phương pháp dạyhọc hiện đại giúp cho học sinh có hướng tư duy mới trong việc lĩnhhội kiến thức Là một giáo viên giảng dạy môn sinh học, bản thân
đã nhiều đêm trăn trở và suy nghĩ Làm sao để học sinh thuộc diệnyếu kém có thể học tốt Phải chăng những học sinh yếu là dokhông được quan tâm một cách thích đáng, do hoàn cảnh gia đình
Trang 2hay do các em lười học dẫn đến mất gốc, chán nản, không thíchhọc…
Vì vậy trong phạm vi chuyên đề: RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO PHÂN TỬ ADN CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH YẾU KÉM.
Tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học
sinh yếu kém và đề xuất một số phương pháp dạy học nhằm nâng cao chấtlượng giảng dạy, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém của bộ môn
II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG SO VỚI TOÀN HUYỆN, TỈNH NĂM HỌC 2018 - 2019
1 Chất lượng chung của toàn trường.
Trong năm học qua nhà trường đã thực hiện nghiêm túc Quyết định số2086/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kếhoạch thời gian từ năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổthông và giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc; Công văn số: 526/HD-GDĐT ngày18/9/2018 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2018-2019của Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường
Triển khai đồng bộ và hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đuacủa ngành phát động. Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình, nội dung theohướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, chú trọng lồng ghép, tích hợp giáo dụcđạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh qua các môn học và các hoạt động giáo dục
Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mớiphương pháp dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáodục phổ thông, tạo sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục
Tiếp tục củng cố xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị,đạo đức và năng lực chuyên môn giỏi, tăng cường củng cố đầu tư xây dựng cơ sởvật chất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoágiáo dục, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục,củng cố và phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia
Luôn đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nề nếp, kỷ cương ngănchặn mọi biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, duy trì phổ cập giáo dục THCS Thànhtích đạt được trong năm qua được đánh giá qua bảng thống kê sau:
2 Kết quả thi vào THPT của trường So sánh trong phạm vi huyện và trong phạm vi toàn tỉnh.
Trang 3- Năm học 2017-2018, kết quả thi ở từng môn cụ thể như sau:
+ Môn Toán: Kết quả thi đạt ĐTB là 4,24 điểm, xếp thứ 25
trong huyện, thứ 103 toàn tỉnh
+ Môn Ngữ Văn: Kết quả thi đạt ĐTB là 3,74 điểm, xếp thứ
30 trong huyện, thứ 130 toàn tỉnh
+ Môn Tiếng Anh: Kết quả thi đạt ĐTB là 4,68 điểm, xếp thứ
24 trong huyện, thứ 93 toàn tỉnh
+ Môn sinh học: Kết quả thi đạt ĐTB là 6,12 điểm, xếp thứ
19 trong huyện, thứ 80 toàn tỉnh
+ Môn Lịch sử: Kết quả thi đạt ĐTB là 4,57 điểm, xếp thứ 20
trong huyện, thứ 98 toàn tỉnh
28 trong huyện, thứ 116 toàn tỉnh
ĐTB 5 môn thi vào THPT thì môn sinh học có điểm trung bìnhcao nhất Để có được kết quả trên đều có lỗ lực của cả thầy và trò.Trong đó phải kể đến nội dung phụ đạo học sinh yếu kém, nhằmnâng cao chất lượng bộ môn
III THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1 Thực trạng vấn đề.
1.1 Thuận lợi.
- Đối với học sinh THCS, các em cũng đã bước sang tuổi
thanh thiếu niên, đa số đã phát triển về tư duy nên hình thành ýthức và xác định cơ bản mục đích học tập tương đối cao
- Học sinh có thể nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía: giađình, nhà trường và xã hội hoặc học tập từ bạn bè
- Đội ngũ giáo viên luôn nhiệt tình, thân thiện và quan tâmgiúp đỡ học sinh đặc biệt là học sinh yếu kém
- Được sự quan tâm, phối hợp của Ban giám hiệu cùngcác đoàn thể
1.2 Khó khăn
Trang 4- Đối tượng học sinh yếu có những khác biệt về cách nhậnthức, đa phần là do hoàn cảnh gia đình, kinh tế, lười học hoặc thiếu
sự quan tâm của cha mẹ, Những điều này đã ảnh hưởng nhiềuđến vấn đề học tập của học sinh, từ đó dẫn đến các em chán nảnviệc học, hổng kiến thức
- Đặc điểm của trường là ở nơi buôn bán, nhiều phụ huynh đilàm ăn xa chưa quan tâm nhiều đến con em mình
- Mặt khác, còn một bộ phận học sinh ỷ lại, lười suy nghĩ,không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là, không tậptrung, làm giảm khả năng tư duy của học sinh
2 Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém.
Để nâng dần chất lượng học sinh không phải là chuyện một
sớm một chiều mà nó đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyếttâm của người giáo viên
Phụ đạo học sinh yếu kém phải được giáo viên quan tâm nhất
là trong tình hình học tập hiện nay của học sinh, nhưng phụ đạonhư thế nào, phương pháp ra sao thì đó cũng là một vấn đề đòi hỏigiáo viên cần phải không ngừng tìm hiểu
2.1 Về phía học sinh.
Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thìnguyên nhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do :
- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, nhận thấy
rằng các em học sinh yếu, đa số là những học sinh cá biệt, tronglớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì khôngxem bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thìcắp sách đến trường Còn một bộ phận nhỏ thì các em chưa xácđịnh được mục đích của việc học Các em chỉ đợi đến khi lên lớp,nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học để sau
đó về nhà lấy ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lênđiều gì Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn
- Cách tư duy của học sinh: Môn sinh học được xem
là một môn học cần nhiều yếu tố để học tốt như: cách tư duy
Trang 5tinh tế, sự tỉ mỉ, nắm vững kiến thức cơ bản Từ đó, một số emdần mất đi hứng thú học và dẫn đến tình trạng yếu kém.
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp dưới: Đây là một điều
không thể phủ nhận với chương trình học tập hiện nay Nguyênnhân này có thể nói đến bản thân từng học sinh và cách đánh giácủa giáo viên chưa hợp lí, chính xác
2.2 Về phía giáo viên
Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ởhọc sinh mà một phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:
- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đốitượng học sinh yếu Chưa theo dõi sát xao và xử lý kịp thời cácbiểu hiện sa sút của học sinh
- Nội dung kiến thức nhiều nên chưa có nhiều thời gian luyện tập và rèn kỹnăng làm bài tập sinh học cho học sinh
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm huyết với nghề,chưa thật sự giúp đỡ các em thoát khỏi yếu kém, như gần gũi, tìmhiểu hoàn cảnh để động viên, hoặc khuyến khích các em khi các
em có chút tiến bộ trong học tập như là khen thưởng các em Từ
đó các em cam chịu, dần dần chấp nhận với sự yếu kém của chínhmình và nhụt chí không tự vươn lên
là đồng phạm góp phần làm học sinh lười học, mất dần cănbản Từ đó dẫn đến tình trạng yếu kém
Trang 6- Cha mẹ học sinh và xã hội còn coi nhẹ và xem môn sinh học là môn phụnên dành ít thời gian và sự quan tâm đầu tư đúng mức đối với phân môn nên kết quả
bộ môn ngày càng sa sút, yếu kém trên phạm vi rộng
Trên đây chỉ là một số nguyên nhân chủ quan dẫn đến tìnhtrạng học sinh yếu mà bản thân trong quá trình giảng dạy tôinhận thấy
3 Đối tượng chuyên đề áp dụng.
- Đó là học sinh yếu kém khối 9 Vì đây là lớp cuối cấp, lượngkiến thức nhiều, đa dạng, phức tạp Yêu cầu về việc nắm kiến thức
và vận dụng vào làm bài tập cao đặc biệt môn sinh học là mônhọc tham gia vào kì thi tuyển sinh THPT Do đó việc giúp học sinhnhất là học sinh yếu kém nắm được kiến thức, vận dụng vào làmbài tập càng cao hơn
- Về số tiết dạy: Có thể áp dụng với các bài ở chương AND vàGEN
IV HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
IV.1 Hệ thống các kiến thức cần nhớ
1 Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, được cấutạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớnđạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơnphân Đơn phân của ADN là Nuclêôtit, có 4 loại Nuclêôtit: ađênin(A), timin (T), xitôzin (X) v à guanin (G) Mỗi phân tử ADN gồmhàng vạn, hàng triệu đơn phân
- Bốn loại Nuclêôtit A,T,G,X liên kết với nhau theo chiều dọc
và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định được chiều dài củaADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra
vô loại ph ân tử ADN khác nhau
Trang 7- Các phân tử ADN phân biệt nhau bởi trình tự, số lượng vàthành phần của các Nuclêôtit
2 Tính đa dạng v à đặc thù của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN tạo nên tính đa dang vàđặc thù của các loài sinh vật
- Tính đa dạng của ADN: 4 loại Nuclêôtit A,T,G,X sắp xếp vớithành phần, số lượng và trình tự khác nhau tạo nên vô số loại ADN
Trang 8- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắnđều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), ngượcchiều kim đồng hồ, tạo thành các vòng xoắn mang tính chu kỳ.
+ Mỗi chu kỳ xoắn dài 34A0 gồm 10 cặp Nuclêôtit
+ Đường kính 1 vòng xoắn là 20A0
+ Các Nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kếtHiđrô tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung (NTBS), trong đóA(Nuclêôtit loại lớn) liên kết với T(Nuclêôtit loại nhỏ), G (Nuclêôtitloại lớn) liên kết với X (Nuclêôtit loại nhỏ) Hay A mạch này liên kếtvới T mạch kia, G mạch này liên kết với X mạch kia và ngược lại
- Do đó
+ Nếu biết trình tự các Nuclêôtit ở 1 mạch, có thể suy ra trình
tự các Nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN
+ Theo NTBS trong ph ân tử ADN luôn có tổng số T bằng tổng
số A, tổng số G bằng tổng số X, hay A= T, G= X => A+G = T+Xhay A+X = T+G
Trang 9+ Tỉ số A+G / T+X trong các ADN khác nhau thì khác nhau đãtạo nên tính đặc trưng cho loài.
4 Quá trình tự nhân đôi của phân tử AND.
- Phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch Nuclêôtit bổ sung cho nhau
và nhờ đó ADN có khả năng tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào, tạicác NST ở kỳ trung gian, NST ở dạng sợi mảnh dãn xoắn
- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, phân tử ADN tháo xoắn, 2mạch đơn tách nhau dần dần và các Nuclêôtit trên mỗi mạch đơnliên kết với các Nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS
A liên kết với T, G liên kết với X, để dần hình thành mạch mới
- Kết thúc quá trình tự nhân đôi, từ 1 phân tử ADN mẹ thành 2phân tử ADN con có thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp cácNuclêôtit giống Phân tử ADN mẹ ban đầu
+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:NTBS, nguyên tắc bán bảo toàn, nguyên tắc khuân mẫu
5 Bản chất của gen
- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyềnxác định
6 Chức năng của ADN
- ADN có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
7 Các công thức cần nhớ.
a Tính tổng số Nuclêôtit của gen
N= L3,4.2 (Nu) hoặc N = C 20 hoặc N = A+T +G +X
+ N là số Nuclêôtit của gen hoặc của ADN
+ L là chiều dài của gen
+ C là số vòng xoắn của gen
b Tính chiều dài của gen
L = N/2 3,4 (Ao)
Trang 10c Tính số vòng xoắn của gen.
C = N/20 hoặc C = L/ 3,4
d Tính số lượng từng loại Nuclêôtit
% A = % T %G = %X ; A+G = T+ X = N/2 hayA+G = 50%
IV.2 Các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề.
1 Dạng bài tập lý thuyết.
Bài 1 Tên gọi của phân tử ADN là.
A.Nuclêic B Axit Nuclêic
C Axit ribonucleic D Axit đêôxiribonucleic
Bài 2 Phân tử ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố
A C,H,O,S B C,H,O,N,P C C,H,O,P
B Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
C Tỉ lệ A+T/G+X trong nhân tế bào
D Cả A,B và C
Bài 4.Tính đa dạng của ADN do yếu tố nào quy định
A Do trình tự sắp xếp của 4 loại Nuclêôtit
B Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtit
C Do thành phần cấu tạo của từng loại Nuclêôtit
D Do số lượng của từng loại Nuclêôtit
Bài 5.Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN dựa trên
A Nguyên tắc bổ sung B Nguyên tắc bánbảo toàn
C.Nguyên tắc khuôn mẫu D Cả A,B,C
Trang 11Bài 6 Kết quả của quá trình tự nhân đôi của ADN là
A Mỗi AND mẹ tạo ra 1 ADN con khác với mẹ
B Mỗi AND mẹ tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau
C Mỗi AND mẹ tạo ra 2 ADN con khác nhau
D Mỗi AND mẹ tạo ra nhiều ADN con khác nhau
Bài 7 Chức năng của ADN là gì?
A Tự nhân đôi để duy trì qua các thế hệ
B Điều khiển sự hình thành các tính trạng của cơ thể
C Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
D Nằm trong nhân tế bào
2 Dạng bài tập về nguyên tắc bổ sung.
Bài 1.Cho một ddaonj mạch đơn của phân tử ADN có trình tự như
sau
- A- T- G – X – A- X – G – T – A-
x-Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với đoạn mạch trên
Bài 2 Trong phân tử ADN nguyên tắc bổ sung thể hiện ở
A Liên kết giữa A với T, G với X trên 2 mạch
B Liên kết giữa A với T trên cùng một mạch
C Liên kết giữa G với X trên cùng một mạch
D Liên kết giữa A với T, G với X trên cùng 1 mạch
Bài 3.Cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN như sau
-A-T-X-T-A-G-A-X-T-G-X-a Hãy xác định trình tự các cặp Nuclêôtit của cả đoạn mạchtrên
b Xác định số lượng từng loại Nuclêôtit của đoạn mạch trên
Bài 4 Một đoạn mạch của phân tử ADN có cấu trúc như sau
Trang 12A A=X và T=G B A=G và T=X
C.A=T và G=X D X=G và T=X
Bài 6 Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp
nào sau đây là đúng
A A+G = T+X B A=T=G =X
C.A+T+G = A+X+T D A+X+T = T+G+X
Bài 7 Phân tử AND có % Nuclêôtit loại A là 20% Trường hợp nào
sau đay là đúng
A %X + %G = 60% B %A + %T = 50%C.%X + % G = 80% D %A + % T = 70%
3 Dạng bài tập tính toán.
Bài 1 Chiều dài mỗi chu kì xoắn của phân tử AND là
A 20Ao B 30Ao C 34Ao D.17Ao
Bài 2 Một gen có chiều dài là 4080 Biết rằng số lượng Nuclêôtit
loại A chiếm 20% tổng số Nuclêôtit của gen Số lượng từng loạiNuclêôtit của gen
A A=T = 420 Nu B G=X = 720 Nu
C.A=T = 720 Nu D G=X = 420Nu
E Cả A,B
Bài 3 Một gen có 100 vòng xoắn trong đó số Nuclêôtit loại G bằng
số Nuclêôtit loại A của gen Vậy số Nuclêôtit loại T của gen là
A T=850Nu B T= 500Nu C T= 700Nu
Trang 13A 34 A0 B 3,4 A0 C 17 A0
D 1,7 A0
Bài 6 Trong phân tử ADN có số Nu loại A chiếm 15% tổng số Nu
của ADN Tính phần trăm Nu mỗi loại còn lại là:
Bài 8 Một phân tử ADN có 2500 Nu, để nhân đôi một lần phân tử
AND này cần có số Nu tự do môi trường cung cấp là:
A 2500 B 4000 C 5000 D 6000
Bài 9 Một phân tử ADN có 200 Nu loại A và 800 Nu loại G Số
vòng xoắn của phân tử là
Bài 12 Một gen có 200 vòng xoắn Chiều dài của gen đó là.
A.3000Ao B 3400 Ao C 6000Ao D.6800Ao
V HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẶC TRƯNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY GIẢM TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM MÔN SINH HỌC.